MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời đại hội nhập và cạnh tranh gay gắt như hiện nay, hầu như tất cả mọi doanh nghiệp đều ý thức được sự tồn tại và phát triển của họ đều phụ thuộc vào khách hàng. Khi khách hàng ngày càng trở thành những người tiêu dùng thông minh và có những đòi hỏi nhiều hơn trong việc thỏa mãn nhu cầu của mình thì các doanh nghiệp phải tìm ra các cách thức khác nhau để thỏa mãn mong muốn đó và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Với sự giảm sút những lợi thế của sản phẩm hay là sự bão hoà trong các ngành công nghiệp tiêu dùng , quan hệ khách hàng tự thân đã trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào muốn duy trì lòng trung thành của khách hàng.
Với diễn biến thị trường khí đốt hóa lỏng mà đặc biệt là mặt hàng gas luôn có sự biến động về giá cả do diễn biến giá của thế giới. Giá Gas hiện nay đang có xu hướng tăng lên ở do ảnh hưởng giá xăng dầu tăng, giá vàng tăng mạnh gây khó khăn cho công ty Gas nói chung và công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng nói riêng vì sản phẩm của công ty chiếm 80% là nhập khẩu trực tiếp từ các nước như Arập, Singapore, Trung quốc, Nga, Thái lan. Do đó, giá cả mặt hàng này của công ty lên xuống thất thường theo giá Gas các nước xuất khẩu. Khi mà công ty mất lợi thế cạnh tranh về giá cả do phụ thuộc khá lớn vào giá Gas thế giới thì nếu không có chính sách bán hàng hợp lí và quản lí tốt quan hệ với khách hàng thì việc mất khách hàng là rất có thể.
Trên thị trường Miền Trung và Tây Nguyên thì công ty có hơn 20 đối thủ cạnh tranh với các chính sách ưu đãi khách hàng khá đa dạng từ khâu hậu mãi đến khâu dịch vụ sau bán. Bên cạnh đó mặt hàng Gas (LPG) Luan van 2 là loại nhiên liệu thuộc nhóm nguy hiểm, dễ cháy nổ nên việc quan tâm đến an toàn cho khách hàng sử dụng Gas sau khi bán là điều đáng được lưu tâm. Vì vậy, để nắm giữ khách hàng ở lại và duy trì lòng trung thành khách hàng nhiều hơn với thương hiệu Gas Petrolimex thì công ty không chỉ tích cực thúc đấy xúc tiến bán hàng, tạo ra sản phẩm chất lượng cao mà còn phải quan tâm nhiều hơn đến việc đáp ứng mong muốn của khách hàng thông qua việc chăm sóc khách hàng nhiều hơn, cho khách hàng thấy được họ là người quan trọng đối với công ty và được đối xử đặc biệt từ phía công ty. Trong thời gian vừa qua, lãnh đạo Công ty TNHH Gas Petrolimex đã nhận thấy được tầm quan trọng của công tác quan hệ khách hàng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình.
Nhưng nhìn chung công tác quản trị quan hệ khách hàng của công ty hiện nay chưa được triển khai một cách bài bản, đồng bộ, các chính sách khách hàng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của tất cả các nhóm khách hàng của công ty. Xuất phát từ những lí do trên tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng tại công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng” để nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu Với mục tiêu nghiên cứu công tác quản trị quan hệ khách hàng của công ty TNHH gas Petrolimex Đà Nẵng, đề tài được thực hiện nhằm: Đánh giá thực trạng trong công tác quản trị quan hệ khách hàng của công ty. Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm giúp công tác quản trị quan hệ với khách hàng của công ty tốt hơn và nâng cao lòng trung thành của khách hàng với sản phẩm gas của công ty.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận về quản trị quan hệ khách hàng, các mối quan hệ với khách hàng, mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của công ty để từ đó thiết kế một quy trình thống nhất cho toàn bộ công ty. Phạm vi nghiên cứu: Nội dung: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung về công tác quản trị quan hệ khách hàng. Về mặt không gian: đề tài chỉ nghiên cứu các nội dung trên tại Công ty TNHH Gas Petrolimex. Thời gian: các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong những năm trước mắt.
Phƣơng pháp nghiên cứu Tham khảo tài liệu về quản trị quan hệ khách hàng, phân tích, tổng hợp lý luận và phân loại, hệ thống hóa thông tin. Phương pháp mô hình hoá. Phương pháp phân tích. Bố cục của đề tài: bao gồm 3 chương Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng.
Chƣơng 2: Tình hình kinh doanh và thực trạng quản trị quan hệ khách hàng công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng. Chuơng 3: Hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu về quan hệ khách hàng của Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng có các luận văn của các tác giả sau: Luan van 4 Luận văn thạc sỹ với đề tài “Quản trị quan hệ khách hàng tại Chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Nam, năm 2008: Ở phần Cơ sở lý luận đề tài đã phân tích sâu vào tiến trình thực hiện quản trị quan hệ khách hàng, trong đó tác giả đã đưa thêm vào quy trình bước xác định mục tiêu CRM. Ở phần thực trạng công tác Quản trị quan hệ khách hàng tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Nam, tác giả chỉ phân tích mô hình quản lý thông tin khách hàng, chưa phân tích được nội dung cơ sở dữ liệu khách hàng hiện tại.
Bước phân tích và phân loại khách hàng hiện tại công ty đang áp dụng không được đề cập trong đề tài. Ở phần giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị quan hệ khách hàng tại Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và Phát triển Quảng Nam, tác giả đã phân tích khá rõ về những tiền đề để thực hiện giải pháp. Các bước thực hiện trong giải pháp theo đúng trình tự của cơ sở lý luận đã đề cập. Giải pháp cơ sở dữ liệu của khách hàng mà tác giả đưa ra chưa đáp ứng được yêu cầu cá biệt hóa từng loại khách hàng.
Luận văn thạc sỹ với đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng tại Công ty Xăng dầu Khu vực 5 của tác giả Vương Văn Đãi, năm 2011: Ở phần Cơ sở lý luận đề tài đã phân tích rất nhiều khái niệm liên quan đến quản trị quan hệ khách hàng nhưng nội dung quan trọng để thực hiện công tác này là tiến trình xây dựng chương trình Quan hệ khách hàng lại chưa được tác giả làm rõ. Ở phần phân tích thực trạng công tác Quản trị quan hệ khách hàng tại công ty Xăng dầu khu vực V, tác giả đã phân tích thực trạng theo đúng từng bước của quy trình theo quy trình đã được đề cập ở phần cơ sở lý luận. Tuy nhiên, ở bước đầu tiên của quy trình tác giả đã phân tích cụ thể hệ thống phần mềm quản lý của công ty chứ chưa phân tích các cơ sở dữ liệu khách hàng hiện tại của công ty như thế nào. Các bước thực hiện tiếp theo trong quy trình đượ tác giả phân tích Luan van 5 khá rõ rang, có số liệu cụ thể, khoa học.
Ở phần giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị quan hệ khách hàng tại Công ty Xăng dầu khu vực 5, tác giả đã phân tích khá rõ về những tiền đề để thực hiện giải pháp trong đó đưa ra mục tiêu ngắn hạn, dài hạn, phương hướng hoạt động kinh doanh, định hướng hoạt động quan hệ khách hàng trong những năm tới; phân tích khá đầy đủ các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đế hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại công ty. Giải pháp cơ sở dữ liệu của khách hàng mà tác giả đưa ra chưa đáp ứng được yêu cầu cá biệt hóa từng khách hàng. Các giải pháp ở các bước tiếp theo của quy trình thực hiện được tác giả phân tích rõ, đưa ra cách thức và tiêu chí chí chấm điểm các lựa chọn để đưa ra giải pháp tối ưu nhất. Các bước thực hiện trong phần giải pháp tương đối liền mạch.
Nhìn chung, tác giả đã đánh giá được thực trạng công tác quản trị quan hệ khách hàng tại công ty và đưa ra các giải pháp mang tính thực tiễn. Nhưng để mang lại hiệu quả tốt hơn cho công tác này tại công ty Xăng dầu khu vực V, cần xem xét và hoàn thiện cơ sở dữ liệu khàng đầy đủ hơn. Luận văn thạc sỹ với đề tài “Quản trị quan hệ khách hàng tại Công ty Cổ phần Vinatex Đà Nẵng, năm 2011: Ở phần Cơ sở lý luận tác giả đề tài đã phân tích khá nhiều nội dung liên quan đến phân loại khách hàng, quy trình mua hàng, quan hệ khách hàng với doanh nghiệp, tiến trình thực hiện quản trị quan hệ khách hàng, trong đó tác giả đã đã phân tích rất rõ bản chất, các yêu cầu của hệ thống CRM, phân biệt giữa CRM B2C và CRM B2B. Ở phần đánh giá thực trạng công tác quan hệ khách hàng tại công ty cổ phần Vinaconex Đà Nẵng tác giả đã phân tích từng bước theo quy trình CRM theo cơ sở lý luận đã đề cập, đánh giá được tồn tại và nguyên nhân để có thể đưa ra giải pháp hiệu quả.
Ở phần giải pháp hoàn thiện công tác Quản trị quan hệ khách hàng tại công ty cổ phần Vinaconex Luan van 6 Đà Nẵng, tác giả đã phân tích khá rõ về những tiền đề để thực hiện giải pháp, các điều kiện ảnh hưởng đến hoạt động quản trị quan hệ khách hàng của công ty như đặc điểm khách hàng, công nghệ thông tin, hệ thống quản lý chất lượng, phân tích chuỗi cung ứng giá trị cho khách hàng, các hoạt động hỗ trợ khác. Các bước thực hiện trong giải pháp theo đúng trình tự của cơ sở lý luận đã đề cập. Giải pháp cơ sở dữ liệu của khách hàng mà tác giả đưa ra nội dung cơ sở dữ liệu cần có để đáp ứng được yêu cầu cá biệt hóa từng khách hàng một cách cụ thể, rõ ràng. Công tác phân loại khách hàng chưa lượng hóa, khó áp vào thực tế do khách hàng có thể mang nhiều đặc trưng của những nhóm khách hàng khác nhau, khiến cho công tác phân loại khó chuẩn xác, dẫn đến đặc điểm khách hàng bị lệch lạc, không đúng với đặc trưng của nhóm khách hàng.