CHƯƠNG 1 Thị trường ngân hàng Việt Nam đang có những biến đổi lớn. Mức độ cạnh tranh khốc liệt sẽ loại khỏi thị trường những ngân hàng không tích cực chuẩn bị thích nghi với môi trường cạnh tranh đó. Vì thế, như đã phân tích ở trên, có thể nói CRM là giải pháp hữu hiệu để khắc phục các vấn đề này, là công cụ đắc lực cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Phát triển Tp. Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk nói riêng.
Với những yếu tố quyết định đến thành công của hệ thống CRM như đã nêu trên, tác giả đề nghị đưa ra tiến trình triển khai hệ thống CRM tại các ngân hàng thương mại gồm 5 bước: • Xác định mục tiêu CRM • Cơ sở dữ liệu khách hàng • Phân nhóm khách hàng • Tương tác khách hàng • Cá biệt hóa theo khách hàng CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI HDBANK ĐẮK LẮK 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HDBANK ĐẮK LẮK 2. Lịch sử hình thành và phát triển 2. Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức các phòng ban 2.
Sản phẩm và đặc điểm sản phẩm của HDBank Đắk Lắk 2. Khái quát về tình hình hoạt động kết quả kinh doanh của HDBank Đắk Lắk giai đoạn 2012-2013 a. Tình hình hoạt động huy động vốn Bảng 2. Tình hình huy động vốn qua 2 năm 2012, 2013 ĐVT: Triệu đồng Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch Chỉ tiêu Thay Số tiền % Số tiền % Số tiền đổi I.
Tiền gửi DN và DC 261,390 99.62) - Bằng ngoại tệ (quy VND) 380 0. Tiền gửi tiết kiệm 229,906 87.09 - Bằng ngoại tệ (quy VND) 42,906 16. Tiền gửi khác 4,104 1.06 - Bằng ngoại tệ (quy VND) 2,712 1. Tiền gửi của các TCTD khác 2,008 0.00) - Bằng ngoại tệ (quy VND) 1,802 0.
Tình hình hoạt động tín dụng Bảng 2. Tình hình cho vay qua 2 năm 2012, 2013 ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Số tiền Thay đổi 1. Doanh số cho vay 547,000 747,000 200,000 36.25 - Trung dài hạn 151,000 251,000 100,000 66. Doanh số thu nợ 424,000 574,000 150,000 35.45 - Trung dài hạn 51,000 121,000 70,000 137.
Dư nợ bình quân 166,000 306,000 140,000 84.31 - Trung dài hạn 38,000 88,000 50,000 131.83 - Nợ quá hạn 1,200 2,350 1,150 95. Kết quả hoạt động kinh doanh của HDBank Đắk Lắk Bảng 2. Kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2012, 2013 ĐVT: Triệu đồng Năm Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2012 2013 Số tiền Thay đổi I. Thu lãi cho vay 14,957 28,140 13,183 88.
Thu lãi tiền gửi 5,715 10,145 4,430 77. Thu dịch vụ ngân hàng 1,066 2,920 1,854 173. Chi trả lãi tiền vay 2,817 5,344 2,527 89. Chi trả lãi tiền gửi 11,479 19,884 8,405 73.
Kết quả kinh doanh 1,528 4,755 3,227 211. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TẠI HDBANK ĐẮK LẮK Hoạt động CRM tại HDBank Đắk Lắk hiện nay bao gồm các nội dung: - Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng. - Xử lý, thống kê dữ liệu khách hàng. - Bổ sung thông tin liên quan đến khách hàng.
- Phân nhóm khách hàng. - Hoạt động tương tác với khách hàng. - Tạo lập mối quan hệ với khách hàng. Cơ sở dữ liệu khách hàng a.
Hệ thống quản lý thông tin của Ngân hàng Toàn bộ thông tin khách hàng tại chi nhánh trong hệ thống được quản lý thống nhất và tập trung tại Trụ sở chính. Dữ liệu của ngân hàng được lưu giữ tập trung tại Hội sở HDBank, hệ thống phân biệt dữ liệu của từng chi nhánh bằng mã chi nhánh. Có sự liên kết sử dụng thông tin chặt chẽ giữa các Module nghiệp vụ ứng dụng chương trình quản trị quan hệ khách hàng: CIF (thông tin khách hàng), Deposit (tiền gửi), Transfer (chuyển tiền), Loạn (tín dụng), Treasury (nguồn vốn) và Trade Finance (tài trợ thương mại). Cấu trúc cơ sở dữ liệu Trong quá trình giao dịch, thông tin, dữ liệu của khách hàng sẽ được cập nhật, bổ sung khi có sự thay đổi, phát sinh.
Quá trình này bao gồm các bước chính sau: - Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ khách hàng - Bước 2: Kiểm tra sự tồn tại của khách hàng trong hệ thống dựa trên một số thông tin chủ yếu sau: + Số, loại ID của khách hàng + Tên khách hàng + Địa chỉ khách hàng - Bước 3: Khởi tạo hồ sơ khách hàng Một số thông tin khách hàng cần thu thập ứng với một số nghiệp vụ cụ thể như sau: Bảng 2. Thu thập thông tin khách hàng theo từng dịch vụ Modul Dịch vụ e Người thu thập Thông tin cần thu thập nghiệp vụ - Kê khai CIF: - Người thu + KH cá nhân: họ và tên KH, CIF thập thông tin: giao địa chỉ, số điện thoại, giới (thông tin dịch viên. Kiểm soát tính, tuổi, số CMND… Tiền khách viên sẽ là người phê + KH doanh nghiệp: tên DN, gửi hàng), duyệt các thông tin địa chỉ, số điện thoại, mã số Deposit này. thuế, tên người đại diện… (tiền gửi) - Người xử - Tiền gửi: số tiền lý thông tin, cập gửi, thời hạn gửi, loại hình nhật: giao dịch gửi, lãi viên.
suất… - Người thu thập - Thông tin cơ bản của khách thông tin: cán bộ làm hàng đã được cập nhật khi Thanh công tác chuyển tiền. mở tài khoản (CIF) nên khi Transfe toán Kiểm soát viên, sử dụng dịch vụ này chỉ cần r trong trưởng phòng là thu thập thông tin liên quan (chuyển nước người phê duyệt cấp đến giao dịch chuyển tiền tiền) 1, cấp 2 các thông như: số tiền chuyển, số tiền tin. nhận, thời gian, tên người Modul Dịch vụ e Người thu thập Thông tin cần thu thập nghiệp vụ - Người xử lý thông chuyển, tên người nhận, số tin, cập nhật: cán bộ tài khoản, bên chịu phí dịch làm công tác chuyển vụ chuyển tiền… tiền. - Thông tin cơ bản của khách hàng đã được cập nhật - Người thu khi mở tài khoản (CIF) nên thập thông tin: cán khi sử dụng dịch vụ này chỉ bộ hỗ trợ tín dụng.
cần thu thập thông tin liên Kiểm soát viên, quan đến giao dịch vay vốn Tiền Loan (tín trưởng phòng sẽ là như là: số tiền vay, thời hạn vay dụng) người phê duyệt cấp vay, mục đích vay, lãi suất, 1, cấp 2 các thông phí, tài sản bảo đảm, hình tin này. thức giải ngân, nghề - Người xử nghiệp… lý thông tin, cập - Với dịch vụ bảo lãnh nhật: cán bộ hỗ trợ thì thông tin cần thu thập là: tín dụng. loại bảo lãnh, số tiền, thời hạn, phí bảo lãnh… - Thông tin cơ bản của khách hàng đã được cập nhật khi mở tài khoản (CIF) nên khi - Người thu sử dụng dịch vụ này chỉ cần Treasury thập thông tin: cán thu thập thông tin liên quan (nguồn bộ TTQT. Kiểm soát Ngoại đến giao dịch này, cụ thể: vốn) và viên, trưởng phòng hối và + Giao dịch ngoại hối: loại Trade sẽ là người phê duyệt thanh tiền, kỳ hạn, ngày hiệu lực, Finance cấp 1, cấp 2 các toán phí, mục đích sử dụng ngoại (tài trợ thông tin này.
quốc tế tệ, tỷ giá… thương - Người xử + Giao dịch TTQT: phương mại) lý thông tin, cập thức thanh toán, số tiền thanh nhật: cán bộ TTQT. toán, phí, bộ chứng từ, ngân hàng nhận,ngân hàng chuyển tiền, ngân hàng thanh toán… - Bước 4: Lưu trữ hồ sơ khách hàng Hiện tại, khách hàng quan hệ với ngân hàng sẽ được lưu trữ thông tin dưới 2 hình thức: hồ sơ giấy và lưu giữ trên phần mềm quản lý Symbols. Lưu trữ thông qua phần mềm máy tính thì dữ liệu của khách hàng sẽ được lưu trữ tập trung tại máy chủ, mỗi chi nhánh có một mã quản lý riêng và khách hàng ở chi nhánh nào sẽ theo mã chi nhánh đó. Tùy theo từng nghiệp vụ phát sinh thì sẽ cập nhật vào các Module nghiệp vụ khác nhau và các Module này đều có sự liên kết thông tin chặt chẽ với nhau.
Cập nhật và bổ sung thông tin Theo định kỳ 2 lần trong 1 năm, các chi nhánh, các phòng giao dịch có nhiệm vụ tổ chức cập nhật thông tin khách hàng chủ yếu là về các mặt: tình hình tài chính của khách hàng, hoạt động tín dụng của khách hàng tại NH, tổ chức tín dụng khác… 2. Công tác phân nhóm khách hàng Việc phân loại khách hàng tại HDBank Đắk Lắk diễn ra thường xuyên và định kỳ tuy nhiên chỉ áp dụng đối với khách hàng là các tổ chức, cá nhân vay vốn, còn đối với khách hàng tiền gửi và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng thì chưa có tiêu chí phân nhóm rõ ràng. Các chỉ tiêu đánh giá là: - Chỉ tiêu về thông tin pháp lý. - Chỉ tiêu tài chính.
- Chỉ tiêu phi tài chính. - Chỉ tiêu tài sản đảm bảo. Đối với từng chỉ tiêu có một thang điểm nhất định, tổng điểm là 100. Từ đó tiến hành phân loại khách hàng ra thành các nhóm sau: Bảng 2.
Phân nhóm khách hàng là doanh nghiệp quan hệ tín dụng Nhóm Năm STT khách Diễn giải 2013 hàng Tổng số khách hàng 981 Khách hàng là doanh nghiệp 50 Là nhóm khách hàng có tình hình tài chính lành Khách mạnh, kết quả hoạt động kinh doanh khả quan, có hàng khả năng mở rộng và phát triển. Doanh nghiệp có 1 5 nhóm vị thế vững mạnh trong ngành kinh tế 1 ổn định, bền vững. Doanh nghiệp độc quyền kinh doanh một hoặc một số sản phẩm. Đồng Nhó Năm STT m Diễn giải 2013 khác h hàng thời những thông tin phi tài chính liên quan khác rất tốt, có triển vọng phát triển ổn định, bền vững, lâu dài.
Đây là nhóm khách hàng đáng tin cậy nhất, có tín nhiệm trong quan hệ với ngân hàng. Là nhóm khách hàng có tình hình tài chính và kết Khách quả hoạt động kinh doanh tốt, sản phẩm có tính hàng 2 cạnh tranh cao. Những thông tin phi tài chính liên 15 nhóm quan tốt, đảm bảo cho sự phát triển ổn định. Có tín 2 nhiệm trong quan hệ với ngân hàng.
Là nhóm khách hàng có tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh bình thường, tuy nhiên Khách có một số chỉ tiêu chưa đạt như mức khách hàng hàng 3 nhóm 1. Mặc dù các khoản cho vay hiện nay chưa 11 nhóm xuất hiện rủi ro nhưng đã bắt đầu có những dấu 3 hiệu không tốt cần có biện pháp khắc phục kịp thời. Là nhóm khách hàng có tình hình tài chính và kết Khách quả hoạt động kinh doanh không tốt, các khoản hàng cho vay có rủi ro tín dụng hoặc xuất hiện những 4 7 nhóm yếu tố bất lợi dẫn đến nguy cơ không trả nợ đúng 4 hạn, phải gia hạn nợ, khoản vay không được đảm bảo đầy đủ.