CHƯƠNG 1 Sau khi hoàn thành chương học này, sinh viên cần đạt được những mục tiêu sau đây: ✓ Hiểu biết về lịch sử hình thành và phát triển của hoạt động Logistics trên thế giới ✓ Nắm rõ các khái niệm cơ bản về Logistics và quản trị Logistics ✓ Phân tích được các đặc điểm chung của hoạt động Logistics ✓ Phân biệt được các loại hoạt động Logistics, đặc trưng của mỗi nhóm Logistics ✓ Hiểu rõ khái niệm, cách thức và các nguyên tắc tiếp cận Hệ thống trong Logistics 11 TÀI LIỆU THAM KHẢO [4]-Douglas M. Ellram (1998), Fundamentals of Logistics Management, Mc grow Hall. – Chapter 1 [7]-Lê Phúc Hòa, “Bản chất của logistics, mục tiêu và các hoạt động chủ yếu của nó”, Tạp chí Giao thông vận tải, 5/2005, tr.Murphy,Jr (1999), Contemporary Logistics, Prentice Hall – Chapter 1 [18]-Ronald H. Ballou (1999), Business Logistics Management, Prentice Hall- International, Inc.1: Kim Tự Tháp Ai Cập (2700 B.3: Toyota Production System (1970-1980) Hình 1.2: Tàu container đầu tiên (1956) Hình 1.4 Đường mòn Hồ Chí Minh 14 1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ QUAN NIỆM VỀ LOGISTICS ❖Logistics hình thành như thế nào? - Thuật ngữ Logistics xuất hiện từ quân đội (công tác hậu cần): là một phần của nghệ thuật chiến tranh - Logistics lan truyền sang các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội (sản xuất, dịch vụ,…) - Logistics diễn ra hàng ngày trên toàn TG, 24giờ/ngày; 7 ngày/tuần và 52 tuần/năm.
15 ❖Logistics là gì? - Theo từ điển Oxford (nghĩa rộng): “Logistics là sự tổ chức hoạt động thực tiễn cần thiết nhằm để thực hiện một KH phức hợp thành công khi mà KH đó liên quan đến nhiều người và trang thiết bị” - Theo Coyle (2003): “Logistics là quá trình dự báo nhu cầu và mong muốn của khách hàng; yêu cầu về vốn, vật tư, con người, kỹ thuật và thông tin cần thiết để đáp ứng nhu cầu và mong muốn đó; tối ưu mạng lưới sản xuất sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng” - Theo Liên Hiệp Quốc: “Logistics là quá trình hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm, cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng” - CLM: “Logistics Management is the process of planning, implementing and controlling the efficient, effective flow and storage of goods, services, and related information from point of origin to point of consumption for the purpose of conforming to customer requirements” 16 vs - Làm đúng việc - Làm việc đúng cách, - Hoàn thành đúng việc đúng phương pháp và đạt được mục tiêu - Hoàn thành mục tiêu đề ra công việc với chi phí - Hiệu quả = Kết quả đạt thấp nhất được/……………… - Hiệu suất = Kết quả đạt được/ …………….2 ĐẶC ĐIỂM CỦA LOGISTICS - Logistics là một quá trình, là chuỗi các hoạt động liên tục, có liên quan mật thiết đến nhau, tác động qua lại, được thực hiện một cách có khoa học và có hệ thống. Hoạch định - Logistics bao gồm 3 chức năng là …………….………và Đánh giá ….…………… - Logistics liên quan đến 3 dòng dịch chuyển, bao gồm: + Dòng hàng hóa vật chất + Dòng thông tin + Dòng tiền 18 1.3 PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG LOGISTICS Logistics Quân Sự Thiết kế và phối hợp các phương diện hỗ trợ và các thiết bị cho các chiến dịch và trận đánh của lực lượng quân đội. Đảm bảo sự (Military Logistics) sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này. Logistics Dịch Vụ Thu nhận, lập chương trình, và quản trị các điều kiện cơ sở vật chất/ tài sản, con người, và vật liệu nhằm hỗ trợ và duy trì cho (Service Logistics) các quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh dịch vụ.
Logistics Sản Xuất Hoạch định, thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệu lực các dòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có Kinh Doanh liên quan từ các điểm khởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thoả (Business Logistics) mãn những yêu cầu của khách hàng Logistics Sự Kiện Tập hợp các hoạt động, các phương tiện vật chất kỹ thuật và con người cần thiết để tổ chức, sắp xếp lịch trình, nhằm triển khai các (Event Logistics) nguồn lực cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốt đẹp 19 1.4 PP TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG LOGISTICS 1.1 Khái niệm - Hệ thống (HT) là một tập hợp các thực thể (đối tượng) có sự tương tác với nhau - Quan điểm tiếp cận HT cho rằng tất cả các chức năng, hoạt động của một lĩnh vực cần được nghiên cứu trong mối quan hệ tương tác qua lại với nhau, tạo nên bức tranh tổng thể.2 Cách thức nghiên cứu hệ thống - Tiếp cận HT là cách nhìn nhận vấn đề qua cấu trúc HT, thứ bậc và động lực của chúng. - Khi nghiên cứu HT, chúng ta cần lưu ý: + HT mở; HT đóng + HT lớn; HT nhỏ - Khi nghiên cứu HT có các cấp độ khác nhau (HT lớn, HT nhỏ) thì các mối quan hệ trong HT sẽ ở các cấp độ khác nhau. HT phụ cần phải được hiểu biết sâu sắc hơn trước khi ng/cứu toàn HT(vấn đề then chốt của HT có khi nằm ở HT thống phụ) 20 1.4 PP TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG LOGISTICS 1.3 Các nguyên tắc khi nghiên cứu, TK-HT Logistics + Nguyên tắc tiếp cận hệ thống (System approach) + Nguyên tắc xem xét tổng chi phí (Total-cost approach) + Nguyên tắc tránh tối ưu hóa cục bộ (The avoidance of suboptimization) + Nguyên tắc bù trừ (Trade-off) 21 ❖Trade-offs “You can pick any two” Quality On-Time-In-Full Cost Delivery Direct Spend Lead-Time 22 CASE STUDY Hewlett-Packard’s Systems Approach to Inventory Management Hewlett-Packard (HP) is a leading global supplier of logistics system by reducing delivery variability. They computer printers, particularly the ink-jet variety.
It has over considered faster shipping modes, such air, to reduce transit $3 billion invested in inventory worldwide. HP has a division inventory, and inventory held to cover lead times. That located in Vancouver, Washington, which manufactures and alternative proved too costly. distributes the DeskJet Plus printer worldwide.
It has three However, by looking at the entire system as a whole, HP was distribution centres, one each in North America, Europe, and able to develop a better solution. It could delay the Asia. differentiation of printer power sources and manuals until HP faced a situation where high inventories of printers, firm orders were received. This allowed HP to reduce approximately seven weeks’ worth, were required to meet inventory to weeks while maintaining 98% service levels.
their 98% service goal in Europe. High inventories were This saved over $30 million annually. In addition, required in part because each country has unique power transportation dropped by several million dollars because cord and transformer requirements, and needs the proper generic printers can be shipped in larger volumes than language manual. Initially, the ‘differentiation’ of the printers printers specific to a particular country.
Because HP viewed to needs of the local market was done at the Vancouver the system as a whole and understood the interactions, they facility. HP apparently faced the prospect of high inventory were able to develop this innovative logistical innovation. costs or reduced customer service levels, neither of which Questions: was an acceptable option. The management at the Vancouver site considered many 1.
What was HP’s problem? options for reducing inventory while maintaining customer 2. How did HP solve that problem? service. They first worked on improving the 23 ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG 2: LOGISTICS TRONG LĨNH VỰC SXKD SẢN PHẨM (Business Logistics) 24 MỤC TIÊU CHƯƠNG 2 Sau khi hoàn thành chương học này, sinh viên cần đạt được những mục tiêu sau đây: ✓ Trình bày được khái niệm Business Logistics và quá trình phát triển của Business Logistics ✓ Hiểu về bản chất của Business Logistics ✓ Biết cách phân loại Business Logistics ✓ Nhận diện được các vấn đề liên quan đến Logistics đặt ra đối với Doanh nghiệp ✓ Phân tích được nguyên nhân phát triển và vai trò của Business Logistics 25 CẤU TRÚC CHƯƠNG 2 2.1 Định nghĩa về Business Logistics 2.2 Quá trình phát triển của Business Logistics 2.3 Bản chất của Business Logistics 2.4 Phân loại Business Logistics 2.5 Nguyên nhân phát triển Business Logistics 2.6 Các vấn đề đặt ra với Doanh nghiệp 2.7 Vai trò của Business Logistics 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO [4]-Douglas M. Ellram, Fundamentals of Logistics Management, Mc grow Hall,1998 – Chapter 1 [6]-Lê Phúc Hòa, “Bản chất của logistics, mục tiêu và các hoạt động chủ yếu của nó”, Tạp chí Giao thông vận tải, 5/2005, tr.
Ballou (1999), Business Logistics Management, Nxb Prentice Hall, 1999 – Chapter 1 27 2.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ BUSINESS LOGISTICS ❖Theo quan điểm của khách hàng + Right goods/ services + Right place Logistics là cung cấp sản phẩm theo 4 tiêu chí: 4R + Right time + Right condition “Getting the Right product, in the Right quantity, in the Right condition, at the Right place, at the Right time, to the Right customer, and the Right price” (The Chartered Institute of Logistics & Transport UK (2019) 28 ❖Theo quan điểm quản trị + “Logistics là một cơ cấu lập KH kinh doanh liên quan đến việc quản lý vật tư, thông tin và dòng vốn. Nó còn bao gồm thông tin liên lạc phức tạp ngày càng tăng và hệ thống kiểm soát cần thiết trong môi trường kinh doanh hiện nay” + “Logistics là khoa học lập KH, tổ chức và quản lý các hoạt động cung cấp hàng hóa và dịch vụ” + “Logistics là một phần của chuỗi cung ứng đó là lập KH, thực thi và kiểm soát có hiệu quả và hiệu suất dòng dịch chuyển hàng hóa, hàng tồn trữ, các dịch vụ và các thông tin liên quan từ điểm khởi nguồn đến điểm tiêu thụ cuối cùng nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng” (CSCMP-The Council of Supply Chain Management Professionals) 29 2.2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA BUSINESS LOGISTICS Dự báo nhu cầu Mua sắm Lập KH nhu cầu Lập KH SX Tồn trữ trong SX Inbound logistics Hoạt động kho hàng Logistics SC Vận chuyển Bao bì Tồn trữ thành phẩm Outbound logistics Lập KH phân phối Xử lý đơn hàng Hoàn thành đơn hàng Dịch vụ khách hàng Evolving Total Fragmentation integration integration 1960 1980 2000 Hình 2.1: Quá trình phát triển của Logistics (Nguồn: Center for Supply Chain Research, Penn State University) 30 Scope & Influence Global Logistics Supply Chain Corporate Logistics Facility Logistics logistics Workplace Logistics 1950 1960 1970 1980 1990 Hình 2.2: Quá trình phát triển của Logistics (Frazelle, 2002) 31 ❑ Workplace Logistics (Logistics tại chỗ): là dòng vận động của nguyên vật liệu tại một vị trí làm việc. Mục tiêu của Logistics tại chỗ là hợp lí hóa các hoạt động độc lập của một cá nhân làm việc tại một dây chuyền sản xuất hoặc dây chuyền lắp ráp. ❑ Corporate Logistics (Logistics Doanh nghiệp): là dòng vận động của nguyên vật liệu và thông tin giữa các cơ sở sản xuất và các quá trình sản xuất trong một công ty.
❑ Supply Chain Logistics (Logistics chuỗi cung ứng): là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin, tài chính giữa các công ty.