phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị chất lƣợng dịch vụ Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản trị chất lƣợng dịch vụ tại khách sạn Green Plaza Đà Nẵng. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chất lƣợng dịch vụ tại khách sạn Green Plaza Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Sách, giáo trình: + PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh – TS. Hoàng Thị Lan Hƣơng (2013), Quản trị kinh doanh khách sạn, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội.
Giáo trình đã cung cấp hệ thống cơ sở lý luận về kinh doanh khách sạn, chất lƣợng dịch vụ khách sạn, mô hình đánh giá chất lƣợng và quy trình quản lý chất lƣợng nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ của khách sạn. 3 + Phạm Xuân Hậu (2011), Quản trị chất lƣợng dịch vụ - du lịch, NXB Thống kê. Giáo trình cung cấp những kiến thức cơ bản về dịch vụ, chất lƣợng dịch vụ, những vấn đề chung về quản trị chất lƣợng dịch vụ khách sạn – du lịch. Đặc biệt, giáo trình đƣa ra những nội dung mang ý nghĩa là những giải pháp nhằm đảm bảo và cải tiến chất lƣợng dịch vụ khách sạn – du lịch.
Nguyễn Bá Lâm (2009), Quản lý kinh doanh khách sạn, NXB Hà Nội. Giáo trình cung cấp những kiến thức về kinh doanh khách sạn, đặc biệt là kinh doanh lƣu trú với những nội dung cụ thể nhƣ trang thiết bị, tiện nghi, quy trình nghiệp vụ. Đặc biệt giáo trình đề cập đến vấn đề quản lý nguồn nhân lực trong kinh doanh khách sạn, phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng dịch vụ, quản lý chất lƣợng dịch vụ trong khách sạn. - Đề tài, luận văn tốt nghiệp: + Đề tài “Quản trị chất lƣợng dịch vụ tại khách sạn Hoàng Anh Gia Lai” thuộc Đại học Đà Nẵng.
Đề tài đã nghiên cứu, hệ thống hóa đƣợc các vấn đề cơ sở lý luận về quản trị chất lƣợng dịch vụ tại khách sạn. Đồng thời đề tài đã phân tích, đánh giá thực trạng quản trị chất lƣợng dịch vụ, đƣa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị chất lƣợng dịch vụ tại khách sạn trong tƣơng lai. + Bài báo “Về việc vận dụng các mô hình đánh giá chất lƣợng dịch vụ” của Nguyễn Hoàng Tuệ Quang đăng trên Thông tin Khoa học Xã hội. Bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng vận dụng các mô hình nghiên cứu đánh giá chất lƣợng dịch vụ khách hàng.
Trên cơ sở đó, chỉ rõ các cơ hội và đề xuất một số định hƣớng trong việc nghiên cứu đánh giá chất lƣợng dịch vụ 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ 1. Chất lƣợng dịch vụ a. Khái niệm Chất lƣợng dịch vụ là một khái niệm khá trừu tƣợng và khó định nghĩa.
Nó là một phạm trù mang tính tƣơng đối và chủ quan. Do những đặc điểm của bản thân dịch vụ mà ngƣời ta có thể đƣa ra khái niệm chất lƣợng dịch vụ theo những cách khác nhau: - Theo TCVN và ISO 9000: Chất lƣợng dịch vụ là mức độ phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn yêu cầu đề ra hoặc định trƣớc của ngƣời mua. - Theo Lewis & Mitchell, 1990; Asubonteng & ctg, 1996; Wisniewski & Donnelly, 1996: Chất lƣợng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng đƣợc nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng. - Theo Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1994): cho rằng chất lƣợng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng đƣợc sự mong đợi của khách hàng và làm thoả mãn nhu cầu của họ.
- Theo Parasuraman & ctg (1985, 1988), chất lƣợng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ. Chất lƣợng dịch vụ đƣợc định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối tƣợng nghiên cứu và môi trƣờng nghiên cứu nhƣng nhìn chung các tác giả thƣờng đứng trên quan điểm của ngƣời tiêu dùng dịch vụ: tức là chất lƣợng dịch vụ phụ thuộc vào những sự cảm nhận của khách hàng. Chất lƣợng dịch vụ là một sự so sánh giữa sự mong đợi về giá trị một dịch vụ trong khách hàng với giá trị dịch vụ thực tế nhận đƣợc (sự thỏa mãn) 5 do doanh nghiệp cung cấp. Các nhà nghiên cứu và các nhà quản lý các doanh nghiệp dịch vụ đều thống nhất quan điểm cho rằng chất lƣợng dịch vụ bao hàm một sự so sánh giữa sự mong đợi và thực hiện.
Đó là sự đo lƣờng phân phối dịch vụ phù hợp với sự mong đợi của khách hàng tốt tới mức nào. Phân phối dịch vụ có nghĩa là thực hiện sự chuyển giao dịch vụ sao cho phù hợp với mong đợi của khách hàng trên một nền tảng tƣơng thích với mức độ mong đợi. Tóm lại, chất lượng dịch vụ là kết quả của một quá trình đánh giá tích lũy của khách hàng dựa trên sự so sánh giữa chất lượng mong đợi (hay dự đoán) và mức độ chất lượng khách hàng đã cảm nhận được. [5, tr358] Hay nói một cách khác: Chất lƣợng dịch vụ luôn đƣợc so sánh với mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng sau khi đã tiêu dùng dịch vụ.
Đánh giá chất lượng dịch vụ * Chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng dịch vụ Bằng các nghiên cứu của mình, Parasuraman, Zeithaml và Berry, 1988 đã đƣa ra 5 tiêu chí để đánh giá chất lƣợng dịch vụ, đó là: - Sự tin cậy: Khả năng cung cấp dịch vụ nhƣ đã hứa, đúng thời hạn và đúng ngay từ lần đầu tiên cung ứng dịch vụ. - Sự đảm bảo: Là hình thức thực hiện dịch vụ một cách chuyên nghiệp của nhân viên phục vụ, thể hiện thông qua kiến thức và tác phong cũng nhƣ khả năng gây lòng tin và sự tín nhiệm của họ. - Tính hữu hình: Điều kiện vật chất, trang thiết bị và hình thức bên ngoài của nhân viên phục vụ. - Sự cảm thông: Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc chu đáo, chú ý tới từng cá nhân đối với từng khách hang.
Sự cảm thông bao gồm khả năng tiếp cận và nỗ lực tìm hiểu nhu cầu khách hàng. 6 - Khả năng đáp ứng: Thể hiện qua sự giúp đỡ khách hàng một cách tích cực và cung cấp dịch vụ một cách mau lẹ, hăng hái. Trong trƣờng hợp dịch vụ sai hỏng, khả năng khôi phục, sửa chữa nhanh chóng. * Mô hình đánh giá chất lƣợng dịch vụ Thông tin truyền miệng Nhu cầu cá nhân Kinh nghiệm KHÁCH HÀNG Dịch vụ kỳ vọng Khoảng cách 5 Dịch vụ cảm nhận Khoảng cách 4 Khoảng cách 1 Dịch vụ chuyển giao Thông tin đến khách hàng Khoảng cách 3 Chuyển đổi cảm nhận NHÀ TIẾP THỊ của công ty thành tiêu chí chất lƣợng Khoảng cách 2 Nhận thức của nhà quản lý về sự mong đợi của khách hàng Hình 1.
Mô hình chất lượng dịch vụ (Parasuraman & ctg, 1991) 7 - Khoảng cách 1: là khoảng cách giữa sự mong đợi thật sự của khách hàng và sự nhậ thức của nhà quản lý khách sạn về điều đó. Nếu khoảng cách này lớn tức là nhà quản lý khách sạn không biết khách hàng mong đợi gì. - Khoảng cách 2: là khoảng cách giữa sự hiểu biết của nhà quản lý khách sạn về những gì khách hàng mong đợi với việc chuyển hoá chúng vào trong tiêu chuẩn của dịch vụ. - Khoảng cách 3: là khoảng cách giữa các tiêu chuẩn chất lƣợng dịch vụ đƣợc thiết lập của doanh nghiệp khách sạn với chất lƣợng dịch vụ thực tế khách sạn cung cấp ra thị trƣờng.
Khoảng cách này tập trung vào nhân viên phục vụ trực tiếp, họ là một phần của dihcj vụ và có ảnh hƣởng rất lớn đến sự đánh giá của khách hàng về chấ lƣợng dịch vụ. - Khoảng cách 4: là khoảng cách giữa chất lƣợng dịch vụ cung cấp với những thông tin, quảng cáo hay lời hứa mà doanh nghiệp đem đến cho khách hàng. - Khoảng cách 5: xuất hiện khi có sự khác biệt giữa chất lƣợng kỳ vọng bởi khách hàng và chất lƣợng mà họ cảm nhận đƣợc. Parasuraman và cộng sự cho rằng chất lƣợng dịch vụ là hàm số của khoảng cách thứ 5.
Khoảng cách thứ 5 này phụ thuộc vào các khoảng cách trƣớc đó, nghĩa là các khoảng cách 1, 2, 3, 4. Vì thế để rút ngắn khoảng cách thứ 5 hay làm tăng chất lƣợng dịch vụ, nhà quản trị dịch vụ phải nỗ lực rút ngắn các khoảng cách này. Quản trị chất lƣợng dịch vụ a. Khái niệm Các quan điểm về quản trị chất lƣợng sản phẩm (QTCLSP) không ngừng đƣợc phát triển và hoàn thiện, thể hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lƣợng và phản ánh sự thích hợp trong điều kiện và môi trƣờng kinh doanh mới.
8 Chuyên gia ngƣời Anh, A. Robertson cho rằng “QTCLSP là ứng dụng các phƣơng pháp, thủ tục, kiến thức khoa học kỹ thuật đảm bảo cho các sản phẩm sẽ hoặc đang sản xuất phù hợp với yêu cầu thiết kế, hoặc với yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đƣờng hiệu quả nhất, kinh tế nhất”. Feigenbaum, nhà khoa học Mỹ phát biểu: “QTCLSP là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lƣợng, duy trì mức chất lƣợng đã đạt đƣợc và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách tinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu của ngƣời tiêu dùng”. Trong tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản có định nghĩa về QTCLSP nhƣ sau: “Hệ thống các phƣơng pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm những hàng hóa có chất lƣợng cao hoặc đƣa ra những dịch vụ có chất lƣợng thỏa mãn yêu cầu của ngƣời tiêu dùng”.
Giáo sƣ tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản trị chất lƣợng của Nhật Bản và thế giới, đã đƣa ra một định nghĩa nhƣ sau: “QTCLSP có nghĩa là nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dƣỡng sản phẩm có chất lƣợng, kinh tế nhất, có ích nhất cho ngƣời tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của ngƣời tiêu dùng”. Crosby thì cho rằng: “QTCLSP là một phƣơng tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động”. Các cách hiểu trên đều phù hợp với các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và có nhiều điểm tƣơng đồng. Tuy nhiên, hiện nay khái niệm đƣợc thừa nhận rộng rãi nhất là của ISO- 9000: “Quản trị chất lượng dịch vụ là các phương pháp và hoạt động được sử dụng nhằm đảm bảo yêu cầu về chất lượng dịch vụ”.