Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng cấu thành tài sản lưu động của doanh nghiệp, giữ vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo khả năng thanh toán, duy trì nhịp độ sản xuất kinh doanh và thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước cũng như đối tác. Trong nền kinh tế thị trường, việc quản lý và tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời các luồng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển có ý nghĩa quyết định đến tính thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị kinh tế.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích Ngọc (Lớp QTL401K) đi sâu nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền trong bối cảnh thực tiễn của ngành dịch vụ hàng hải. Đơn vị khảo sát thực tế là Công ty Cổ phần Hàng hải Vạn Xuân (VAMARCO.SJC) – một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực cung ứng và đào tạo thuyền viên cho các hãng tàu trong và ngoài nước. Tại thời điểm nghiên cứu, thị trường vận tải biển chịu tác động mạnh từ biến động giá nhiên liệu và khủng hoảng kinh tế toàn cầu, đòi hỏi công ty phải thắt chặt kỷ cương quản lý tài chính, tối ưu hóa các khoản thu chi bằng tiền mặt và tiền gửi.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hàng hải Vạn Xuân, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác hạch toán vốn bằng tiền tại công ty nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền, bao gồm tiền mặt tại quỹ (VND, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý đá quý), tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Hàng hải Vạn Xuân, trụ sở tại Số 341 Đà Nẵng, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 5 năm 2011 cùng các dữ liệu tổng hợp trong giai đoạn hoạt động 2006–2011 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực pháp lý

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên hệ thống các văn bản pháp quy về kế toán của Việt Nam:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Tiêu chuẩn quốc tế về đào tạo, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên (Bộ luật STCW 78/95) điều chỉnh hoạt động dịch vụ thuyền viên của doanh nghiệp.

Khóa luận phân loại vốn bằng tiền theo hai tiêu chí cốt lõi:

  • Theo hình thức tồn tại: Tiền Việt Nam (giấy bạc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành), Ngoại tệ (USD, GBP, JPY, HKD, EUR...), Vàng bạc, kim khí quý, đá quý (lưu trữ chủ yếu vì mục tiêu an toàn hoặc dự phòng).
  • Theo trạng thái tồn tại: Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112), Tiền đang chuyển (TK 113).

Về nguyên tắc hạch toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá:

  • Sử dụng đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ thống nhất ghi sổ.
  • Quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh.
  • Theo dõi nguyên tệ song song trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán: TK 007 "Ngoại tệ các loại".
  • Khi xuất ngoại tệ hoặc thanh toán nợ, áp dụng một trong các phương pháp tính giá: Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước (FIFO), Nhập sau xuất trước (LIFO), hoặc Thực tế đích danh.
  • Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh được hạch toán vào TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) hoặc TK 635 (Chi phí tài chính); chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản trước hoạt động phản ánh vào TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, Hóa đơn GTGT dịch vụ).
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phân tích quy trình định khoản, đối ứng tài khoản tổng hợp và chi tiết cho từng luồng tiền.
  • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Kiểm tra việc đối chiếu giữa sổ quỹ, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Hàng hải Vạn Xuân.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ phát sinh thực tế tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Hàng hải Vạn Xuân trong năm tài chính 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán vốn bằng tiền

Chương này tổng kết toàn diện khung lý thuyết về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp với các nội dung trọng tâm:

  • Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh chính xác, kịp thời các khoản thu, chi và số dư tồn quỹ; kiểm soát chặt chẽ việc chấp hành kỷ luật tiền mặt và kỷ luật thanh toán qua ngân hàng; ngăn ngừa hiện tượng tham ô, lãng phí tiền tệ.
  • Nội dung hạch toán các phần hành vốn bằng tiền:
    • Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Chi tiết gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý). Quy định rõ trách nhiệm kiểm kê của thủ quỹ, việc lập báo cáo quỹ cuối ngày và xử lý chênh lệch thừa (TK 338) hoặc thiếu (TK 138).
    • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Chi tiết gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng bạc, kim khí quý, đá quý). Quy định về đối chiếu giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê của ngân hàng và xử lý chênh lệch số liệu chưa rõ nguyên nhân qua TK 1388 hoặc TK 3388.
    • Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Chi tiết gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ), theo dõi các khoản tiền gửi vào ngân hàng hoặc nộp kho bạc nhưng chưa nhận được chứng từ xác nhận.
  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Bao gồm Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (Mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Bảng kê vàng bạc đá quý (Mẫu 07-TT), Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08a-TT, 08b-TT), Bảng kê chi tiền (Mẫu 09-TT).
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc trưng, ưu nhược điểm và sơ đồ trình tự ghi sổ của 5 hình thức: Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Hàng hải Vạn Xuân

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên tiếng Anh: VAN XUAN MARITIME JOINT STOCK COMPANY (VAMARCO.SJC).
    • Giấy phép kinh doanh số: 0203002330 (cấp lần 1 ngày 30/05/2006, cấp lại lần 2 ngày 16/01/2009). Người đại diện pháp luật: Ngô Sỹ Thìn.
    • Vốn điều lệ đăng ký: 680 triệu đồng.
    • Quy mô hoạt động: Phát triển từ 1 đội tàu ban đầu lên hơn 30 đội tàu sau 5 năm hoạt động, ký hợp đồng cung ứng thuyền viên dài hạn cho các hãng tàu lớn: Vosco, Vinalines, Vinashinline, Hoàng Sơn, Inlaco Hải Phòng, Inlaco Sài Gòn, ITC, Bình Minh.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Thuyền viên, Phòng Kế toán, Phòng Khai thác vận tải biển.
    • Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp; Kế toán thanh toán (theo dõi công nợ TK 131, 331, thu chi tiền mặt, tiền gửi); Kế toán tiền lương (theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương); Thủ quỹ (quản lý quỹ, lập báo cáo thu chi tồn quỹ hàng ngày).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán tiền mặt tại quỹ:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Phiếu thu và Phiếu chi được lập 3 liên (viết giấy than). Sau khi có đủ chữ ký của Người lập phiếu, Kế toán trưởng, Giám đốc duyệt chi và Người nhận tiền, thủ quỹ tiến hành xuất quỹ. Liên 1 lưu tại nơi lập, liên 2 giao cho người giao/nhận tiền, liên 3 thủ quỹ giữ để ghi sổ quỹ rồi chuyển cho kế toán ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111.
    • Nghiệp vụ thực tế tháng 5/2011 được minh họa bằng chứng từ đầy đủ:
      1. Ngày 15/05/2011: Tạm ứng tiền đi công tác cho ông Nguyễn Minh Tuân số tiền 1.000.000 VNĐ theo Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT) và Phiếu chi số 17 (Quyển 03). Định khoản: Nợ TK 141 / Có TK 1111: 1.000.000 VNĐ.
      2. Ngày 21/05/2011: Nộp tiền mặt vào Ngân sách Nhà nước qua KBNN Ngô Quyền số tiền 4.962.436 VNĐ (gồm Thuế GTGT hàng SXKD trong nước: 3.108.000 VNĐ và Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: 1.328.000 VNĐ; cộng các khoản phát sinh) theo Giấy nộp tiền vào NSNN và Phiếu chi số 04 (Quyển 04), người nộp Kiều Thị Vân / Nguyễn Thị Thu. Định khoản: Nợ TK 3331: 3.108.000 VNĐ, Nợ TK 3335: 1.328.000 VNĐ / Có TK 1111: 4.962.436 VNĐ.
      3. Ngày 21/05/2011: Thanh toán tiền cước dịch vụ viễn thông tháng 4/2011 cho Tập đoàn Viễn thông Quân đội theo Hóa đơn GTGT số 1988699 và Phiếu chi số 05 (Quyển 04) cho người nhận Nguyễn Thị Thu, số tiền 1.167.980 VNĐ. Định khoản: Nợ TK 642, Nợ TK 1331 / Có TK 1111: 1.167.980 VNĐ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thuyền viên. Dữ liệu thực nghiệm phản ánh các nghiệp vụ tài chính phát sinh bằng tiền mặt được theo dõi chặt chẽ qua hệ thống chứng từ mẫu ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Nội dung nghiệp vụ kinh tế Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền (VNĐ)
15/05/2011 Phiếu chi số 17 (Quyển 03) Tạm ứng tiền công tác cho Nguyễn Minh Tuân TK 141 TK 1111 1.000.000
21/05/2011 Phiếu chi số 04 (Quyển 04) Nộp thuế GTGT và Thuế TNCN vào KBNN Ngô Quyền TK 3331, TK 3335 TK 1111 4.962.436
21/05/2011 Phiếu chi số 05 (Quyển 04) Thanh toán cước viễn thông Tập đoàn Viễn thông Quân đội TK 642, TK 1331 TK 1111 1.167.980

Đánh giá và đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm chi tiết tài khoản cấp hai, xử lý nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh và sơ đồ đối ứng tài khoản cho 3 nhóm: TK 111, TK 112, TK 113.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh cụ thể về cách thức tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ (4 người) kết hợp chức danh (Kế toán trưởng kiêm Tổng hợp) phù hợp với quy mô doanh nghiệp cổ phần chưa niêm yết. Trình tự luân chuyển chứng từ 3 liên đảm bảo tính kiểm soát nội bộ chặt chẽ giữa các khâu xét duyệt, thủ quỹ và vào sổ tổng hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Văn bản khóa luận tập trung phân tích sâu vào các chứng từ tiền mặt phát sinh trong tháng 5 năm 2011. Các nghiệp vụ về tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113) tại doanh nghiệp chưa được thể hiện đầy đủ mẫu biểu chứng từ minh họa trong phạm vi phần trích lục.
  • Hạn chế về giải pháp: Phần trích lục văn bản mới thể hiện nội dung Chương 1 và Chương 2, chưa bao gồm toàn văn các kiến nghị giải pháp cụ thể ở Chương 3.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng chi tiết theo từng tổ chức tín dụng, kế toán thanh toán ngoại tệ trong hoạt động xuất khẩu thuyền viên đi tàu quốc tế, và việc ứng dụng phần mềm kế toán máy để thay thế hình thức ghi sổ Nhật ký chung thủ công.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực về đề tài kế toán vốn bằng tiền; học hỏi cách thức trình bày hệ thống tài khoản, sơ đồ hạch toán chữ T và đối chiếu sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi 3 liên, phương pháp lập và quản lý các mẫu chứng từ gốc (Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu 03-TT, Phiếu chi Mẫu 02-TT, Giấy nộp tiền NSNN) tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài chính.
  • Các nhà nghiên cứu về quản trị tài chính ngành hàng hải: Tham khảo đặc điểm tổ chức bộ máy doanh nghiệp cung ứng thuyền viên và các quan hệ kinh tế phát sinh đặc thù trong ngành dịch vụ vận tải biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hàng hải Vạn Xuân áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 244/2009/TT-BTC), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng đơn vị tiền tệ VND và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào và phân công nhiệm vụ ra sao?
Bộ máy gồm 4 vị trí:

  • Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp (phụ trách chung, chỉ đạo ghi sổ, lập báo cáo tài chính).
  • Kế toán thanh toán (theo dõi công nợ TK 131, TK 331, thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng).
  • Kế toán tiền lương (theo dõi chi trả lương và các khoản trích theo lương).
  • Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, tiến hành nhập/xuất quỹ và ghi sổ quỹ hàng ngày).

3. Quy trình ký duyệt và luân chuyển Phiếu chi tiền mặt tại công ty được thực hiện như thế nào?
Phiếu chi được lập thành 3 liên. Phiếu phải có đầy đủ chữ ký trực tiếp của Người lập phiếu, Kế toán trưởng, Giám đốc và Thủ quỹ mới được xuất quỹ. Người nhận tiền ghi rõ số tiền nhận bằng chữ và ký nhận. Thủ quỹ giữ 1 liên ghi sổ quỹ, 1 liên giao người nhận tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu; cuối ngày chuyển toàn bộ chứng từ cho kế toán để ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

4. Nghiệp vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước ngày 21/05/2011 của công ty được ghi nhận những khoản thuế nào?
Nghiệp vụ được thực hiện tại KBNN Ngô Quyền với tổng số tiền 4.962.436 VNĐ, bao gồm Thuế GTGT hàng sản xuất kinh doanh trong nước kỳ 04/2011 (3.108.000 VNĐ) và Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công kỳ 04/2011 (1.328.000 VNĐ).

5. Theo lý thuyết trong khóa luận, tài khoản nào được sử dụng để theo dõi ngoại tệ song song với đơn vị tiền tệ VND?
Đối với ngoại tệ, ngoài việc quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ các tài khoản vốn bằng tiền (TK 1112, TK 1122), kế toán bắt buộc phải theo dõi chi tiết nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán là TK 007 "Ngoại tệ các loại".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bích Ngọc đã tổng hợp toàn diện cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu khảo sát sâu thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Hàng hải Vạn Xuân, phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và quy trình luân chuyển chứng từ thu chi tiền mặt. Hệ thống số liệu, biểu mẫu chứng từ và quy trình hạch toán được trình bày rõ ràng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo học thuật và thực hành kế toán doanh nghiệp.