TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HO CHÍ MINH KHOA TÂM LÝ - GIÁO DỤC HUỲNH THỊ THANH TÚ THỰC TRANG QUAN LÝ VIỆC TỰ ĐÁNH GIÁ TẠI MỘT SO TRƯỜNG TRUNG HỌC PHO THONG THÀNH PHO HO CHÍ MINH Chuyên ngảnh: Quan ly giao dục KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC TS. HUYNH MAI TRANG TP. Hé Chi Minh, 2014 LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: - Quý thay cô Khoa Tâm lý - Giao dục, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã giảng day, hướng dẫn học tập lớp Quản lý giáo dục khóa 36, giúp tôi hình thành kiến thức nên tảng cho khóa luận tốt nghiệp nay. Huỳnh Mai Trang - người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn tận tinh hướng dẫn, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện đẻ tải.
- Tập thé cán bộ quản lý, giáo viên các trường THPT Binh Phú, THPT Giỏng Ông T6, THPT Hùng Vương ở TP.HCM đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi. - Các chuyên gia của Trung tâm Đảnh giả và Kiểm định Chất lượng Giáo dục Viện nghiên cửu giáo dục Trưởng Đại học Sư phạm TP.HCM đã có những ý kiến khoa học quý giá cho dé tai. - Gia đình, bạn bè lớp Quản lý giáo dục khỏa 36, Khoa Tâm lý - Giáo dục, Trưởng Đại học Sư phạm TP.HCM đã luôn ở bên tôi, nhiệt tinh giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tác giả Huynh Thị Thanh Tủ MỤC LỤC Trang phy bia Lời cảm on Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bang Danh mục các hình vẽ, biểu do MỞ ĐẢU.
kujkibiibgiidgitbjidibu#cu6cloxikuSiostiiici2uiGgig044G38.01 1 da chọn: OR uccoá cac Gia tGUENGGGGGGiltaclogutgctc@lioaGgilsticsaaczsaÄ 2. Mục dich nghiên cửu. Doi tượng va khách thể nghiễn cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN CUAKeke bê NGHIÊN cứu ".
Lịch sử nghiên cửu vẫn đẻ. 1E Ti VIỆT eerr; | 12;MELOVABITHIENE 2d csdsduadwsopiadWtgipedusugdeccizso3t 1). QHIÊN HỆ tát 0011121158 0á xi raeei2bistts4aaaet HE na kưex 12 13:3: Quản: DY th ĐỤC :/062200A01A00N6gRAEESäWEGIltdiistilisaE Ï 5-3: Duận dye trường Nạp ¡zuuối tí túc Guátuii0á001200ả00Äd00408086600,18 1. Chất lượng giảo dục.
Quản lý việc tự đánh giả. Lý luận về việc tự đánh giả tại trường THPT. Mục đích việc tự đánh giả. Nội dung việc tự đánh giả.
¥ nghĩa tự đánh giá. Một số yêu cầu và lợi ích của việc tự đánh giả. Quản ly việc tự đánh gia tại trưởng THPT. Quan lý kế hoạch tự đánh giá.
Quản lý hoạt động Hội đẳng tự đánh giá và các nhóm công tac. Quân H SGD CN keakeassaakududltugsbinugaduasszzaite 1.4, Quản lý việc viết bảo cáo tự đánh giả.5, Quản ly các hoạt động sau khi hoàn thành tự đánh giả. Kho khăn trong quản lý việc tự danh gia tại trường THPT.2, Quan lý kế hoạch tự đánh giá. Quản lý hoạt động Hội đồng tự đánh giá và các nhóm công tác.
Quan lý việc viết bảo cáo tự đánh giá. Quan lý các hoạt động sau khi hoàn thành tự đảnh giả. Điểm qua tinh hình tự đánh gia tại các trường THPT TP. 36 TIỂU KẾT CHUNG He eeeieeieiiiiiiiiseeaieaeose 37 CHƯƠNG 2.
THỰC TRANG QUAN LÝ VIỆC TỰ ĐÁNH GIÁ TẠI MOT 5:1. THẺ TÚC ngiiệt Số ceenaaaeaeroinneoioabeiooossuoinnaariistsaoandTT Ÿ 1:1. MAI nGHÌN dỀ He nheaeaadeeedaeiỷgitaeuaeeaaesesaosef 3. Công tụ RAMEN CO uccecaaanoaddaodiinddtddbeadiadpensoazsecal i3: 1.
Ÿƒ———enssen=es=l 42 PET TM vệ Hi | iere 44 2.1, Banh giá mức độ quan trọng của tự đánh giả trong việc cải thiện va nang cao chất lượng giáo dục của CBQI và GV. Mức độ biết vẻ tự đánh giá của CBQL và GV. Quan lý việc thực hiện kế hoạch tự đánh giá.4, Quan lý hoạt động Hội đẳng tự đánh giá và các nhóm công tác.6, Quan lý việc viết báo cáo tự đánh giá. Quan lý các hoạt động sau khi hoàn thành tự đánh giá.8, Những nguyên nhãn gay khỏ khăn trong quản lý việc tự danh gia tại một số trường THPT TP.
2-5525 5vv2vsssrccsrrtvrssseeeerrrrresssssrecrce- O66 SBT Nguyên niên KHÁCH GURY eo e. Nguyên nhãn chủ quan.9, Để xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý việc tự đánh giá tại một số trường THPT TP. 5-25 cspcsrszsssssrcsrrrsssssrssssrcsrres TÏ TIỂU KET CHƯƠNG 2. 16 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.
Kiến nghị đổi với các cap quản lý và giáo viên. Hướng nghiên cứu tiếp theo. Bl TAI LIEU THAM KHAO skies PE 5E 5c vo WT Su PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bảng hỏi điều tra Phụ lục 2: Biên bản phỏng van DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT Giáo viên Minh chứng DANH MỤC CÁC BANG STT | Ký hiệu Tên bảng 1 | Bang2.1 | Mô tả mẫu nghiên cứu 2 |Bảng22 | Điểm trung bình các mức độ theo thang bậc 5 3 |Bảng23 | Điểm trung bình các mức độ theo thang bậc 3 4 |Bảng24 | Ty lệ % CBQL và GV ở 3 trường đánh giá mức độ quan trong của TDG trong việc cải thiện va nẵng cao CL GD 5 |Bang2.5 | Kết quả kiếm nghiệm ANOVA về đánh giá mức độ quan trọng của TDG trong việc cải thiện va nẵng cao CL GD giữa 3 trường ¬. Tỷ lệ % CBQL và GV ở 3 trường lựa chọn mức 6 |Bảng?6 | đà pit về TDG 7 | Bang 2.7 Kết qua kiểm nghiệm ANOVA với mức độ biết về TĐG giữa 3 trường 8 |Bang2.8 | Kết quả thực hiện QL việc thực hiện kế hoạch TĐG 9 | Bang 2.9 Kết quả thực hiện QL hoạt động Hội đồng TĐG va các nhóm công tac 10 | Bảng 2.10 | Kết quả thực hiện QL MC H | Bang 2.11 | Kết quả thực hiện QL việc viết báo cáo TDG I2 | Bảng2.12 | Kết quả thực hiện QL các hoạt động sau khi hoàn thành TDG 13 | Bảng2.13 Mức độ tác động của những nguyên nhân pay khú khăn trong QL việc TDG 14 | Bang 2.14 | Mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp nâng cao hiệu qua QOL việc TDG ở 3 trường THPT TP.HCM DANH MỤC CÁC HINH VE, BIEU ĐỎ STT| Ký hiệu | Tén bang Trang 1 | Hinh 1.1 | Méi quan hệ giữa các chức năng quan lý 19 2 | Biểu đồ 2.1 | Tỷ lệ % CBQL và GV (N=120) đánh giá mức 44 | độ quan trong của TDG trong việc cải thiện va nẵng cao CL GD 3 | Biéudd 2.2 | Tỷ lệ %œ CBQL và GV (N=120) lựa chọn mức độ biết về TDG 4? 4 | Biểu đồ 2.43 | Điểm trung bình về nguyên nhân khách quan š ay khó khan cho QL việc TĐG 69 s |Biểuđồ24 |Điểm EÍ trung bình vềx nguyên se nhân, chủ quan gay.
Lý do chon de tài Chất lượng gido dục là một trong những van để được quan tâm hang đầu bởi toàn xã hội va là van dé trọng yếu trong chính sách giáo dục của Đảng va Nha nước ta [13]. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29/NQ-TW) về đổi mới căn bản, toan điện giáo duc va dao tạo một lắn nữa khang dinh: “Giao dục va đảo tạo là quốc sách hang dau, là sự nghiệp của Dang, Nha nude va của toan dân. Đâu tu cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trinh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”. Một trong những nhiệm vụ, giải pháp ma Nghị quyết dé ra là "Đổi mới căn bản công tác quan lý gido dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thông nhất; tăng quyền tự chủ vả trách nhiệm xã hội của các cơ sở giao dục, đảo tạo; coi trọng quan ly chất lượng”.
“Hoàn thiện hệ thẳng kiểm định chat lượng giáo dục”. Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 khang định yêu cau các cơ quan quản lý nha nước về giáo dục can “Tập trung vao quản ly chất lượng giáo dục: chuẩn hóa dau ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng trên cơ sở img dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục, khoa học công nghệ và khoa học quản lý, từng bước vận dụng chuẩn của các nước tiên tiễn; công khai vẻ chất lượng giáo dục, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực vả tài chính của các cơ sở giáo dục; thực hiện giám sát xã hội đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục; xây dựng hệ thong kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của các cap học. trình độ đảo tạo và kiêm định các chương trình giáo dục nghề nghiệp. ha Hiện nay, nhận thức về tam quan trọng của giáo dục đổi với tương lai của mỗi người dân đã được nâng lên rõ rệt, hau như mỗi hộ gia đình đều có con em đi học.
Năm 2012 - 2013, tông số học sinh, sinh viên trong cả nước đạt 21,629,265 người [43]. Cùng với đó ld những yêu cầu ngảy cảng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa dat nước va hội nhập quốc tế dẫn đến việc mở rộng quy mồ, da dang hóa loại hình dao tạo, đa dạng hỏa loại hinh nha trường. Do đó, dé dam bảo việc tăng về quy mô, số lượng gang với đảm bao chat lượng giáo dục đảo tạo can có mat giải pháp quan lý chất lượng và hiệu quả giáo dục. Một trong những giải pháp được lựa chọn hiện nay là kiểm định chất lượng giáo dục, diéu này thể hiện thông qua các van bản như Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29/NQ-TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và dao tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 201 1- 2020, Luật Giáo dục 2005 được sửa đổi, bo sung năm 2009.
Kiểm định chất lượng giáo dục là một quá trình đánh giá ngoài nhằm đưa ra quyết định công nhận một cơ sở giáo dục đán ứng các chuẩn mực quy định (SE. Kiểm định chất lượng đã được triển khai ở trường THPT tir năm 2009. Tuy nhiên, số lượng trưởng THPT hoan thành bảo cáo tự đánh giá tại TP.HCM hiện nay là 55/185 (29. Tự đánh giá là khâu dau tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục.
Đó là quá trình trường tự xem xét, tự kiểm tra, đánh giá trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành. Từ đỏ, nha trường xây dựng kế hoạch cải tiễn chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm đáp img các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Van để chất lượng gido dục đã thu hút không ít các học giả quan tâm nghiên cứu. Một số học giả tiêu biểu như: Nguyễn Kim Dung với dé tai nghiên cửu cấp Bộ Xay dựng tiêu chỉ danh gia chất lượng học tập cho học sinh THPT, Xâu dựng hệ thong dam bao chất lượng quả trình dạy học các môn chuyên ngành ở trưởng Đại học Ngoại ngữ là luận văn tien sĩ của Nguyễn Quang Giao, Pham Xuân Thanh với bai báo khoa học Ddnh gid chat lượng các cơ sở giáo duc, Tran Thanh Binh tác giả của bài Lam thé nào để đổi mới quản lý và nắng cao chất lượng giáo duc?-Kiém định chất lượng gido dục pho thông.