Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Báo cáo nghiên cứu thuộc học phần Phân tích và Thiết kế Hệ thống Thông tin (Nhóm môn học: 10, Nhóm Bài tập lớn: 21, Đề tài số 16) tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, hoàn thành ngày 29/9/2020 tại Hà Nội. Đề tài tập trung vào bài toán tin học hóa quy trình nghiệp vụ của một hãng quản lý tour du lịch, nhằm giải quyết khối lượng thông tin phức tạp liên quan đến vận hành, đối tác, nhân sự và khách hàng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản bao gồm:

  1. Xác định và thu thập yêu cầu nghiệp vụ quản lý tour du lịch bằng ngôn ngữ tự nhiên.
  2. Thiết lập phạm vi hệ thống: Phục vụ công tác quản lý tour du lịch, địa điểm du lịch, hướng dẫn viên, đối tác liên kết, khách hàng, nhân viên (quản lý, kế toán, thu ngân), tiền công/lương/thưởng và danh sách khách hàng theo tour cùng hóa đơn liên quan.
  3. Mô hình hóa chức năng và luồng tương tác của hệ thống thông qua các tác nhân (Actors) gồm Khách hàng, Hướng dẫn viên, Nhân viên quản lý tour, Kế toán và Thu ngân.
  4. Trích xuất lớp thực thể, phân tích quan hệ số lượng và thiết lập các mô hình phân tích hướng đối tượng (biểu đồ Use Case, kịch bản chi tiết, biểu đồ trạng thái, biểu đồ lớp biên).

Phạm vi nghiên cứu được văn bản giới hạn rõ ràng:

  • Phạm vi nghiệp vụ bao gồm: Quản lý tour, địa điểm, hướng dẫn viên, đối tác, nhân sự, khách hàng, tính toán công/lương/thưởng và thanh toán xuất hóa đơn.
  • Phạm vi loại trừ: Hệ thống được xác định rõ là không bao gồm phân hệ "Quản lý tài sản Công ty".

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu áp dụng phương pháp Phân tích và Thiết kế Hướng đối tượng (OOAD) và ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) để chuyển đổi từ mô tả nghiệp vụ thực tế sang các mô hình kỹ thuật phần mềm.

Phương pháp nghiên cứu và tiến trình phân tích gồm các giai đoạn:

  • Thu thập và mô tả yêu cầu bằng ngôn ngữ tự nhiên: Phân rã mục đích, phạm vi, quyền hạn của từng tác nhân và chi tiết luồng màn hình/chức năng.
  • Mô hình hóa Use Case (UC): Xây dựng biểu đồ Use Case tổng thể và các Use Case thành phần cho từng phân hệ (module cá nhân, module đặt tour, module thanh toán hóa đơn).
  • Đặc tả kịch bản (Scenario): Xây dựng các kịch bản chi tiết với đầy đủ các thành phần chuẩn: Tên kịch bản, Tác nhân (Actor), Điều kiện tiên quyết (Pre-condition), Điều kiện sau (Post-condition), Chuỗi sự kiện chính (Main events) và Ngoại lệ (Exceptions) kèm bộ dữ liệu kiểm thử giả định.
  • Quy trình 5 bước trích xuất lớp thực thể:
    1. Bước 1: Mô tả tóm tắt hệ thống trong một đoạn văn.
    2. Bước 2: Trích xuất danh từ xuất hiện trong đoạn mô tả (phân nhóm theo Người, Vật, Thông tin).
    3. Bước 3: Duyệt và lọc danh từ (loại bỏ danh từ trừu tượng, xác định các lớp và thuộc tính cụ thể, phân định lớp cha - lớp con trừu tượng).
    4. Bước 4: Phân tích quan hệ số lượng giữa các lớp (xác định quan hệ $1-n$, $n-n$, đề xuất các lớp trung gian/liên kết).
    5. Bước 5: Bổ sung quan hệ đối tượng giữa các lớp và hoàn thiện mô hình tĩnh.
  • Mô hình hóa động và giao diện: Xây dựng biểu đồ trạng thái (State Machine Diagram) và biểu đồ lớp biên (Boundary Classes) cho các tương tác người dùng.

Nguồn dữ liệu của báo cáo đến từ việc khảo sát yêu cầu thực tế của quy trình quản lý hãng lữ hành và các bộ dữ liệu ca kiểm thử do nhóm tác giả tự thiết lập để minh họa luồng xử lý.

Nội dung chính theo từng chương

I. Pha lấy yêu cầu

Phần này tập trung xác định toàn bộ yêu cầu chức năng và cấu trúc tương tác của các tác nhân đối với hệ thống quản lý tour du lịch thông qua ngôn ngữ tự nhiên và mô hình hóa biểu đồ Use Case.

1. Mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên

Hệ thống phân định rõ quyền hạn và nhiệm vụ của 5 tác nhân chính:

  • Khách hàng: Đăng ký tài khoản, đăng nhập, quên mật khẩu, cập nhật thông tin cá nhân, tìm kiếm tour, xem chi tiết tour, đặt tour trực tuyến, xem lịch sử tour và xem hóa đơn.
  • Hướng dẫn viên: Xem lịch tour được phân công.
  • Nhân viên quản lý tour: Quản lý thông tin địa điểm du lịch (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm); quản lý danh sách tour (thêm, cập nhật, xóa, tìm kiếm với các thông tin về địa điểm, phương tiện, khách tối đa, đối tác, phần trăm đối tác, hướng dẫn viên, lịch trình, chi phí, giá); quản lý thông tin hướng dẫn viên (thông tin cá nhân, lương, thưởng, khu vực); quản lý lịch tour (gán tour, hướng dẫn viên, ngày đi, tự động tính ngày về); xem danh sách khách hàng.
  • Thu ngân: Quản lý và thực hiện thanh toán, xuất hóa đơn theo 2 hình thức: Thanh toán theo danh sách khách hàng và Thanh toán theo danh sách khách hàng trong từng tour.
  • Kế toán: Thanh toán và xuất hóa đơn dịch vụ hàng tháng cho đối tác dựa trên tỷ lệ phần trăm và tổng số tour; thanh toán lương và xuất hóa đơn lương hàng tháng cho hướng dẫn viên dựa trên số tour tham gia và tiền thưởng; lập thống kê hàng tháng.

Quy trình giao diện được đặc tả chi tiết từ cấp độ trường dữ liệu (input fields), danh sách lựa chọn (list option), các nút điều hướng (quay lại, hủy, lưu, thêm, thanh toán) đến các hộp thoại xác nhận hành động (confirm action: Có/Không) và thông báo kết quả.

2. Đối tượng, thông tin cần quản lý và quan hệ số lượng

Báo cáo phân nhóm các thực thể quản lý thành 3 nhóm cơ bản:

  • Người:
    • Thành viên (trừu tượng): Username, Password, Tên, Ngày sinh, Quê quán, Địa chỉ, Email, SĐT, Vai trò, Ghi chú.
    • Nhân viên (trừu tượng kế thừa Thành viên): Bổ sung Chức vụ, Đơn vị/Phòng ban, Lương, Thưởng.
    • Khách hàng (kế thừa Thành viên): Bổ sung Mã khách hàng.
    • Hướng dẫn viên (kế thừa Nhân viên): Bổ sung Khu vực.
    • Nhân viên quản lý tour, Nhân viên kế toán, Nhân viên thu ngân: Kế thừa từ lớp Nhân viên.
  • Vật: Công ty (Tên, Địa chỉ, Mô tả); Khu vực (Tên, Địa điểm, Mô tả).
  • Thông tin: Địa điểm du lịch, Đối tác, Chi phí, Lịch trình, Tour, Lịch tour, Hóa đơn khách hàng, Hóa đơn đối tác.

Các quan hệ số lượng nền tảng được văn bản chỉ ra:

  • 1 Công ty du lịch quản lý nhiều Tour và nhiều Hướng dẫn viên.
  • 1 Tour du lịch có nhiều Địa điểm du lịch, nhiều Phương tiện di chuyển, nhiều Lịch trình, nhiều Đối tác và nhiều Lịch tour.
  • 1 Hướng dẫn viên tại một thời điểm có 1 Lịch tour; 1 Lịch tour có thể có nhiều Hướng dẫn viên và nhiều Khách hàng.
  • 1 Khách hàng tham gia 1 Lịch tour tạo ra 1 Hóa đơn khách hàng; 1 Đối tác trong 1 tháng phát sinh 1 Hóa đơn đối tác.

3. Mô tả hệ thống bằng UML

Văn bản trình bày cấu trúc biểu đồ Use Case toàn hệ thống và phân rã thành các Use Case thành phần theo module:

  • Module cá nhân: Quản lý thông tin cá nhân khách hàng (đăng ký, đăng nhập, xem và cập nhật hồ sơ).
  • Module đặt tour: Khách hàng tìm kiếm và đặt tour trực tuyến.
  • Module thanh toán của thu ngân: Thanh toán theo danh sách khách hàng và thanh toán theo danh sách tour.
Tác nhân Các chức năng / Use Case chính Dữ liệu đầu vào / Thao tác chính
Khách hàng Đăng ký, Đăng nhập, Cập nhật hồ sơ, Tìm & Đặt tour Username, Mật khẩu, Thông tin liên lạc, Số lượng người đi
Nhân viên quản lý tour Quản lý địa điểm, Quản lý tour, Quản lý HDV, Quản lý lịch tour Thông tin địa danh, cấu hình tour, phân công HDV, ngày khởi hành
Thu ngân Thanh toán theo khách hàng, Thanh toán theo tour, Xuất hóa đơn Chọn khách hàng/tour chưa thanh toán, xác nhận xuất hóa đơn
Kế toán Thanh toán đối tác tháng, Thanh toán lương HDV tháng, Thống kê Đối tác, tỷ lệ %, bảng công HDV, tính tổng chi phí/thưởng

II. Phân tích

Chương này đi sâu vào mô hình hóa phân tích tĩnh và động, bao gồm viết kịch bản chi tiết, quy trình 5 bước trích xuất lớp thực thể, xây dựng biểu đồ trạng thái và biểu đồ lớp biên.

1. Kịch bản ca sử dụng chi tiết (Scenarios)

Văn bản xây dựng các kịch bản cụ thể với luồng dữ liệu minh họa:

  • Kịch bản Khách hàng đăng ký và hoàn thành nhập thông tin cá nhân:
    • Tác nhân: Khách hàng (chưa có tài khoản).
    • Luồng sự kiện: Nhập thông tin đăng ký ban đầu (Username: lekhanh7, Password: Khanh@123, Họ tên: Lê Duy Khánh, SĐT: 0369322098, Email: lekhanh357622@gmail.com) $\rightarrow$ Hệ thống tạo tài khoản $\rightarrow$ Khách hàng vào mục thông tin cá nhân cập nhật các trường còn thiếu (Ngày sinh: 15/09/1997, CMT: 132338881, Quê quán: Hưng Yên, Địa chỉ: 132 Văn Phú, Hà Đông, Hà Nội) $\rightarrow$ Lưu thông tin thành công.
  • Kịch bản Khách hàng cập nhật thông tin cá nhân:
    • Thực hiện chỉnh sửa hồ sơ: Sửa CMT thành 132338882, Quê quán thành Hải Dương, Địa chỉ thành 132 Phúc La, Hà Đông, Hà Nội $\rightarrow$ Lưu dữ liệu.
  • Kịch bản Khách hàng tìm và đặt tour trực tuyến:
    • Tìm kiếm tour theo từ khóa (Ví dụ: "Hà Nội – Đông Bắc"). Lựa chọn tour 6 ngày hoặc 4 ngày trong danh sách tour còn trống.
    • Xem chi tiết lịch trình tour (Hà Giang – Lũng Cú – Đồng Văn – Mã Pí Lèng – Mèo Vạc – Cao Bằng – Thác Bản Giốc – Hồ Ba Bể) $\rightarrow$ Nhập số người đi (1 hoặc 2 người) $\rightarrow$ Xác nhận đặt tour thành công.
Tên Tour Chuỗi địa điểm Số ngày Ngày đi - Ngày về Phương tiện Khách đã đặt / Tối đa Đơn giá (VNĐ/người)
Hà Nội – Đông Bắc Hà Giang – Lũng Cú – Đồng Văn – Mã Pí Lèng – Mèo Vạc – Cao Bằng – Thác Bản Giốc – Hồ Ba Bể 6 ngày 23/10/2020 - 28/10/2020 Xe khách 17 / 20 7.000
Hà Nội – Đông Bắc Hà Giang – Lũng Cú – Đồng Văn – Mã Pí Lèng – Mèo Vạc 4 ngày 22/10/2020 - 25/10/2020 Xe khách 19 / 20 2.000
Nha Trang – Mũi Né Nha Trang – Làng Chài Xưa Mũi Né – Hòn Lao Đảo Khỉ – KDL Biển Nhũ Tiên – I Resort – Vinwonders 4 ngày 22/10/2020 - 25/10/2020 Máy bay, xe khách 13 / 20 2.000
  • Kịch bản Thu ngân thanh toán và xuất hóa đơn:
    • Dữ liệu thu ngân mẫu: Username: KhanhLD5, Tên: Lê Duy Khánh, Chức vụ: Thu ngân, Đơn vị: Hà Nội, Email: KhanhLD5@viettravel.vn.
    • Quy trình thanh toán theo khách hàng: Tìm kiếm khách hàng lekhanh7 $\rightarrow$ Hiển thị danh sách tour khách đã đặt $\rightarrow$ Chọn tour "Hà Nội – Đông Bắc" (6 ngày, 2 người đi, trạng thái: Chưa thanh toán) $\rightarrow$ Tạo hóa đơn với Mã hóa đơn: HD2209202014, Mã khách hàng: KH1509201932, Mã tour: T100120181 $\rightarrow$ Xuất hóa đơn và cập nhật trạng thái đã thanh toán.
    • Quy trình thanh toán theo tour: Thu ngân chọn tour chưa thanh toán đủ $\rightarrow$ Chọn khách hàng trong danh sách tour $\rightarrow$ Thực hiện thanh toán và xuất hóa đơn tương tự.
    • Ngoại lệ: Xử lý trường hợp không tìm thấy tour hoặc quay lại chọn khách hàng khác (ví dụ: LeKhanh71).

2. Trích xuất lớp thực thể

Dựa trên đoạn văn mô tả hệ thống, báo cáo thực hiện quy trình trích xuất lớp thực thể bài bản:

  1. Lọc danh từ trừu tượng: Loại bỏ các từ không cấu thành thực thể dữ liệu như hệ thống, trang web, thông tin, lịch sử.
  2. Xác định các lớp thực thể cơ sở:
    • Thanhvien (lớp trừu tượng) $\rightarrow$ Các lớp con: KhachHang, NhanVien (lớp trừu tượng kế thừa Thanhvien), NVThuNgan, HDV.
    • CongTy: Tên, địa chỉ, mô tả.
    • Tour, DiaDiemDuLich, DoiTac, LichTour, HDKhachHang.
  3. Giải quyết quan hệ nhiều - nhiều ($n-n$) bằng lớp liên kết:
    • Quan hệ giữa Tour và DoiTac là $n-n \rightarrow$ Tạo lớp trung gian TourDoiTac (xác định duy nhất một đối tác kết hợp trong một tour).
    • Quan hệ giữa Tour và DiaDiemDuLich là $n-n \rightarrow$ Tạo lớp trung gian TourDiaDiem (xác định duy nhất một địa điểm trong một tour).
    • Quan hệ giữa LichTour và HDV là $n-n \rightarrow$ Tạo lớp trung gian LichTourHDV (xác định duy nhất một hướng dẫn viên cho một lịch tour).
    • Quan hệ giữa LichTour và KhachHang là $n-n \rightarrow$ Tạo lớp trung gian KHLichTour (xác định một khách hàng tham gia một lịch tour cụ thể kèm số người đi và tổng tiền).
  4. Xác định quan hệ $1-1$:
    • Giữa KHLichTour và HDKhachHang có quan hệ $1-1$ (mỗi khách hàng trong một lịch tour tương ứng với một hóa đơn thanh toán).

3. Biểu đồ trạng thái và Biểu đồ lớp biên

  • Biểu đồ trạng thái: Phân tích sự chuyển đổi trạng thái của hệ thống trong các tiến trình: Khách hàng đăng ký tài khoản, cập nhật thông tin cá nhân, tìm kiếm - đặt tour, và Thu ngân xử lý thanh toán xuất hóa đơn theo khách hàng hoặc theo tour.
  • Biểu đồ lớp biên (Boundary Classes): Đặc tả thành phần giao diện đăng nhập GDDangNhap với các phần tử điều khiển:
    • Trường nhập liệu: inpUsername, inpPassword.
    • Nút bấm điều khiển: subDN (Đăng nhập), subDK (Đăng ký).
    • Khối xử lý điều khiển: Kiểm tra đăng nhập (xác thực đầu vào Username, Password đối chiếu với lớp ThanhVien).

Thiết kế và triển khai

Căn cứ trên các mô hình phân tích đã xây dựng, cấu trúc thiết kế logic của hệ thống được tổng hợp thông qua các mối liên kết giữa các lớp thực thể và các thành phần giao diện biên:

Lớp thực thể / Lớp liên kết Thuộc tính chính Quan hệ kế thừa / Liên kết
ThanhVien (Abstract) Username, Password, Tên, Ngày sinh, Quê quán, Địa chỉ, Email, SĐT, Vai trò, Ghi chú Lớp cơ sở
NhanVien (Abstract) Kế thừa ThanhVien + Chức vụ, Đơn vị/Phòng ban, Lương, Thưởng Kế thừa ThanhVien
KhachHang Kế thừa ThanhVien + Mã khách hàng Kế thừa ThanhVien, Liên kết $n-n$ với LichTour qua KHLichTour
HDV Kế thừa NhanVien + Khu vực Kế thừa NhanVien, Liên kết $n-n$ với LichTour qua LichTourHDV
NVThuNgan Kế thừa NhanVien Kế thừa NhanVien
Tour Tên tour, Chuỗi địa điểm, Số ngày đi, Phương thức di chuyển, Khách tối đa, Đối tác, Mô tả, Lịch trình, Chi phí, Giá Quan hệ $1-n$ với LichTour, $n-n$ với DiaDiemDuLich và DoiTac
LichTour Tour, Hướng dẫn viên, Ngày đi, Ngày về Quan hệ $n-1$ với Tour, $n-n$ với HDV và KhachHang
TourDiaDiem Mã tour, Mã địa điểm Lớp liên kết giải quyết quan hệ $n-n$ (Tour - DiaDiemDuLich)
TourDoiTac Mã tour, Mã đối tác, Phần trăm đối tác Lớp liên kết giải quyết quan hệ $n-n$ (Tour - DoiTac)
LichTourHDV Mã lịch tour, Mã hướng dẫn viên Lớp liên kết giải quyết quan hệ $n-n$ (LichTour - HDV)
KHLichTour Khách hàng, Lịch tour, Số người đi, Tổng tiền Lớp liên kết giải quyết quan hệ $n-n$ (LichTour - KhachHang)
HDKhachHang KHLichTour, Tình trạng thanh toán, Mã hóa đơn Quan hệ $1-1$ với KHLichTour

Về mặt thiết kế thành phần biên, hệ thống xác lập chuẩn hóa các luồng giao diện cơ bản từ màn hình xác thực (GDDangNhap) đến các giao diện nghiệp vụ chuyên biệt của Thu ngân (GDThanhToanKhachHang, GDThanhToanTheoTour, GDXuatHoaDon), Khách hàng (GDTrangChu, GDDatTour, GDThongTinCaNhan) và Nhân viên quản lý tour (GDQuanLyTour, GDQuanLyDiaDiem, GDQuanLyHDV, GDQuanLyLichTour).

Kết quả và đóng góp

Báo cáo nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể theo tài liệu:

  1. Xác định đầy đủ đặc tả yêu cầu cho 5 nhóm tác nhân: Phân rã chi tiết toàn bộ các luồng thao tác của Khách hàng, Hướng dẫn viên, Nhân viên quản lý tour, Kế toán và Thu ngân.
  2. Chuẩn hóa quy trình trích xuất lớp thực thể 5 bước: Áp dụng phương pháp phân tích danh từ chặt chẽ, tách bạch các lớp trừu tượng (ThanhVien, NhanVien) và các lớp cụ thể, đồng thời đề xuất 4 lớp liên kết trung gian (TourDiaDiem, TourDoiTac, LichTourHDV, KHLichTour) nhằm chuẩn hóa dữ liệu cho các quan hệ nhiều - nhiều trong nghiệp vụ du lịch.
  3. Xây dựng hệ thống kịch bản ca sử dụng chi tiết kèm dữ liệu mẫu: Thiết lập các kịch bản chuẩn cho quy trình đăng ký tài khoản, cập nhật thông tin cá nhân, tìm kiếm/đặt tour trực tuyến và 2 hình thức thanh toán xuất hóa đơn của thu ngân, có xử lý các ngoại lệ khi không tìm thấy dữ liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế trong phạm vi tài liệu:
    • Báo cáo chỉ dừng lại ở Pha lấy yêu cầu (Giai đoạn I) và Pha phân tích (Giai đoạn II), chưa bao gồm pha thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu vật lý (Data Definition Language - DDL), thiết kế kiến trúc mã nguồn và triển khai lập trình hệ thống.
    • Hệ thống loại trừ phân hệ "Quản lý tài sản Công ty" ra khỏi phạm vi nghiệp vụ.
    • Các giao diện mới chỉ dừng ở mức mô tả luồng logic và lớp biên cơ bản (GDDangNhap), chưa có thông số kiểm thử hiệu năng hay kiểm thử tải thực tế.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Chuyển tiếp các mô hình lớp thực thể và lớp liên kết (TourDiaDiem, TourDoiTac, LichTourHDV, KHLichTour) sang mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS).
    • Thiết kế chi tiết các tầng kiến trúc phần mềm (Boundary - Control - Entity hoặc MVC) và tiến hành hiện thực hóa mã nguồn cho các phân hệ chức năng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin và Kỹ thuật phần mềm đang thực hiện bài tập lớn, đồ án môn học Phân tích và Thiết kế Hệ thống Thông tin (OOAD/UML).
  • Người học cần tài liệu mẫu chuẩn về quy trình 5 bước trích xuất lớp thực thể từ văn bản mô tả tự nhiên.
  • Các nhà phân tích nghiệp vụ (BA) và lập trình viên tham khảo cấu trúc phân rã chức năng, luồng giao diện và xử lý quan hệ nhiều - nhiều trong bài toán quản lý tour du lịch, đặt tour trực tuyến và thanh toán hóa đơn lữ hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống phục vụ những đối tượng tác nhân nào và phạm vi nghiệp vụ loại trừ những gì? Hệ thống phục vụ 5 tác nhân chính gồm: Khách hàng, Hướng dẫn viên, Nhân viên quản lý tour, Kế toán và Thu ngân. Về phạm vi, hệ thống quản lý toàn diện tour, địa điểm, nhân sự, đối tác, lịch trình, công nợ/lương và hóa đơn nhưng được xác định rõ là không bao gồm "Quản lý tài sản Công ty".

2. Quy trình trích xuất lớp thực thể trong báo cáo gồm những bước nào? Quy trình gồm 5 bước: Bước 1 - Mô tả hệ thống trong một đoạn văn; Bước 2 - Trích các danh từ xuất hiện (Người, Vật, Thông tin); Bước 3 - Duyệt và loại bỏ danh từ trừu tượng, xác định các lớp và quan hệ kế thừa; Bước 4 - Xét quan hệ số lượng giữa các lớp và tạo lớp trung gian cho quan hệ $n-n$; Bước 5 - Bổ sung quan hệ đối tượng giữa các lớp.

3. Báo cáo đề xuất những lớp liên kết trung gian nào để xử lý quan hệ nhiều - nhiều ($n-n$)? Báo cáo đề xuất 4 lớp liên kết gồm:

  • TourDiaDiem: Xử lý quan hệ giữa Tour và DiaDiemDuLich.
  • TourDoiTac: Xử lý quan hệ giữa Tour và DoiTac.
  • LichTourHDV: Xử lý quan hệ giữa LichTour và HDV.
  • KHLichTour: Xử lý quan hệ giữa LichTour và KhachHang.

4. Nhân viên thu ngân có thể thực hiện thanh toán và xuất hóa đơn theo những hình thức nào? Thu ngân có 2 hình thức thanh toán và xuất hóa đơn:

  • Thanh toán theo danh sách khách hàng (tìm kiếm khách hàng $\rightarrow$ chọn tour khách đã đặt $\rightarrow$ xuất hóa đơn).
  • Thanh toán theo tour (chọn tour chưa thanh toán đủ $\rightarrow$ chọn khách hàng trong tour $\rightarrow$ xuất hóa đơn).

5. Nhân viên kế toán thực hiện những nhiệm vụ thanh toán và xuất hóa đơn nào hàng tháng? Kế toán thực hiện 2 nhiệm vụ định kỳ hàng tháng:

  • Thanh toán và xuất hóa đơn dịch vụ hàng tháng cho đối tác (dựa trên mã đối tác, tỷ lệ phần trăm chia sẻ, tổng số tour trong tháng và tổng tiền phải trả).
  • Trả lương và xuất hóa đơn lương hàng tháng cho hướng dẫn viên (dựa trên lương cứng, thưởng, tổng số tour có mặt so với số tour được phân công).

Kết luận

Báo cáo phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý hãng tour du lịch tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã hoàn thành chi tiết giai đoạn lấy yêu cầu và phân tích hướng đối tượng. Nghiên cứu đã mô hình hóa đầy đủ các luồng nghiệp vụ của 5 tác nhân, xây dựng hệ thống kịch bản chi tiết kèm bộ dữ liệu kiểm thử cụ thể và áp dụng quy trình 5 bước trích xuất lớp thực thể chuẩn xác. Các mô hình Use Case, lớp liên kết và lớp biên được xây dựng tạo tiền đề kỹ thuật vững chắc cho các giai đoạn thiết kế kiến trúc và triển khai phần mềm tiếp theo.