TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH VÀ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH MÔN TIN HỌC CƠ SỞ 1 (PTIT)

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Hướng dẫn thực hành môn Tin học cơ sở 1 do Trung tâm Đào tạo Đại học Mở thuộc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) biên soạn và ban hành vào tháng 8 năm 2013 tại Hà Nội. Trong chương trình đào tạo bậc đại học—đặc biệt là hình thức giáo dục từ xa (GDTXa) theo học chế tín chỉ—học phần Tin học cơ sở 1 giữ vị trí môn học nền tảng bắt buộc, trang bị kiến thức thực nghiệm về công nghệ thông tin cho sinh viên giai đoạn đầu khóa học.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc hình thành và hoàn thiện các kỹ năng thao tác trực tiếp trên máy tính cá nhân. Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình thực hành được yêu cầu:

  • Phân biệt và thao tác thành thạo việc quản lý tập tin, thư mục trên hệ điều hành Windows.
  • Tùy chỉnh các thiết lập hệ thống, phần cứng, phần mềm và cấu hình kết nối mạng nội bộ.
  • Khai thác hiệu quả các dịch vụ mạng Internet, dịch vụ thư điện tử và bộ gõ tiếng Việt.
  • Sử dụng thành thạo phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word để tạo lập các tài liệu hành chính, báo cáo khoa học và tiểu luận đúng quy chuẩn.
  • Ứng dụng Microsoft PowerPoint để xây dựng các bài trình chiếu trực quan và sử dụng Microsoft Excel để xử lý bảng tính cơ bản.

Tài liệu được kết cấu chặt chẽ theo khung thời lượng 2 buổi thực hành (tương đương 8 tiết học trên phòng máy), chia thành 4 phần nội dung chuyên biệt. Cách tiếp cận của tài liệu đi từ thao tác hệ thống cơ bản đến kỹ năng ứng dụng văn phòng nâng cao, kết hợp chặt chẽ giữa hướng dẫn quy trình từng bước, hệ thống hình ảnh giao diện minh họa thực tế và các bài tập tình huống sát với thực tế học tập tại Học viện. Điểm đặc thù của tài liệu là gắn liền các bài tập thực hành với biểu mẫu hành chính và chương trình đào tạo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Phần I: Sử dụng hệ điều hành Windows

Nội dung phần I tập trung vào ba khối kiến thức và kỹ năng vận hành hệ thống:

  • Quản lý tập tin và thư mục trong Windows: Phân biệt các loại tập tin gồm tập tin chương trình (Application File nằm trong thư mục Program Files), tập tin dữ liệu (Data File) và tập tin hệ thống (System File). Cấu trúc thư mục được mô tả theo dạng hình cây với thứ bậc rõ ràng: thư mục gốc (Root Folder như C:\, D:\, A:\) và các thư mục con (Sub Folder). Sinh viên thực hiện các thao tác quản trị qua Windows Explorer bằng ba phương thức (chuột, phím tắt, menu): tạo mới (New Folder/File), lựa chọn đối tượng (chọn đơn lẻ, chọn liền kề bằng phím Shift, chọn không liền kề bằng phím Ctrl, chọn tất cả bằng Ctrl + A), sao chép/di chuyển dữ liệu (Ctrl + C, Ctrl + X, Ctrl + V), đổi tên đối tượng (qua phím F2 hoặc lệnh Rename), xóa dữ liệu (xóa tạm thời vào Recycle Bin hoặc xóa vĩnh viễn bằng Shift + Delete), và tìm kiếm tập tin/thư mục qua công cụ Search (phím F3, kết hợp bộ lọc thời gian, kích thước, phần mở rộng).
  • Quản lý thiết bị và phần mềm qua Control Panel: Tùy biến giao diện màn hình nền (Desktop Background/Personalization); xem cấu hình phần cứng và phiên bản hệ điều hành (System Properties); cài đặt ngày, giờ hệ thống (Date and Time); cấu hình thông số điều khiển chuột (Mouse); kiểm tra và thiết lập kết nối mạng nội bộ (Network and Sharing Center); quản lý, thay đổi và gỡ bỏ phần mềm ứng dụng (Programs and Features / Uninstall).
  • Khai thác dịch vụ Internet và bộ gõ tiếng Việt: Thiết lập thông số mạng LAN qua giao thức IPv4 (địa chỉ IP, Subnet mask, Default gateway, DNS Server); duyệt web qua các trình duyệt (Internet Explorer, Mozilla Firefox, Google Chrome); phân biệt giao thức truyền siêu văn bản HTTP và giao thức bảo mật HTTPS; lưu trữ toàn bộ trang web hoặc các thành phần đa phương tiện; sử dụng công cụ tìm kiếm (Google, Yahoo) với các toán tử logic (cụm từ chính xác trong dấu "", từ bắt buộc +, từ loại trừ -, tìm kiếm định dạng file cụ thể :pdf); sử dụng dịch vụ thư điện tử qua Webmail (Gmail, Yahoo, Google Groups) và Mail Client (Outlook Express, MS Outlook) dựa trên các giao thức máy chủ thư POP3, POP3s, IMAP, IMAPs; cấu hình bộ gõ Unikey/Vietkey với bảng mã Unicode (cho phông Times New Roman, Arial) hoặc TCVN3 (cho phông .VnTime), thực hiện gõ tiếng Việt theo kiểu Telex và VNI.

Phần II: Soạn thảo văn bản trong Windows (Microsoft Word)

Phần II hướng dẫn quy trình tạo lập tài liệu văn bản chuyên nghiệp trên Microsoft Word (phiên bản Word 2003 và Word 2007/2010):

  • Thao tác tệp và môi trường soạn thảo: Khởi động ứng dụng qua lệnh winword.exe, nhận diện các thành phần giao diện (thanh tiêu đề, thanh menu, thanh công cụ Standard, Formatting, thanh thước Ruler, vùng soạn thảo). Quản trị tệp văn bản qua các lệnh tạo mới (Ctrl + N), mở tệp (Ctrl + O), lưu tệp (Ctrl + S, Save As) và thoát (Alt + F4).
  • Nhập liệu và xử lý khối văn bản: Điều khiển chế độ gõ chèn/gõ đè qua phím Insert (trạng thái OVR/INSERT trên thanh trạng thái); chèn ký tự đặc biệt qua hộp thoại Symbol; chọn khối dữ liệu; sao chép, cắt và dán qua bộ nhớ tạm Clipboard.
  • Kỹ thuật định dạng chuẩn:
    • Định dạng ký tự (Font): Thay đổi phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu sắc qua thanh công cụ hoặc hộp thoại Format/Font.
    • Định dạng đoạn văn bản (Paragraph): Căn chỉnh lề (trái, phải, giữa, đều hai bên), thiết lập lùi đầu dòng (First line indent), khoảng cách đoạn (Spacing Before/After theo đơn vị pt) và khoảng cách giữa các dòng (Line spacing).
    • Định dạng trang (Page Setup): Xác lập lề trang (Margins), định hướng trang và chọn khổ giấy chuẩn (khổ A4).
  • Chèn đối tượng và tiện ích văn phòng: Tạo và chỉnh sửa bảng biểu (Insert Table, gộp/tách ô, thêm/xóa hàng cột); kẻ khung và tạo màu nền dữ liệu (Borders and Shading); chèn hình ảnh từ thư viện Clip Art hoặc tệp lưu trữ trên đĩa (From File); chèn biểu đồ dữ liệu (Chart); chia cột văn bản dạng báo chí (Columns) kết hợp chữ hoa lớn đầu đoạn (Drop Cap); soạn thảo công thức toán học; ứng dụng tính năng trộn thư (Mail Merge Wizard) và thiết lập in ấn (Print/Print Preview).

Phần III: Sử dụng Microsoft PowerPoint

Tập trung vào quy trình thiết kế bài trình chiếu bằng PowerPoint (phiên bản 2003, 2007, 2010):

  • Khởi động qua lệnh powerpnt.exe, tạo bản trình chiếu từ trang trắng (Blank Presentation) hoặc theo mẫu thiết kế có sẵn (Design Template).
  • Quản trị các chế độ hiển thị: Normal View, Slide Sorter View (dùng để sắp xếp, nhân bản và xóa slide), và Slide Show (phím F5 bắt đầu từ đầu, Shift + F5 bắt đầu từ slide hiện hành).
  • Định dạng bài trình chiếu: Thay đổi nền slide (Background), thiết lập bảng màu (Color Scheme), cấu hình Header & Footer cho slide và tài liệu in (Notes and Handouts).
  • Chèn các đối tượng trực quan: Hình ảnh, bảng biểu, đồ thị dữ liệu.
  • Thiết lập hiệu ứng chuyển trang (Slide Transition) và hiệu ứng động cho từng đối tượng (Custom Animation) phân loại theo 4 nhóm chức năng: Entrance (hiệu ứng xuất hiện), Emphasis (hiệu ứng nhấn mạnh), Exit (hiệu ứng biến mất) và Motion Paths (chuyển động theo quỹ đạo).

Phần IV: Sử dụng Microsoft Excel

Bao gồm các nội dung nền tảng về bảng tính:

  • Khởi động và quản lý tệp bảng tính (Workbook).
  • Thao tác định dạng ô dữ liệu (Cell formatting), thiết lập kiểu dữ liệu số, chuỗi, ngày tháng.
  • Xây dựng công thức và ứng dụng các hàm toán học, thống kê, logic cơ bản để tính toán và xử lý bảng số liệu.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu hướng dẫn thực hành củng cố các nguyên lý khoa học máy tính cơ bản:

  • Cấu trúc tổ chức dữ liệu phân cấp: Hiểu rõ nguyên lý lưu trữ tập tin và tổ chức thư mục dạng cây trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp (C:\, D:\).
  • Mô hình truyền thông và mạng máy tính: Nắm vững cấu trúc địa chỉ mạng IPv4, các cổng kết nối và cơ chế hoạt động của giao thức truyền tải siêu văn bản (HTTP/HTTPS), giao thức thư điện tử (POP3/IMAP).
  • Chuẩn mã hóa văn bản tiếng Việt: Quy chuẩn ánh xạ giữa bảng mã (Unicode, TCVN3) và bộ phông chữ tương ứng để hiển thị chính xác ký tự tiếng Việt.
  • Cấu trúc tài liệu học thuật theo thứ bậc: Thiết lập hệ thống phân cấp văn bản chuẩn mực thông qua hệ thống Styles/Headings (Heading 1, Heading 2, Heading 3, Heading 4, Text) làm cơ sở sinh mục lục tự động.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Cấu hình thông số mạng cục bộ, quản lý phần cứng và môi trường hệ điều hành Windows, cài đặt và gỡ bỏ ứng dụng an toàn.
  • Kỹ năng phân tích và khai thác thông tin: Tra cứu thông tin chuyên sâu trên Internet bằng các toán tử tìm kiếm có cấu trúc, quản lý luồng trao đổi thông tin học tập qua hệ thống nhóm thư điện tử (Google Groups).
  • Kỹ năng thực hành văn phòng: Xây dựng văn bản hành chính đúng thể thức (như Đơn đăng ký học lại), soạn thảo báo cáo tiểu luận khoa học có bảng biểu, công thức toán học, biểu đồ và mục lục tự động; biên tập bài thuyết trình trực quan phục vụ báo cáo chuyên đề.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp biên soạn của tài liệu tuân thủ mô hình giảng dạy thực hành trực quan trong công nghệ thông tin. Cấu trúc mỗi phần luôn bao gồm:

  1. Mục đích, yêu cầu: Xác định rõ chuẩn đầu ra kiến thức và kỹ năng cần đạt được trước và sau buổi học.
  2. Nội dung thực hành chi tiết: Cung cấp quy trình từng bước, phân tích nhiều phương thức thực hiện cho cùng một tác vụ (sử dụng chuột, phím tắt, menu lệnh).
  3. Hình ảnh giao diện minh họa: Tài liệu tích hợp hơn 60 hình ảnh chụp màn hình trực tiếp từ giao diện hệ điều hành và phần mềm ứng dụng, giúp người học dễ dàng đối chiếu thao tác.
  4. Bài tập thực hành củng cố: Chuỗi bài tập tình huống có độ khó tăng dần.

Hệ thống bài tập và tình huống thực hành điển hình:

  • Thực hành hệ thống tệp: Sinh viên tạo lập cây thư mục lưu trữ theo sơ đồ: D:\Data_2012, Data_2013, Data_2014 cùng các nhánh con Tuyen sinh, NCKH, Dao tao; thực hiện sao chép tệp TBTS.doc sang thư mục Data_2014/Tuyen sinh và đổi tên thành tbts2014.doc; sao chép toàn bộ thư mục Data_2014 thành Data_2015; thao tác xóa tạm thời vào thùng rác và phục hồi tệp; xóa vĩnh viễn tệp Gioithieu.ppt; tìm kiếm tệp cấu hình hệ thống system.ini.
  • Thực hành thiết lập Windows: Thay đổi ngày hệ thống thành 12/12/2012; đổi biểu tượng con trỏ chuột sang hình con ngựa; thiết lập ngôn ngữ hiển thị tiếng Việt; đổi định dạng số với dấu , là dấu thập phân và dấu . là phân cách nhóm số; cấu hình trình bảo vệ màn hình (Screen Saver) tự động kích hoạt sau 5 giây.
  • Thực hành soạn thảo văn bản Word:
    • Soạn thảo quy định đào tạo GDTXa: Áp dụng phông Times New Roman, cỡ chữ 13, khoảng cách dòng 1.3 lines, lùi đầu dòng 1.5 cm, giãn đoạn trên 6pt, dưới 3pt, căn lề đều hai bên (Justify), lưu với tên Vanban-a.doc.
    • Soạn thảo biểu mẫu hành chính: Thiết lập Đơn đăng ký học lại theo mẫu ban hành của Học viện, lưu tệp Vanban-b.doc.
    • Lập bảng kế hoạch học tập: Thiết kế bảng biểu chi tiết 7 môn học (Chính trị, Tin học cơ sở 1, Nhập môn Internet và sử dụng dịch vụ Internet, Cấu trúc máy tính, Lắp ráp và bảo trì máy tính, Kỹ năng làm việc nhóm, Giáo dục thể chất 1) với tổng thời lượng 495 giờ, 16 tín chỉ, lưu tệp Vanban-c.doc.
    • Trình bày dạng bài báo khoa học: Chia đoạn văn bản thành 2 cột với khoảng cách 0.8 cm, tạo chữ cái lớn đầu dòng (Drop Cap), soạn thảo hệ thống công thức toán học phức tạp (tổng $\sum$, ma trận, công thức xử lý tín hiệu $X(k) = \sum x(m)W$) và chèn biểu đồ dữ liệu, lưu tệp Vanban-d.doc.
    • Thiết lập mẫu tiểu luận học thuật: Định dạng trang A4 (lề phải 3 cm, lề trái 2 cm, lề trên/dưới 2 cm, header/footer 1 cm); cấu hình hệ thống tiêu đề phân cấp chuẩn: Heading 1 (In đậm, cỡ 13, căn giữa, cách trên 6pt/dưới 6pt), Heading 2 (Thường đậm, cỡ 13, căn đều 2 bên, lùi dòng 1.5 cm), Heading 3, Heading 4 và kiểu nội dung Text; xây dựng trang 1 làm bìa tiểu luận, trang 2 làm mục lục tự động (Table of Contents) và trang 3 bắt đầu nội dung.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu hướng dẫn thực hành mang những nét đặc thù gắn liền với chương trình đào tạo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông:

  • Tính tương thích đa phiên bản: Tài liệu hỗ trợ người học làm quen và thao tác linh hoạt trên nhiều phiên bản phần mềm phổ biến, từ Microsoft Office 2003, 2007 đến 2010, đồng thời phân tích giao diện quản trị Windows ở cả hai chế độ hiển thị Categories và Classical.
  • Tích hợp sâu với ngữ cảnh học thuật của Học viện: Toàn bộ hệ thống bài tập thực hành đều sử dụng dữ liệu thực tế từ môi trường đào tạo PTIT: bài tập tìm kiếm cổng thông tin ptit.edu.vn, quy chế đào tạo đại học từ xa theo tín chỉ, danh mục môn học thuộc chương trình đào tạo học kỳ 1 năm thứ nhất, mẫu Đơn đăng ký học lại gửi Trung tâm Đào tạo Đại học Mở và cấu trúc trình bày một cuốn tiểu luận môn học chuẩn mực.
  • Chú trọng bảo mật và chuẩn giao thức: Tài liệu giải thích bản chất kỹ thuật của việc bảo mật trao đổi dữ liệu khi phân biệt giữa giao thức HTTP và HTTPS, hướng dẫn cấu hình chi tiết thông số mạng nội bộ IPv4 và cấu hình máy chủ gửi/nhận email qua các cổng an toàn (POP3s, IMAPs).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên đại học: Sinh viên năm thứ nhất theo học các ngành đào tạo đại học chính quy và đại học từ xa (GDTXa) tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, bắt đầu tiếp cận môn học Tin học cơ sở 1 hoặc Tin học đại cương.
  • Yêu cầu tiên quyết: Sinh viên phải học qua nội dung lý thuyết môn học Tin học cơ sở 1 theo quy định của Học viện, đọc trước các chương lý thuyết về hệ điều hành, Internet và các phần mềm ứng dụng; nắm được các thao tác cơ bản ban đầu với chuột và bàn phím máy tính.
  • Giảng viên và cán bộ hướng dẫn phòng máy: Sử dụng tài liệu làm khung giáo trình chuẩn để điều hành các buổi thực hành trong thời lượng 8 tiết, giao bài tập và đánh giá kỹ năng thao tác máy của sinh viên.
  • Người tự học: Cán bộ, sinh viên cần tài liệu tra cứu quy chuẩn văn bản hành chính, kỹ thuật trình bày báo cáo tiểu luận và các thao tác quản trị máy tính cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên đại học năm thứ nhất của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (đặc biệt là hệ Đào tạo Đại học Mở / Đại học từ xa) đang theo học môn Tin học cơ sở 1, đồng thời phù hợp cho bất kỳ người học nào cần củng cố kỹ năng tin học văn phòng và hệ điều hành căn bản.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi tham gia thực hành?

Sinh viên cần học qua phần lý thuyết môn Tin học cơ sở 1 theo phân phối chương trình, đọc trước các nội dung về hệ điều hành Windows và dịch vụ Internet trong bài giảng lý thuyết, đồng thời có hiểu biết căn bản về cách sử dụng chuột và bàn phím máy tính.

3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với các sách hướng dẫn tin học văn phòng thông thường là gì?

Tài liệu không chỉ dạy các thao tác công cụ đơn lẻ mà tích hợp trực tiếp quy chuẩn trình bày báo cáo học thuật của PTIT (như định dạng Heading, tạo mục lục tự động, soạn công thức toán học phức tạp) và gắn liền với các biểu mẫu hành chính thực tế của nhà trường.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo tài liệu?

Người học nên tuân thủ trình tự ba bước: đọc hiểu mục đích yêu cầu, thực hiện thao tác theo các hình ảnh hướng dẫn từng bước trên máy tính, sau đó tự giải quyết toàn bộ các bài tập tình huống ở cuối mỗi phần mà không nhìn vào hướng dẫn mẫu.

5. Có những nội dung nào sinh viên bắt buộc phải tự thực hành ở nhà?

Tài liệu chỉ định rõ các nội dung mở rộng như kỹ thuật trộn thư (Mail Merge) để in phong bì và danh sách thư từ file Excel/Word, cùng việc hoàn thiện mẫu báo cáo tiểu luận toàn diện là các phần sinh viên cần tự nghiên cứu và thực hành ngoài giờ lên lớp.


Kết luận

Tài liệu Hướng dẫn thực hành môn Tin học cơ sở 1 của Trung tâm Đào tạo Đại học Mở - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là tài liệu học tập có tính cấu trúc cao, cung cấp hệ thống kỹ năng thực nghiệm đầy đủ từ quản trị hệ thống Windows, khai thác mạng Internet đến ứng dụng bộ công cụ văn phòng Microsoft Office (Word, PowerPoint, Excel). Lộ trình đào tạo 2 buổi (8 tiết) được thiết kế hợp lý giúp sinh viên nhanh chóng chuyển hóa kiến thức lý thuyết thành năng lực thao tác thực tế, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về trình bày văn bản khoa học và báo cáo học thuật trong suốt quá trình đào tạo đại học.