Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Phương pháp nghiên cứu Chương 3. Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng đầu tư trung và dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nghệ An Chương 4.
Giải pháp nhằm quản lý hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng phát triển Nghệ An 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƢỚC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc, tức là tín dụng ƣu đãi, là chính sách kinh tế của Nhà nƣớc đã thực hiện trong thời gian qua. Hình thức tín dụng này đầu tiên đƣợc giao cho Ngân hàng Kiến thiết (thuộc Bộ Tài chính) sau đó đổi tên thành Ngân hàng Đầu tƣ và Xây dựng và nay là Ngân hàng Đầu tƣ Phát triển Việt Nam thực hiện. Năm 1995, thực hiện Nghị định số 53/HĐBT về đổi mới hoạt động ngân hàng, Ngân hàng Đầu tƣ phát triển chuyển sang hoạt động với vai trò là một ngân hàng thƣơng mại thông thƣờng.
Do đó, việc quản lý vốn Ngân sách Nhà nƣớc để cho vay ƣu đãi đƣợc bàn giao cho Tổng cục đầu tƣ phát triển (trực thuộc Bộ Tài Chính). Nhằm đáp ứng những yêu cầu đặt ra trong quá trình đổi mới kinh tế, đặc biệt là đổi mới hệ thống tài chính quốc gia, tăng hiệu quả sử dụng vốn, tách bạch giữa phần vốn cấp phát và tín dụng, năm 1999 Quỹ Hỗ trợ phát triển đƣợc thành lập theo nghị định 50/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và quyết định số 231/1999/QĐ-TTg của Thủ tƣớng chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ 01/01/2000 thực hiện nhiệm vụ tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc. Là một ngân hàng mới thành lập, thời gian hoạt động chƣa lâu, nên các nghiên cứu về tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc cũng nhƣ về Ngân hàng Phát triển chƣa nhiều. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung tại tạp chí Hỗ trợ phát triển đƣợc xuất bản định kỳ hàng tháng.
Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các nghiên cứu có nội dung tƣơng tự 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đã đƣợc công nhận nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn. Đó là các luận văn của các tác giả: “Nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tƣ phát triển tại chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hà Tĩnh” (2007) luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Việt Hùng, trƣờng đại học Kinh tế quốc dân. “Nâng cao chất lƣợng tín dụng đầu tƣ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam” (2008) luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Bạch Vân Anh trƣờng Đại học kinh tế quốc dân. “Nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tƣ phát triển tại chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nghệ An” (2008) luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Bùi Thị Hồng Lê trƣờng Đại học kinh tế quốc dân.
“Nâng cao chất lƣợng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Phát triển Bắc Ninh” (2008) luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Nam Chiến Thắng trƣờng Đại học kinh tế quốc dân. Các nghiên cứu kể trên chủ yếu tập trung vào nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tƣ của nhà nƣớc tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các Chi nhánh NHPT, đẩy mạnh cho vay TDĐT vào các lĩnh vực. Trong các luận văn các tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc, xây dựng cơ sở lý luận và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc, đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc. Đến thời điểm hiệu nay, tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nghệ An chƣa có tài liệu nào nghiên cứu về việc đẩy mạnh việc quản lý hoạt động tín dụng trung và dài hạn trong khi đây là vấn đề then chốt trong việc đẩy mạnh tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc, giúp Chi nhánh hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch trong những năm tiếp theo.
Tổng quan về đầu tƣ phát triển. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khái niệm Đầu tƣ theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngƣời đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đƣợc các kết quả đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.
Theo nghĩa hẹp, đầu tƣ chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc các kết quả đó. Xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tƣ đem lại, có thể phân biệt các loại đầu tƣ sau đây: - Đầu tƣ tài chính (đầu tƣ tài sản tài chính): là loại đầu tƣ trong đó ngƣời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hƣởng lãi suất định trƣớc. Loại đầu tƣ này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản của các tổ chức, cá nhân đầu tƣ. - Đầu tƣ thƣơng mại: là loại đầu tƣ trong đó ngƣời có tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá lớn hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mu và khi bán.
Loại đầu tƣ này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thƣơng), mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của ngƣời đầu tƣ trong quá trình mua đi bán lại. - Đầu tƣ phát triển: là loại đầu tƣ các tài sản vật chất và sức lao động để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngƣời dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dƣỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thƣờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của ác 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế. Đặc điểm, vai trò của đầu tƣ phát triển ĐTPT có đặc điểm khác với các loại hình đầu tƣ khác là: - Đòi hỏi một số vốn lớn do mục tiêu chủ yếu là đầu tƣ vào tài sản cố định, gồm: xây dựng, sửa chữa các công trình nhà cửa, các kết cầu hạ tầng, trang thiết bị….
- Từ khi tiến hành một công cuộc đầu tƣ cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng thƣờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra. Cũng do đó việc đầu tƣ không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế…. - Các thành quả của hoạt động ĐTPT có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn nhƣ các công trình nổi tiếng trên thế giới. - Các thành quả của hoạt động đầu tƣ là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đƣợc tạo dựng nên.
- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình đầu tƣ chịu ảnh hƣởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian, địa lý, điều kiện môi trƣờng hoạt động. - Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tƣ đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. - Cũng chính vì các đặc điểm nêu trên nên hoạt động ĐTPT đòi hỏi phải đƣợc tổ chức thực hiện một cách chu đáo, bài bản dƣới hình thức các dự án đầu tƣ. Quản lý hoạt động tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc 1.
Khái niệm quản lý hoạt động tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tín dụng Nhà nƣớc là các hoạt động vay - trả giữa Nhà nƣớc với các chủ thể hoạt động trong nền kinh tế phục vụ mục tiêu của Nhà nƣớc. Quản lý hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc là Nhà nƣớc thông qua các tổ chức tín dụng để quản lý các dự án đầu tƣ phát triển thuộc lĩnh vực đƣợc Nhà nƣớc khuyến khích. Xét một cách thực chất, thông qua các quan hệ vay - trả, hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc chính là một hình thức nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn cho ĐTPT. Ngoài nguồn vốn Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN), Chính phủ các nƣớc thƣờng sử dụng tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc nhƣ một công cụ nhằm tài trợ cho các dự án phát triển để đáp ứng các mục tiêu phát triển KT-XH trong từng thời kỳ.
Cơ quan thực hiện chức năng tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc là Ngân hàng Phát triển. Ngân hàng phát triển Việt Nam là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; tự chủ về tài chính; tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trƣớc pháp luật; thực hiện bảo toàn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động tín dụng; đƣợc Nhà nƣớc cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý đối với hoạt động tín dụng đầu tƣ phát triển và tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo quy định. Đặc điểm của quản lý hoạt động Tín dụng đầu tƣ của Nhà nƣớc Sự khác biệt rõ nét của hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nƣớc so với các hoạt động tín dụng khác thể hiện ở những điểm sau: - Đối tƣợng cho vay đƣợc giới hạn, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực KT-XH then chốt, cần thiết, có tác dụng thúc đẩy phát triển KT-XH hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoặc các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tƣ do hiệu suất sinh lời thấp, vốn đầu tƣ lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài.