Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh giữ vị thế đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam khi đóng góp khoảng 60% vào tổng sản phẩm quốc nội và tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Tại tỉnh Quảng Bình, khối kinh tế tư nhân đóng góp 40,5% tổng thu ngân sách địa phương và ghi nhận mức vượt dự toán 20,7% vào năm 2024. Trong bức tranh phát triển chung đó, Chi cục Thuế khu vực Tuyên Hóa – Minh Hóa chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về quy mô doanh nghiệp ngoài quốc doanh, từ 246 đơn vị năm 2022 lên 310 đơn vị vào cuối năm 2024.

Sắc thuế giá trị gia tăng là một trong những trụ cột điều tiết kinh tế vĩ mô và nguồn thu chủ lực của ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, công tác quản lý sắc thuế này đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn hai huyện miền núi phía Tây Quảng Bình đang đối mặt với nhiều khó khăn gay gắt. Đặc biệt, tình trạng nợ đọng thuế giá trị gia tăng của khối doanh nghiệp tư nhân chiếm tới 91,7% tổng số tiền nợ thuế của toàn Chi cục. Các hành vi gian lận hóa đơn điện tử, kê khai sai doanh thu và chậm nộp thuế diễn biến ngày càng phức tạp.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế khu vực Tuyên Hóa – Minh Hóa giai đoạn 2022 - 2024. Thông qua đó, đề tài thiết lập hệ thống giải pháp thực tiễn có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu lực thu ngân sách, giảm thiểu thất thu và đảm bảo môi trường kinh doanh minh bạch tầm nhìn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện và mô hình quản lý rủi ro tuân thủ thuế của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế. Theo các lý thuyết này, mức độ chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế chịu sự chi phối chặt chẽ bởi nhận thức, sự thuận tiện của thủ tục hành chính, tính nghiêm minh của chế tài xử phạt và năng lực quản lý của cơ quan công quyền.

Tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng được định nghĩa theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Sắc thuế này mang tính trung lập kinh tế cao, không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và đóng góp trung bình 24,4% tổng thu ngân sách nhà nước cả nước, trong đó nguồn thu từ sản xuất tiêu dùng nội địa chiếm khoảng 17%. Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh được chuẩn hóa dựa trên Luật Doanh nghiệp, bao gồm các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh do tư nhân làm chủ.

Quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng hiện đại được cấu thành từ bốn chức năng nền tảng của cơ quan thuế: tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế theo Quyết định số 745/QĐ-TCT, quản lý kê khai và kế toán thuế theo Quyết định số 879/QĐ-TCT, thanh tra kiểm tra thuế theo Quyết định số 970/QĐ-TCT, và quản lý cưỡng chế nợ thuế theo Quyết định số 1129/QĐ-TCT cùng Quyết định số 1795/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa tổng hợp dữ liệu thứ cấp và điều tra thực nghiệm dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian từ năm 2022 đến hết năm 2024. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung TMS, các báo cáo tổng kết thu ngân sách thường niên, báo cáo kế toán nội địa và báo cáo tài chính của 310 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai hai nhóm khảo sát đồng thời:

  • Đối với cán bộ cơ quan thuế: Khảo sát toàn bộ 23 công chức làm công tác chuyên môn nghiệp vụ tại Chi cục nhằm đánh giá toàn diện năng lực thực thi và quy trình nội bộ.
  • Đối với khối doanh nghiệp: Tổng thể gồm 310 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu Slovin với mức sai số cho phép 8%, xác định cỡ mẫu đại diện tối thiểu là 104 doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản được áp dụng nhằm đảm bảo tính khách quan và tính đại diện cho mọi ngành nghề kinh doanh.

Công cụ thu thập dữ liệu sử dụng bảng câu hỏi chuẩn hóa với thang đo Likert 5 bậc thông qua hai phương thức phát phiếu trực tiếp và gửi biểu mẫu trực tuyến. Toàn bộ dữ liệu sau khi làm sạch được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần số và so sánh chỉ số tuyệt đối, chỉ số tương đối theo chuỗi thời gian. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp thang đo Likert giúp lượng hóa chính xác cảm nhận của người nộp thuế về thủ tục hành chính, tính minh bạch của cán bộ thuế và mức độ đáp ứng của hệ thống công nghệ thông tin.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu ghi nhận bốn phát hiện thực tiễn mang tính then chốt tại Chi cục Thuế khu vực Tuyên Hóa – Minh Hóa:

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển nhanh về lượng nhưng cơ cấu loại hình còn đơn điệu. Tổng số doanh nghiệp tăng từ 246 đơn vị năm 2022 lên 294 đơn vị năm 2023 và đạt 310 đơn vị năm 2024. Trong đó, công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ lệ áp đảo tuyệt đối với 295 doanh nghiệp, tương đương 95,16%; công ty cổ phần có 9 doanh nghiệp, chiếm 2,90%; và doanh nghiệp tư nhân có 6 đơn vị, chiếm 1,94%.

Thứ hai, tỷ trọng đóng góp vào ngân sách nhà nước của khối kinh tế ngoài quốc doanh tăng trưởng đột phá. Số thu từ doanh nghiệp tư nhân tăng mạnh từ mức đóng góp khiêm tốn 10,96% năm 2022 vọt lên 20,34% năm 2023 và xác lập mức 25,45% năm 2024, mang về 27.140 triệu đồng trong tổng số 252.336 triệu đồng thu cân đối ngân sách toàn địa bàn.

Thứ ba, rủi ro nợ thuế giá trị gia tăng ở mức báo động đỏ. Tiền thuế giá trị gia tăng chậm nộp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng lên đến 91,7% tổng số tiền nợ thuế của toàn Chi cục. Nguyên nhân xuất phát từ việc nhiều doanh nghiệp nhỏ chiếm dụng tiền thuế gián thu để tài trợ cho dòng vốn lưu động thiếu hụt.

Thứ tư, nguồn nhân lực quản lý thuế mỏng và đối diện thách thức già hóa. Tổng biên chế chuyên môn của Chi cục chỉ có 23 công chức đảm trách quản lý 310 doanh nghiệp cùng hàng nghìn hộ kinh doanh. Độ tuổi cán bộ trên 45 tuổi chiếm tới 45,6%, trong khi tỷ lệ dưới 30 tuổi còn thấp. Mặc dù trình độ học vấn khá cao với 28,3% có bằng thạc sĩ và 52,2% trình độ đại học, kỹ năng ứng dụng phân tích dữ liệu lớn và giám sát hóa đơn điện tử máy tính tiền vẫn còn nhiều hạn chế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên phản ánh đặc thù kinh tế vùng miền núi phía Tây Quảng Bình. Đa phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô vốn nhỏ và siêu nhỏ, doanh thu phổ biến dao động từ 500 triệu đồng đến 100 tỷ đồng mỗi năm. Bộ máy kế toán của các đơn vị này thường kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn kế toán thuế không đồng đều, dẫn đến tỷ lệ lập sai hóa đơn và kê khai khấu trừ đầu vào không đúng quy định diễn ra thường xuyên.

Khi đối chiếu với các địa bàn lân cận, Chi cục Thuế khu vực Quảng Trạch – Ba Đồn thu được 33,5 tỷ đồng thuế giá trị gia tăng khu vực ngoài quốc doanh trong năm 2024 (vượt 116% dự toán). Trong khi đó, Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa cũng thu sắc thuế này đạt 13,7 tỷ đồng nhờ áp dụng triệt để quản lý rủi ro và tăng cường phối hợp liên ngành. Khoảng cách thu ngân sách giữa Tuyên Hóa – Minh Hóa với các đơn vị bạn cho thấy dư địa thu thuế còn rất lớn nếu địa phương giải quyết triệt để vấn đề gian lận hóa đơn và thất thu thuế vãng lai.

Để nâng cao khả năng trực quan hóa các phát hiện trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu nợ thuế theo tuổi nợ gắn liền với bảng phân loại mức độ rủi ro doanh nghiệp 3x3. Sự kết hợp giữa các bảng tổng hợp và biểu đồ xu hướng sẽ giúp lãnh đạo ngành thuế dễ dàng nhận diện nhóm 10% doanh nghiệp có nguy cơ cao để chuyển sang diện kiểm tra trọng điểm thay vì phân tán nguồn lực kiểm tra dàn trải.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn Tuyên Hóa – Minh Hóa, các nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai quyết liệt:

Thứ nhất, đổi mới và đa dạng hóa công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Đội Nghiệp vụ Quản lý Thuế chủ trì triển khai hệ thống thông tin tự động qua mạng xã hội và thư điện tử, cung cấp video hướng dẫn xử lý lỗi hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Mục tiêu đặt ra là 100% doanh nghiệp ngoài quốc doanh được tiếp cận chính sách thuế mới trong vòng 24 giờ sau khi ban hành, hoàn thành trong giai đoạn 2025 - 2026.

Thứ hai, hiện đại hóa công tác kiểm soát kê khai và đối soát dữ liệu hóa đơn điện tử. Bộ phận Kê khai – Kế toán thuế ứng dụng phần mềm rà soát tự động các sai lệch giữa tờ khai giá trị gia tăng định kỳ với dữ liệu lưu trữ tại hệ thống hóa đơn điện tử quốc gia. Phấn đấu nâng tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn đạt trên 98% và phát hiện sớm ít nhất 95% các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp từ năm 2026.

Thứ ba, tăng cường hiệu quả thanh tra, kiểm tra trên cơ sở áp dụng mô hình phân tích rủi ro tuân thủ theo Quyết định số 970/QĐ-TCT. Đội Kiểm tra thuế cần tập trung nguồn lực kiểm tra theo chuyên đề đối với các ngành nghề có rủi ro cao như xây dựng dân dụng, vận tải và khai thác khoáng sản. Mục tiêu giảm 30% thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với nhóm doanh nghiệp tuân thủ tốt trong giai đoạn 2025 - 2027.

Thứ tư, siết chặt kỷ cương quản lý nợ và đẩy mạnh cưỡng chế nợ thuế. Lãnh đạo Chi cục phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước, hệ thống ngân hàng thương mại và cơ quan công an để thực thi nghiêm các biện pháp cưỡng chế theo Quyết định số 1129/QĐ-TCT, bao gồm phong tỏa tài khoản và áp dụng tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện pháp luật của các đơn vị dây dưa nợ đọng. Phấn đấu kéo giảm tỷ trọng nợ thuế giá trị gia tăng của khối ngoài quốc doanh từ 91,7% xuống dưới 40% trước năm 2028.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung đề án cung cấp giá trị tham khảo chuyên môn sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng thực tiễn:

Thứ nhất, đội ngũ công chức và lãnh đạo tại các Chi cục Thuế khu vực miền núi. Đề án đưa ra bài toán thực tế về việc sắp xếp, phân bổ 23 cán bộ chuyên môn phụ trách 310 doanh nghiệp sau khi thực hiện sáp nhập chi cục, giúp các nhà quản trị thuế tối ưu hóa quy trình làm việc trong điều kiện địa bàn rộng lớn.

Thứ hai, ban giám đốc và kế toán trưởng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Luận văn chỉ rõ các lỗi sai thường gặp khi khấu trừ thuế đầu vào, lập sai hóa đơn điện tử và các rủi ro pháp lý liên quan đến chế tài phong tỏa tài khoản, giúp doanh nghiệp nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về cách tiếp cận phương pháp chọn mẫu Slovin chọn 104 mẫu khảo sát từ tổng thể 310 doanh nghiệp và kỹ thuật xử lý dữ liệu qua thang đo Likert.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Thuế tỉnh Quảng Bình và Hội đồng nhân dân cấp huyện. Dữ liệu thực chứng về số thu 27.140 triệu đồng cùng cơ chế phối hợp liên ngành là căn cứ tin cậy để các cấp xây dựng dự toán ngân sách và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân phù hợp với vùng đồng bào thiểu số và miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nợ đọng thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp tư nhân chiếm tới 91,7% tổng số nợ tại Chi cục là gì? Tình trạng này bắt nguồn từ việc các doanh nghiệp xây dựng, khai thác khoáng sản nhỏ trên địa bàn thường bị chiếm dụng vốn trong thanh quyết toán công trình. Do thiếu vốn lưu động, nhiều chủ doanh nghiệp cố tình chậm nộp khoản tiền thuế gián thu đã thu từ khách hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật.

Tại sao đề tài lại lựa chọn quy mô khảo sát gồm 104 doanh nghiệp ngoài quốc doanh? Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, toàn địa bàn có 310 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động. Áp dụng công thức Slovin với mức sai số chuẩn 8%, cỡ mẫu 104 doanh nghiệp được tính toán chính xác nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học, tính khách quan và đại diện đầy đủ cho các ngành nghề kinh doanh miền núi.

Tỷ trọng thu ngân sách từ khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại hai huyện có sự thay đổi như thế nào trong 3 năm qua? Đóng góp ngân sách của khối tư nhân ghi nhận bước nhảy vọt đáng kể. Tỷ trọng nguồn thu này trong tổng thu cân đối ngân sách địa phương tăng liên tục từ 10,96% năm 2022 lên 20,34% năm 2023 và đạt 25,45% vào năm 2024, đem lại nguồn thu 27.140 triệu đồng cho hai huyện Tuyên Hóa và Minh Hóa.

Cơ cấu chất lượng đội ngũ công chức Chi cục Thuế Tuyên Hóa – Minh Hóa có điểm gì đáng lưu ý? Toàn bộ Chi cục có 46 cán bộ nhưng lực lượng trực tiếp làm chuyên môn quản lý thuế chỉ có 23 người. Dù chất lượng học vấn rất tốt với 28,3% thạc sĩ và 52,2% đại học, tỷ lệ công chức trên 45 tuổi chiếm đến 45,6%, tạo ra thách thức không nhỏ trong việc số hóa dữ liệu và quản lý hóa đơn điện tử.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ Chi cục Thuế Quảng Trạch – Ba Đồn giúp ích gì cho công tác quản lý tại địa phương? Chi cục Thuế Quảng Trạch – Ba Đồn đạt số thu thuế giá trị gia tăng ngoài quốc doanh 33,5 tỷ đồng năm 2024 nhờ đẩy mạnh thanh tra theo tiêu chí rủi ro và chia sẻ dữ liệu liên ngành với ngân hàng. Đây là kinh nghiệm quý giá để Tuyên Hóa – Minh Hóa áp dụng nhằm chống thất thu thuế hiệu quả.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý thuế giá trị gia tăng đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc thù.
  • Đề tài làm rõ bức tranh thực trạng quản lý giai đoạn 2022 - 2024, nổi bật với sự gia tăng quy mô lên 310 doanh nghiệp và mức đóng góp ngân sách đạt 27.140 triệu đồng năm 2024.
  • Công trình đã chỉ rõ điểm nghẽn nghiêm trọng khi nợ thuế giá trị gia tăng chiếm 91,7% tổng số nợ đọng, đồng thời vạch ra những bất cập về già hóa đội ngũ cán bộ thuế chuyên môn.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn liền mục tiêu cụ thể, xác định rõ chủ thể thực hiện và lộ trình triển khai từ năm 2025 đến năm 2030 mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho ngành thuế địa phương.
  • Các nhà quản lý thuế, chủ doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn để ứng dụng vào công tác quản trị thuế, hoạch định chính sách thu và hoàn thiện hệ thống kiểm soát tài chính công bền vững.