CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TẾ VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC DẦU KHÍ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Xuất phát từ vai trò của thuế ở Việt Nam, trong thời gian qua, đã có những công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác dầu khí ở Việt Nam, cụ thể: - Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Dung (2012) “Quản lý thuế ở Việt Nam: hoàn thiện và đổi mới” - Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 7/2012. Nghiên cứu nêu rõ hệ thống chính sách thuế và hệ thống quản lý thuế là yếu tố cấu thành cơ bản của một hệ thống thuế.
Hệ thống chính sách thuế gồm các sắc thuế được quy định dưới các hình thức văn bản quy phạm pháp luật. Hệ thống quản lý thuế gồm phương pháp, hình thức quản lý thu thuế; các công cụ quản lý (gồm quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ, phương tiện quản lý), cơ cấu tổ chức bộ máy (các bộ phận, các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp trực tiếp hay gián tiếp thực hiện chức năng quản lý thuế và mối quan hệ giữa chúng), đội ngũ cán bộ thuế và các cơ quan khác có liên quan. Nghiên cứu còn đề cập tới các mô hình quản lý thuế chủ yếu hiện nay trên thế giới: mô hình tổ chức quản lý thuế theo sắc thuế, mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm đối tượng nộp thuế, mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng, mô hình kết hợp giữa các nguyên tắc quản lý thuế,… và những ưu, nhược điểm của từng mô hình. - Nghiên cứu của Văn Quang Huy (2013) “Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”- Luận văn thạc sĩ.
Luận văn đã tập trung giải quyết các vấn đề: Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề cơ bản về chính sách thuế nói chung và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng; Đánh giá thực trạng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1990 đến 2012, làm rõ những điểm còn chưa phù hợp từ đó rút ra những điểm cần tiếp tục bổ sung, sửa đổi cho phù hợp; Đề xuất được những giải pháp thiết 5 c thực, có ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi cao để sửa đổi, bổ sung chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp như: (i) Quy định về doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu trong chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp phù hợp với Chuẩn mực kế toán, (ii) Chính sách đối với các khoản chi phí được trừ liên quan đến chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại …(iii) Chi phí lãi vay liên quan đến vốn mỏng, (iv) Chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. - Nghiên cứu của Lưu Ngọc Thơ (2013) “Quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt Nam hiện nay”- Luận án Tiến sỹ. Luận án đã hệ thống hóa cơ sơ lý luận về doanh nghiệp lớn, quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn, kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn của một số quốc gia trên thế giới. Đồng thời, chỉ ra khác biệt về quản lý thuế với doanh nghiệp lớn so với các tổ chức, cá nhân khác trong nền kinh tế.
Bên cạnh đó, luận án đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt Nam. Trên cơ sở đánh giá mặt hạn chế, tác giả đã đề xuất một số giải pháp như: (i) Xây dựng tiêu chí để lựa chọn doanh nghiệp lớn đưa vào diện quản lý; (ii) Tập trung một số sắc thuế cần quản lý như giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt và khoản thu từ dầu thô; (iii) Tổ chức bộ máy quản lý thuế doanh nghiệp lớn, Các chức năng đảm nhiệm: hỗ trợ doanh nghiệp lớn, xử lý tờ khai, cưỡng chế thu nợ, thanh tra, kiểm tra thuế; (iv) Công nghệ thông tin; (v) Nhân sự. Các giải pháp đề xuất đều xuất phát từ nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn ở Việt Nam thời gian qua và tập trung giải quyết những vấn đề then chốt trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn. - Nghiên cứu của Nguyễn Thị Tố Hoa (2017) “Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh n ghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế Hà Nội” – Luận văn Thạc sỹ.
Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, phân tích thực trạng việc chấp hành pháp luật thuế TNDN của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội trong những năm gần đây. Luận văn đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế 6 c TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Cục Thuế Hà Nội. - Nghiên cứu của Lê Minh Thống (2013) “Sự giống và khác nhau trong các điều khoản phân chia sản phẩm dầu khí trong hợp đồng PSC của một số quốc gia” - Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất. Nghiên cứu đã hệ thống hoá các nguyên tắc thực hiện hợp đồng dầu khí và điều khoản liên quan đến phân chia sản phẩm dầu khí theo thông lệ quốc tế, đồng thời qua nghiên cứu thực tế triển khai hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí ở một số quốc gia trên thế giới để rút ra một số điểm giống và khác nhau trong việc thực hiện ở các quốc gia đó.
- Nghiên cứu của Ngô Sỹ Thọ (2016) “Nghiên cứu hiệu quả kinh tế khai thác mỏ dầu khí cận biên tại Việt Nam”- Luận án Tiến sỹ kinh tế. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế phát triển khai thác các mỏ dầu khí cận biên nói chung làm cơ sở cho việc nghiên cứu phát triển khai thác mỏ dầu khí cận biên trong điều kiện cụ thể về tự nhiên, kinh tế, xã hội và cơ chế chính sách của Việt Nam; Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế trong khai thác một số mỏ dầu khí cận biên tại Việt Nam và chỉ ra những điều kiện tự nhiên, những cơ chế chính sách, những điều kiện kinh tế xã hội hiện tại làm hạn chế phát triển khai thác các mỏ dầu khí cận biên của Việt Nam. Trên cơ sở lý luận và thực trạng hiệu quả kinh tế trong khai thác một số mỏ dầu khí cận biên, tác giả đã đề xuất một số quan điểm, kiến nghị về cơ chế chính sách và một số giải pháp về kinh tế xã hội nhằm khuyến khích thu hút các nhà đầu tư tham gia vào phát triển khai thác các mỏ dầu khí cận biên tại Việt Nam, trong đó có kiến nghị cơ quan chức năng về chính sách thuế đối với hoạt động dầu khí liên quan tới các mỏ dầu khí cận biên này. - Nghiên cứu của Đinh Đại Khánh (2017) “Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp qua thực tiễn tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam”- Luận văn Thạc sỹ.
Tác giả đã hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp; nghiên cứu thực tiễn triển khai thực hiện pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, trong đó thực tế áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và các hoạt động phát triển các nguồn năng lượng khác trong Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được chú trọng. Qua nghiên cứu thực tiễn, luận văn đã nêu ra những tồn tại của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, đề xuất một số kiến nghị 7 c để hoàn thiện các quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp nói chung và những quy định đặc thù của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến hoạt động dầu khí nói riêng. Khoảng trống cần nghiên cứu Ngoài các công trình tiêu biểu trên cũng còn nhiều tác giả với các công trình nghiên cứu về chính sách thuế TNDN và quản lý thuế TNDN dưới dạng các luận văn, luận án,. Các công trình khoa học nêu trên đã nghiên cứu, tiếp cận vấn đề quản lý thuế TNDN từ nhiều góc độ khác nhau.
Tuy nhiên, hầu hết các tác giả mới đi sâu vào khía cạnh quản lý thuế, quản lý thuế TNDN nói chung hoặc nghiên cứu trong phạm vi một địa phương, trong một đối tượng nộp thuế nhất định, chưa có nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về lý luận cũng như nội dung công tác quản lý thuế TNDN đối với hoạt động khai thác dầu khí tại Việt Nam trên phương diện là cơ quan quản lý thuế. Do đó, việc nghiên cứu, tổng hợp, hệ thống hóa, phân tích đánh giá làm rõ hơn một số vấn đề về lý luận quản lý thuế TNDN đối với hoạt động khai thác dầu khí và đề xuất những giải pháp về quản lý thuế TNDN đối với hoạt động khai thác dầu khí tại Việt Nam nhằm đạt hiệu quả hơn trong công tác quản lý của cơ quan thuế vẫn là khoảng trống rất cần những nghiên cứu tiếp theo. Đó cũng là hướng nghiên cứu mà tác giả tập trung trong luận văn này. Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác dầu khí 1.
Thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Thu nhập là những khoản thu dưới dạng tiền tệ hoặc hiện vật của các tổ chức hoặc cá nhân nhận được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ lao động, từ quyền sở hữu, quyền sử dụng về tài sản, nguồn vốn mà có hoặc các khoản thu nhập khác xã hội dành cho trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. Thuế TNDN là một sắc thuế thuộc loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế trong một kỳ kinh doanh của các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
8 c Những đặc điểm cơ bản Thuế TNDN gồm: Thứ nhất: Thuế TNDN là một sắc thuế thuộc loại thuế trực thu (được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế), nó trực tiếp điều tiết vào thu nhập của đối tượng chịu thuế.