Tổng quan nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội bắt buộc giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia, bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi gặp các rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc tử tuất. Trên phạm vi toàn quốc, số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2019 đạt khoảng 15,2 triệu người, tăng 23% so với năm 2015; tổng số thu quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt mức 245.361 tỷ đồng, tăng trưởng 65,3% so với giai đoạn 2015. Tại thành phố Bắc Kạn, công tác quản lý thu trên địa bàn 467 đơn vị sử dụng lao động đã đóng góp tích cực vào nguồn thu an sinh của địa phương, song vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn về mở rộng độ bao phủ, kiểm soát nợ đọng kéo dài và tình trạng gian lận quỹ lương trích nộp.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc đánh giá toàn diện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019, từ khâu quản lý đối tượng, căn cứ đóng, tổ chức quy trình thu đến kiểm soát nợ và thanh tra, kiểm tra. Mục tiêu cụ thể là làm sáng tỏ khung lý luận thực tiễn, phân tích chính xác các điểm nghẽn quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực thu nộp ngân quỹ an sinh trên địa bàn.
Phạm vi không gian nghiên cứu được xác lập tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp diễn ra trong giai đoạn 2017 - 2019 và dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện vào tháng 5 và tháng 6 năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn và Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Kạn, hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2,0% và nâng cao tỷ lệ tuân thủ pháp luật lao động của hơn 270 doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý công hiện đại gắn với năm chức năng quản lý cốt lõi bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát quá trình thu nộp quỹ bảo hiểm. Bên cạnh đó, nguyên tắc "đóng - hưởng" và nguyên tắc chia sẻ rủi ro cộng đồng theo khung tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 được lấy làm nền tảng phân tích bản chất kinh tế - xã hội của quỹ an sinh.
Hệ thống khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:
- Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc: Là sự tác động có chủ đích của cơ quan bảo hiểm xã hội đến các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nhằm đảm bảo mục tiêu thu đúng, thu đủ và thu kịp thời.
- Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội: Xác định dựa trên mức tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động và phụ cấp lương theo quy định pháp luật. Tỷ lệ trích nộp bắt buộc từ tháng 6 năm 2017 đến nay được cố định ở mức 25,5% tổng quỹ lương (trong đó người sử dụng lao động đóng 17,5% và người lao động đóng 8,0%).
- Cơ cấu phân bổ quỹ an sinh: Bao gồm 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, cùng 0,5% vào quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp.
- Phân loại nợ bảo hiểm xã hội: Hệ thống hóa thành bốn nhóm chính gồm nợ phát sinh dưới 1 tháng, nợ chậm đóng từ 1 đến dưới 3 tháng, nợ kéo dài từ 3 tháng trở lên và nợ khó thu do đơn vị giải thể, phá sản hoặc chủ bỏ trốn.
Cơ sở pháp lý chi phối trực tiếp hoạt động nghiên cứu bao gồm Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, Nghị định số 143/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ thu theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
+------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC (QĐ 595/QĐ-BHXH) |
+------------------------------------------------------------------------+
| |
| [Đơn vị SDLĐ] ---> Lập hồ sơ (TK01-TS, D02-TS) ---> [Cơ quan BHXH] |
| ^ | |
| | v |
| [Quyết toán &] <--- Thông báo đóng (Mẫu C12-TS) <--- [Thẩm định hồ sơ]|
| [Thu hồi nợ ] |
| | |
| v |
| [Thanh tra liên ngành] ---> Xử lý vi phạm, lãi chậm đóng (0,96 - 1,2%)|
| |
+------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo thống kê thu chi (mẫu 01-TK, 02-TK, B02a-TS, B03-TS) giai đoạn 2017 - 2019 của Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Kạn, Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn, Cục Thống kê và Chi cục Thuế thành phố Bắc Kạn.
Về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành điều tra bảng hỏi khảo sát trong tháng 5 và tháng 6 năm 2020:
- Cỡ mẫu đơn vị sử dụng lao động: Xác định dựa trên công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Slovin với tổng thể $N = 467$ đơn vị và sai số cho phép $e = 0,05$. Cỡ mẫu tính toán đạt $n = 215$ đơn vị (tỷ lệ chọn mẫu 46%), phân bổ theo cơ cấu: 2 doanh nghiệp nhà nước, 127 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, 70 đơn vị hành chính sự nghiệp, 8 đơn vị ngoài công lập và 8 hợp tác xã.
- Cỡ mẫu người lao động: Áp dụng công thức chọn mẫu của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến quan sát ($n = 5 \times 13$ câu hỏi), xác lập quy mô $n = 65$ người lao động.
- Cỡ mẫu cán bộ chuyên trách: Khảo sát toàn bộ 9 cán bộ phụ trách thu và phỏng vấn chuyên sâu 1 đại diện lãnh đạo Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Kạn.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh tuyệt đối, tương đối và đánh giá thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Kém đến 5: Tốt với khoảng cách giá trị 0,8) là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, hiệu quả vận hành các khâu nghiệp vụ và nhận diện các yếu tố cản trở công tác thu nộp một cách khách quan nhất trên phần mềm Microsoft Excel.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tổng số thu bảo hiểm xã hội bắt buộc và số lượng đối tượng tham gia tại Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Kạn duy trì đà tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2017 - 2019, hoàn thành trên 100% kế hoạch được Bảo hiểm xã hội tỉnh giao hàng năm. Tính đến ngày 31/12/2019, đơn vị quản lý tổng số 467 cơ quan, doanh nghiệp với hàng nghìn lao động trích đóng ổn định, trong đó khối hành chính sự nghiệp với 152 đơn vị luôn duy trì tỷ lệ nộp đúng hạn đạt xấp xỉ 99%.
Thứ hai, cơ cấu nợ đọng bảo hiểm xã hội có sự phân hóa sâu sắc giữa các khối loại hình. Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chiếm 277 đơn vị trong tổng số 467 đơn vị) là khu vực có tình trạng nợ đọng kéo dài và trốn đóng phức tạp nhất. Lãi suất phạt chậm đóng bảo hiểm xã hội được áp dụng qua các năm tương đối cao (năm 2017 là 0,9666%/tháng; năm 2018 là 1,2084%/tháng; năm 2019 là 1,0666%/tháng) nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn chấp nhận chịu phạt lãi để chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội làm vốn lưu động sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, kết quả khảo sát sơ cấp theo thang đo Likert 5 điểm chỉ ra rằng:
- Công tác lập, phân bổ dự toán thu và quy trình luân chuyển hồ sơ thu đạt mức đánh giá "Khá" với điểm trung bình dao động từ 3,65 đến 3,82 điểm.
- Công tác kiểm tra, thanh tra và thu hồi nợ đọng chỉ đạt mức "Trung bình" với điểm số dao động từ 2,95 đến 3,24 điểm ở nhóm cán bộ bảo hiểm và người sử dụng lao động.
- Trình độ nhận thức pháp luật của người lao động ở khối doanh nghiệp tư nhân đạt điểm trung bình thấp (khoảng 2,80 điểm), thể hiện qua việc nhiều lao động chưa chủ động kiểm tra quá trình đóng bảo hiểm xã hội định kỳ qua mẫu thông báo C13-TS hoặc ứng dụng số.
Thứ tư, khi so sánh đối sánh thực tiễn, kinh nghiệm từ thành phố Cao Bằng (năm 2019 thu hồi nợ hơn 8 tỷ đồng, kiểm tra 153 đơn vị và đưa tỷ lệ nợ về 2,1%) và thành phố Tuyên Quang (quản lý 6.800 lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc) cho thấy Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Kạn còn thiếu quy chế phối hợp liên ngành có chế tài đủ mạnh để xử lý dứt điểm các đơn vị chây ỳ.
| Chỉ tiêu phân tích | Khối Doanh nghiệp ngoài quốc doanh | Khối Hành chính sự nghiệp | Toàn địa bàn TP Bắc Kạn |
|---|---|---|---|
| Số lượng đơn vị quản lý | 277 đơn vị (59,3%) | 152 đơn vị (32,5%) | 467 đơn vị (100%) |
| Cỡ mẫu khảo sát thực tế | 127 đơn vị | 70 đơn vị | 215 đơn vị |
| Tỷ lệ tuân thủ thời hạn nộp | Khoảng 72% - 78% | Đạt xấp xỉ 99% | Đạt trên 85% |
| Tỷ trọng trong tổng nợ đọng | Chiếm trên 65% | Dưới 5% | 100% |
| Đánh giá công tác quản lý nợ | 3,12 điểm (Trung bình) | 3,95 điểm (Khá) | 3,45 điểm (Khá) |
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan:
- Về mặt khách quan: Đa số doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Bắc Kạn có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, năng lực tài chính hạn chế, hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính thời vụ. Tình trạng biến động lao động diễn ra thường xuyên khiến việc ký kết hợp đồng lao động trên 1 tháng và kê khai lương đóng bảo hiểm xã hội bị phân mảnh. Thêm vào đó, chế tài xử lý hình sự đối với tội trốn đóng bảo hiểm xã hội theo Điều 216 Bộ luật Hình sự còn gặp nhiều vướng mắc về quy trình khởi kiện và thủ tục tố tụng.
- Về mặt chủ quan: Đội ngũ chuyên quản thu của Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Kạn khá mỏng với chỉ 9 cán bộ trực tiếp theo dõi 467 đơn vị, dẫn đến áp lực công việc rất lớn. Việc kiểm tra thực tế bảng lương và sổ sách kế toán của doanh nghiệp chưa được tiến hành thường xuyên.
Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu có thể được thể hiện qua các mô hình đồ thị phân tích: Biểu đồ cột chồng so sánh quy mô số thu thực tế so với kế hoạch dự toán giai đoạn 2017 - 2019; biểu đồ tròn phân tích cơ cấu nợ đọng theo 5 khối loại hình kinh tế (trong đó khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng áp đảo trên 65%); và biểu đồ mạng nhện (radar chart) mô tả 5 khía cạnh đánh giá chất lượng dịch vụ công của cơ quan bảo hiểm xã hội qua cảm nhận của 215 người sử dụng lao động.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thành phố Bắc Kạn:
+------------------------------------------------------------------------+
| 5 GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU BHXH |
+------------------------------------------------------------------------+
| 1. Khai thác dữ liệu thuế ---> Rà soát 100% DN ---> Tăng 5-8% LĐ/năm |
| 2. Kiểm soát hợp đồng ---> Chặn gian lận quỹ lương ---> Giảm 30% vi phạm |
| 3. Chuyển đổi số 95% ---> Rút ngắn 20% thời gian xử lý thủ tục |
| 4. Thanh tra liên ngành ---> Công khai DN nợ 3 tháng ---> Nợ < 2,0% |
| 5. Đào tạo 100% cán bộ ---> 12 hội nghị đối thoại doanh nghiệp/năm |
+------------------------------------------------------------------------+
-
Tăng cường rà soát và mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội:
- Chủ thể thực hiện: Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Kạn chủ trì, phối hợp với Chi cục Thuế và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố.
- Hành động: Thực hiện đối soát định kỳ hàng tháng giữa dữ liệu đăng ký kinh doanh, dữ liệu quyết toán thuế thu nhập cá nhân với danh sách đóng bảo hiểm xã hội để phát hiện các đơn vị bỏ sót người lao động.
- Mục tiêu: Tăng tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 5% đến 8% mỗi năm trong giai đoạn 2021 - 2025.
-
Kiểm soát chặt chẽ căn cứ tiền lương trích nộp:
- Chủ thể thực hiện: Bộ phận Quản lý thu và Tổ Kiểm tra thuộc Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Kạn.
- Hành động: Giám sát việc thực hiện mức lương đóng bảo hiểm xã hội không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, đảm bảo cộng thêm tối thiểu 7% đối với lao động đã qua đào tạo nghề và 5% đến 7% đối với công việc nặng nhọc, độc hại.
- Mục tiêu: Giảm thiểu 30% tình trạng khai man quỹ lương để trốn tránh nghĩa vụ đóng trước năm 2023.
-
Hiện đại hóa quy trình thu và đẩy mạnh giao dịch điện tử:
- Chủ thể thực hiện: Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Kạn phối hợp với các tổ chức I-VAN và hệ thống ngân hàng thương mại.
- Hành động: Ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ các khâu tiếp nhận tờ khai TK01-TS, TK03-TS, danh sách D02-TS và thông báo C12-TS; đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Mục tiêu: Nâng tỷ lệ đơn vị sử dụng giao dịch hồ sơ điện tử đạt trên 95% và rút ngắn 20% thời gian xử lý nghiệp vụ thu, quyết toán hàng quý.
-
Triển khai quyết liệt các biện pháp xử lý và thu hồi nợ đọng:
- Chủ thể thực hiện: Đoàn thanh tra liên ngành gồm Bảo hiểm xã hội, Công an, Thanh tra và Liên đoàn Lao động thành phố.
- Hành động: Áp dụng nghiêm mức tính lãi phạt chậm đóng (theo mức công bố của ngành, bình quân 1,0666%/tháng), công khai danh tính các đơn vị nợ từ 3 tháng trở lên trên các phương tiện truyền thông địa phương và hoàn thiện hồ sơ chuyển cơ quan điều tra đối với các trường hợp cố tình trốn đóng kéo dài.
- Mục tiêu: Kéo giảm tỷ lệ nợ đọng toàn thành phố xuống dưới 2,0% tổng số tiền phải thu hàng năm vào năm 2025.
-
Nâng cao năng lực chuyên môn cán bộ và đẩy mạnh truyền thông chính sách:
- Chủ thể thực hiện: Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn và Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Kạn.
- Hành động: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích dữ liệu quản lý thu cho 100% cán bộ thu; định kỳ tổ chức tối thiểu 12 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm tháo gỡ vướng mắc và tuyên truyền tính nhân văn của chính sách bảo hiểm xã hội.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:
-
Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Bảo hiểm xã hội:
- Lợi ích: Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về công tác quản lý thu tại địa bàn miền núi, giúp xây dựng phương án giao chỉ tiêu dự toán thu sát với thực tiễn.
- Trường hợp sử dụng: Ứng dụng trong việc chuẩn hóa quy trình đối chiếu nợ, lập biên bản thẩm định số liệu thu C03-TS và tổ chức các đoàn thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm xã hội đột xuất.
-
Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương:
- Lợi ích: Giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Kạn và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhìn nhận rõ mối liên hệ giữa phát triển kinh tế tư nhân và việc đảm bảo quyền lợi an sinh cho người lao động.
- Trường hợp sử dụng: Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa Công an, Thuế và Bảo hiểm xã hội trong việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính đối với các doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm.
-
Người sử dụng lao động và cán bộ nhân sự, kế toán doanh nghiệp:
- Lợi ích: Nắm bắt chính xác khung pháp lý về tỷ lệ trích đóng 25,5%, các khoản phụ cấp phải tính đóng bảo hiểm xã hội và trách nhiệm pháp lý liên quan đến lãi phạt chậm đóng.
- Trường hợp sử dụng: Hoàn thiện quy chế trả lương nội bộ, xây dựng thang bảng lương đúng chuẩn theo quy định nhà nước và thực hiện nộp bảo hiểm xã hội đúng kỳ hạn qua phần mềm kê khai điện tử.
-
Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế:
- Lợi ích: Tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu với hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu bài bản, kết hợp phương pháp chọn mẫu Slovin và phân tích thang đo khoảng Likert.
- Trường hợp sử dụng: Phục vụ giảng dạy môn học Quản lý tài chính công, An sinh xã hội hoặc làm tài liệu nghiên cứu phát triển các đề tài luận văn thạc sĩ cùng chuyên ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay được quy định như thế nào? Theo Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và các quy định hiện hành, tổng tỷ lệ đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là 25,5% tiền lương tháng của người lao động. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 17,5% (gồm 14% quỹ hưu trí - tử tuất, 3% quỹ ốm đau - thai sản, 0,5% quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp) và người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí - tử tuất.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gồm những khoản nào? Theo Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội và Quyết định số 595/QĐ-BHXH, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được xác định mức tiền cụ thể cùng mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, chi trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương, không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
3. Cơ quan Bảo hiểm xã hội xử lý tiền lãi chậm đóng đối với doanh nghiệp nợ đọng như thế nào? Đơn vị chậm đóng bảo hiểm xã hội từ 30 ngày trở lên sẽ phải chịu tiền lãi tính trên số tiền chậm nộp. Mức lãi suất chậm nộp được tính bằng 2 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân năm trước liền kề do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố (ví dụ năm 2017 là 0,9666%/tháng, năm 2018 là 1,2084%/tháng, năm 2019 là 1,0666%/tháng).
4. Tại sao khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Bắc Kạn có tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội cao nhất? Do đặc thù trên 80% doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa phương có quy mô nhỏ hoặc siêu nhỏ, năng lực tài chính yếu và thường xuyên gặp khó khăn về dòng tiền. Nhiều chủ sử dụng lao động cố tình chiếm dụng tiền trích đóng của người lao động làm vốn lưu động, trong khi nhận thức về quyền lợi an sinh của người lao động chưa cao.
5. Việc triển khai giao dịch điện tử mang lại hiệu quả gì cho công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội? Giao dịch điện tử giúp rút ngắn thời gian làm thủ tục hồ sơ từ vài ngày xuống còn vài giờ, cho phép đơn vị nộp hồ sơ báo tăng, giảm lao động (mẫu D02-TS) mọi lúc mọi nơi. Đồng thời, hệ thống phần mềm giúp cơ quan bảo hiểm xã hội tự động hóa việc đối soát, xuất thông báo C12-TS hàng tháng và kiểm soát chặt chẽ dữ liệu đóng nộp.
Kết luận
- Công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019 đã hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch thu do Bảo hiểm xã hội tỉnh giao trên địa bàn 467 đơn vị sử dụng lao động.
- Nghiên cứu đã làm rõ những bất cập lớn tại 277 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nổi bật là tình trạng nợ đọng kéo dài, chiếm dụng quỹ an sinh và mức độ tuân thủ đóng nộp theo thang đo Likert chỉ đạt mức trung bình (xung quanh 3,12 điểm).
- Luận văn đóng góp hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa đối soát dữ liệu liên ngành (Thuế - Lao động - Bảo hiểm), tăng cường thanh tra xử phạt với mức lãi phạt bình quân trên 1,0%/tháng và đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý thu.
- Lộ trình giai đoạn 2021 - 2025 đặt mục tiêu nâng độ bao phủ đối tượng tham gia thêm 5% đến 8% mỗi năm và giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới ngưỡng 2,0% tổng số thu.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và người lao động cần chủ động phối hợp chặt chẽ để thực thi nghiêm túc chính sách bảo hiểm xã hội, bảo đảm an sinh xã hội bền vững và công bằng trên địa bàn thành phố Bắc Kạn.