Chương 1: Lý luÁn quÁn lý nhà nước về thi đua, khen thưáng trên địa bàn cấp huyện. Chương 2: Thực tr¿ng quÁn lý nhà nước về thi đua, khen thưáng trên địa bàn QuÁn 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 3: Phương hướng và giÁi pháp hoàn thiện quÁn lý nhà nước về thi đua, khen thưáng trên địa bàn QuÁn 4, Thành phố Hồ Chí Minh. 9 CH¯¡NG 1 LÝ LU¾N QUÀN LÝ NHÀ N¯àC VÀ THI ĐUA, KHEN TH¯ÞNG TRÊN ĐÞA BÀN CÂP HUYÞN 1.
Khái quát vÁ thi đua, khen th°ßng 1. Thi đua Khái niệm thi đua Karl Mark là nhà triết học đầu tiên nghiên cău một cách bài bÁn, khoa học về bÁn chất và nội dung cāa thi đua. Trong tác phẩm <Sự khốn cùng cāa triết học, trÁ lßi cuốn <Triết học về sự khốn cùng= cāa ông Pru-đông=, Karl Mark đã khẳng định <mặc dù gây nhiều hậu quả nghiêm trọng nhưng cạnh tranh lại là động lực phát triển trong chế độ tư bản chā nghĩa= [5]. Cùng quan điểm đó, Friedrich Engels cũng cho rằng trong quá trình c¿nh tranh cāa nền kinh tế tư bÁn chā ngh*a sẽ làm xuất hiện thi đua.
Chế độ mới sẽ được ra đßi và xây dựng dựa trên động cơ thúc đẩy cāa thi đua. Ông khẳng định <Thi đua nảy nở trong quá trình hợp tác lao động, trong hoạt động chung cāa con người, làm tăng thêm nghị lực riêng cāa từng cá nhân và cả cộng đồng, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển= [24, tr. Nhà lý luÁn chính trị ngưßi Nga - V.Lê-nin cũng nghiên cău và đặc biệt nhấn m¿nh đến thi đua. Ông xem thi đua là việc được t¿o nên bái sự tất yếu và là nguồn tiềm nng to lớn, quý giá cāa chā ngh*a xã hội<Chā nghĩa xã hội không những không dập tắt thi đua, mà trái lại, lần đầu tiên, đã tạo ra khả năng áp dÿng thi đua một cách thật sự rộng rãi, với một quy mô thật sự to lớn… Nhiệm vÿ cāa chúng ta khi chính phā xã hội chā nghĩa đang cầm quyền, là phải tổ chức thi đua= [47, tr.
Theo Từ điển tiếng Việt, khái niệm thi đua được định ngh*a như sau: <Thi đua là cùng nhau đem hết tài năng, sức lực ra nhằm thúc đẩy lẫn nhau đạt thành tích tốt nhất trong chiến đấu, sản xuất, công tác hoặc học tập= [36, tr. Trong khái niệm này, thi đua mang tính đặc trưng cāa chế độ xã hội chā ngh*a và được quyết định bái 02 yếu tố đó là <cùng nhau= thực hiện và mÿc tiêu là <thúc đẩy lẫn 10 nhau=. Như vÁy, thi đua là ho¿t động cāa mọi ngưßi cùng tiến hành với nhau và cần thiết để thúc đẩy l¿n nhau. Trong Lßi kêu gọi thi đua yêu nước cāa Chā tịch Hồ Chí Minh đã viết: <Nước ta kinh tế lạc hậu, nhưng lòng yêu nước và chí quật cường chẳng kém ai.
Nay muốn tự cấp, tự túc, đi kịp người ta, thì chúng ta phải đi mau. Vì vậy phải ra sức tham gia cuộc Thi đua yêu nước= [22, tr. Chā tịch Hồ Chí Minh đã suy ngh* về thi đua một cách đơn giÁn <Tưởng lầm rằng thi đua là một việc làm khác với những công việc hàng ngày. Thật ra công việc hàng ngày chính là nền tảng thi đua.
Thí dÿ: Từ trước đến nay ta vẫn ăn, vẫn mặc, vẫn ở. Nay ta thi đua ăn, mặc, ở cho sạch, cho hợp vệ sinh, khỏi đau ốm. Xưa nay ta vẫn làm ruộng nay ta thi đua làm ruộng tốt hơn, sản xuất nhiều hơn. Mọi việc đều thi đua như vậy= [23, tr.
Theo quan điểm trên, thi đua đã được ví như một công việc cÿ thể mà á đó cần tác động vào công việc nhất định để nó tốt hơn lên, có ích cho đất nước, lợi ích cho gia đình, làng xóm, xã hội và bÁn thân. T¿i KhoÁn 1, Điều 3, LuÁt Thi đua, khen thưáng nm 2003 giÁi: <thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện cāa cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc= [37]. Theo khái niệm trên thì thi đua là ho¿t động mang tính tổ chăc và mang tính tự nguyện chă không phÁi là sự ép buộc. Theo đó, nội dung tổ chăc PTTĐ được thực hiện <phải gắn với nhiệm vÿ chính trị cāa cơ quan, đơn vị, tổ chức và có tính khả thi, có chā đề, tên gọi dễ nhớ, dễ tuyên truyền; nội dung bám sát nhiệm vÿ chính trị, nhiệm vÿ trọng tâm để đề ra chỉ tiêu, phương pháp thi đua cÿ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện, khả năng tham gia cāa tập thể, cá nhân= [23, tr.
Trong luÁn vn, tác giÁ sử dÿng khái niệm thi đua theo LuÁt Thi đua, khen thưáng nm 2003. Nguyên tắc thi đua T¿i KhoÁn 1, Điều 6, LuÁt Thi đua, khen thưáng nm 2003 quy định việc thi đua được thực hiện theo 02 nguyên tắc sau đây:<Tự nguyện, tự giác, công khai= và <Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển=. 11 PTTĐ muốn đ¿t được kết quÁ tốt, ngoài việc đối tượng tham gia phÁi tự nguyện, tự giác thì việc công khai có ý ngh*a rất quan trọng. Qua việc công khai sẽ thể hiện tính minh b¿ch, dân chā vì vÁy nguyên tắc công khai chính là cơ sá đÁm bÁo tính chính xác trong khen thưáng.
Trong quá trình xây dựng và đổi mới, trước những thßi cơ và thách thăc khi tình hình quốc tế và trong nước có nhiều biến động, thi đua v¿n luôn là nhiệm vÿ quan trọng t¿o nên săc m¿nh nội sinh để t¿o thành phong trào quần chúng. Để đ¿t được kết quÁ, cần phÁi thực hiện nguyên tắc đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. Hình thức tổ chức thi đua KhoÁn 1, Điều 15, Chương II, LuÁt Thi đua, khen thưáng nm 2003 quy định 02 hình thăc tổ chăc thi đua là: <thi đua thường xuyên= và <thi đua theo đợt=. Trong đó: - Thi đua thưßng xuyên: là hình thăc thi đua cn că vào chăc nng, nhiệm vÿ được giao cāa tÁp thể, cá nhân để tổ chăc phát động và thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng nm cāa cơ quan, tổ chăc, đơn vị.
T¿o cơ sá vững chắc để t¿o hiệu quÁ cho các PTTĐ. - Thi đua theo đợt: là hình thăc thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vÿ trọng tâm hoặc một l*nh vực cần tÁp trung trong khoÁng thßi gian nhất định để phấn đấu hoàn thành nhiệm vÿ chung cāa cơ quan, tổ chăc, đơn vị. Danh hiệu thi đua T¿i KhoÁn 2, Điều 3, LuÁt Thi đua, khen thưáng nm 2003 định ngh*a <Danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua=. Danh hiệu thi đua gồm: - Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: Chiến s* thi đua toàn quốc; Chiến s* thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Chiến s* thi đua cơ sá và Lao động tiên tiến, Chiến s* tiên tiến.
- Danh hiệu thi đua đối với tÁp thể: Cß thi đua cāa Chính phā; Cß thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh; TÁp thể lao động xuất sắc và Đơn vị quyết thắng; TÁp thể lao động 12 tiên tiến và đơn vị tiên tiến; thôn, làng, ấp, bÁn, tổ dân phố và tương đương là thôn, làng, ấp, bÁn, tổ dân phố vn hóa. - Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình: Gia đình vn hóa. Khen thưởng Khái niệm khen thưởng Trài dài suốt hàng ngàn nm lịch sử, khen thưáng đã ra đßi và tồn từ lâu. Việc khen thưáng được gắn liền với các hình thăc thưáng hoặc ph¿t cāa Nhà nước.
à chế độ phong kiến, khen thưáng đã được nhắc đến trong tác phẩm Đ¿i Việt Sử ký toàn thư cāa Ngô Sỹ Liên như sau: <Khen thưởng người có công trong chiến trận; Khen thưởng người có công trong việc đi sứ; Khen thưởng người có công phò tá có công lao tài đức; Khen thưởng người tiến cử, người hiền tài; Khen thưởng người có lời tâu đúng; Khen thưởng người cấp dưới giữ đúng phép công, không vị nể người quyền quý cấp trên; Khen thưởng người có công làm thāy lợi; Khen thưởng người có tài văn chương; Khen thưởng người cao tuổi…= [33, tr. Từ những ghi chép cāa Ngô Sỹ Liên, khen thưáng vào thßi điểm này gắn liền với những công tr¿ng đóng góp cho triều đình, đất nước, đề cao tinh thần yêu nước sâu sắc cāa dân tộc Việt Nam là một khẳng định hoàn toàn đúng đắn. Danh nhân vn hóa thế giới Nguyễn Trãi cũng đề cÁp đến khen thưáng, với Ăc Trai thì khen thưáng được ví như thước đo cho sự phát triển cāa một Nhà nước <Một nhà nước mà thưởng phạt nghiêm minh, kịp thời là nhà nước vững mạnh. Nhà nước nào phạt nhiều hơn thưởng là nhà nước đang suy tàn.
Nhà nước nào thưởng nhiều hơn phạt là nhà nước phồn vinh= [33, tr.131] Khi đất nước đã độc lÁp, chā tịch Hồ Chí Minh cũng rất quan tâm đến việc khen thưáng. Với cương vị là Chā tịch Chính phā lâm thßi nước Việt Nam Dân chā Cộng hòa, Ngưßi đã công bố Quốc lệnh quy định 10 điểm thưáng và 10 điểm ph¿t cho <quân dân biết rõ những tội nên tránh, những việc nên làm=, với quan điểm <trong một nước thưởng, phạt phải nghiêm minh thì nhân dân mới yên ổn, kháng chiến mới thắng lợi, kiến quốc mới thành công= [23, tr. Ngoài ra, Ngưßi còn ban hành chỉ thị <Có công thì thưởng, có lỗi thì phạt, khen thưởng phải có tác dÿng 13 giáo dÿc, động viên, nêu gương= [21, tr. Do đó, khen thưáng còn là một chính sách hữu hiệu để ghi công, biểu dương các tÁp thể, cá nhân có thành tích trong sự nghiệp xây dựng và bÁo vệ Tổ quốc.
<Khen là sự nhận xét đánh giá tốt về một con người nào đó; tổ chức nào đó, về cái gì, việc gì đó với ý nghĩa hài lòng. Còn thưởng là tặng, cho bằng hiện vật hoặc tiền= [48, tr.497] là định ngh*a cơ bÁn về khen thưáng được nêu ra trong Từ điển Tiếng Việt. Như vÁy, bÁn chất cāa khen thưáng thÁt ra hình thăc ghi nhÁn công lao, thành tích cāa cơ quan có thẩm quyền đối với cá nhân hoặc tÁp thể. T¿i KhoÁn 2 Điều 3 LuÁt Thi đua, khen thưáng nm 2003 đã định ngh*a <Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc= [37].
Từ định ngh*a trên, ngưßi lãnh đ¿o có thể rút ra một bài học đó là khi tiến hành khen thưáng phÁi có sự kết hợp giữa khen thưáng về mặt tinh thần và mặt vÁt chất.