Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đổi mới giáo dục trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại Việt Nam, ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo hàng năm duy trì ở mức xấp xỉ 20%, khẳng định vị thế quốc sách hàng đầu theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Để hiện thực hóa mục tiêu chuyển dịch từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của học sinh, việc khai thác trang thiết bị dạy học đóng vai trò đòn bẩy then chốt. Tuy nhiên, tình trạng dạy lý thuyết thuần túy, thiếu công cụ trực quan và cơ chế quản lý chưa theo kịp tiến trình chuyển đổi số vẫn là rào cản lớn tại nhiều cơ sở giáo dục.

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Liễu dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Trần Trung tại Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để thiết lập mô hình quản lý theo hiệu quả đối với trang thiết bị dạy học tại bậc trung học cơ sở. Đề tài xác định mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng, làm rõ những điểm nghẽn trong công tác lập kế hoạch, chỉ đạo và bảo dưỡng thiết bị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản sư phạm.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 5 trường trung học cơ sở trọng điểm trên địa bàn thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2 năm học từ 2020-2021 đến 2021-2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp bộ chỉ số đo lường hiệu quả quản lý, giúp các nhà trường tối ưu hóa nguồn lực đầu tư, nâng cao chỉ số tiếp thu kiến thức và tỷ lệ hoàn thành các bài thực hành chuyên môn của học sinh lên mức tối đa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể và lý thuyết học tập trải nghiệm để xây dựng khung đánh giá hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục. Theo cách tiếp cận này, hoạt động quản lý không chỉ dừng lại ở việc kiểm đếm số lượng tài sản mà phải tối ưu hóa chu trình 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng trong khoa học quản lý giáo dục:

  • Quản lý nhà trường: Sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý nhằm huy động toàn diện các nguồn lực nhân lực, vật lực và tài lực để thực hiện mục tiêu sư phạm.
  • Thiết bị dạy học: Tập hợp các phương tiện vật chất mang tin và truyền tin được thiết kế theo tiêu chuẩn sư phạm nhằm cụ thể hóa nội dung chương trình học tập.
  • Hiệu quả sử dụng thiết bị: Tỷ lệ tương quan giữa tần suất khai thác, mức độ thành thạo kỹ năng của giáo viên và học sinh với chi phí đầu tư, bảo trì thiết bị.
  • Quản lý theo hiệu quả: Phương thức tác động quản trị dựa trên đầu ra, nhấn mạnh tính đồng bộ, tính hiện đại, tính kinh tế và tính bền vững của công cụ dạy học theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận với phương pháp điều tra xã hội học thực nghiệm. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 5 trường trung học cơ sở đại diện cho các khu vực nội thị và ven đô của thành phố Hưng Yên, bao gồm: Trường THCS Phương Chiểu, THCS Lê Lợi, THCS Lam Sơn, THCS An Tảo và THCS Phú Cường.

Tổng cỡ mẫu khảo sát bao gồm 90 khách thể, trong đó có 15 cán bộ quản lý và 75 giáo viên trực tiếp giảng dạy. Việc lựa chọn cơ cấu mẫu này đảm bảo tính đại diện đa chiều giữa góc độ chỉ đạo chiến lược và thực tiễn thao tác giảng dạy. Dữ liệu định lượng được thu thập qua phiếu hỏi thiết kế theo thang đo 3 mức độ, sau đó xử lý bằng toán học thống kê với công thức tính điểm trung bình có trọng số. Khoảng cách giá trị được chia đều theo biên độ 0,67 điểm: mức thấp từ 1,00 đến 1,67 điểm; mức trung bình từ 1,68 đến 2,34 điểm; mức cao từ 2,35 đến 3,00 điểm. Dữ liệu định tính bổ trợ được thu thập qua 12 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán trong giai đoạn từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 5 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hưng Yên chỉ ra nhiều kết quả đáng chú ý về thực trạng quản lý và sử dụng thiết bị dạy học:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của phương tiện trực quan đạt mức độ cao với điểm trung bình 2,65/3,00 điểm. 100% cán bộ quản lý và trên 92% giáo viên khẳng định việc khai thác thiết bị dạy học là điều kiện tiên quyết để triển khai thành công Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.

Thứ hai, mức độ trang bị thiết bị theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT còn tồn tại khoảng cách lớn giữa các môn học. Nhóm thiết bị truyền thống như tranh ảnh, mô hình tĩnh đạt tỷ lệ đáp ứng 78,5%, trong khi hệ thống phòng học đa phương tiện, bảng tương tác thông minh và thiết bị thí nghiệm liên môn khoa học tự nhiên chỉ đạt mức 46,2% nhu cầu thực tế.

Thứ ba, công tác chỉ đạo và lập kế hoạch sử dụng thiết bị mới đạt mức trung bình với điểm số 2,12/3,00 điểm. Tần suất giáo viên sử dụng phòng thực hành chuyên biệt dao động từ 1 đến 2 tiết mỗi tuần cho mỗi khối lớp, chưa khai thác hết công suất thiết kế của các phòng bộ môn.

Thứ tư, khâu kiểm tra, đánh giá và duy tu bảo dưỡng thiết bị định kỳ là mắt xích yếu nhất, chỉ đạt điểm trung bình 1,95/3,00 điểm. Có tới 35% thiết bị điện tử và hóa chất thí nghiệm bị suy giảm chất lượng hoặc hư hỏng nhẹ nhưng chưa được phân loại, xử lý kịp thời.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh thực tế quản lý giáo dục địa phương còn mang nặng tính thụ động. Việc dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ nhận thức với mức độ thực hiện sẽ làm nổi bật độ vênh rõ rệt: nhận thức ở mức cao 2,65 điểm nhưng hành động bảo dưỡng định kỳ chỉ dừng ở mức trung bình 1,95 điểm. Tương tự, bảng thống kê phân loại thiết bị cho thấy tỷ trọng thiết bị xuống cấp tập trung chủ yếu ở các bộ môn Hóa học, Sinh học và Tin học.

Nguyên nhân chính xuất phát từ việc kinh phí chi thường xuyên cho hoạt động sửa chữa, thay mới thiết bị còn hạn chế, chiếm chưa đầy 8% tổng ngân sách hoạt động của các nhà trường. Thêm vào đó, đội ngũ nhân viên phụ trách phòng thiết bị phần lớn kiêm nhiệm, thiếu chứng chỉ chuyên môn sâu về bảo quản hóa chất và thiết bị số. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương hay thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, bức tranh quản lý tại thành phố Hưng Yên có nhiều điểm tương đồng về mặt thiếu hụt nguồn lực tài chính, nhưng lại bộc lộ rõ hơn sự lúng túng trong khâu chuyển đổi sang mô hình phòng học tích hợp liên môn. Kết quả này khẳng định yêu cầu cấp bách phải chuẩn hóa quy trình quản lý hiệu quả dựa trên chuẩn đầu ra và định mức kinh tế kỹ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản trị và phát huy tối đa công năng của trang thiết bị giáo dục tại các trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên giai đoạn 2024-2026, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng số: Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm học cho 100% giáo viên và nhân viên phụ trách thiết bị về kỹ năng vận hành thiết bị số, mô hình thực hành STEM và an toàn phòng thí nghiệm. Chủ thể thực hiện là Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hưng Yên phối hợp với các trường đại học sư phạm.
  • Hoàn thiện kế hoạch mua sắm và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Ban giám hiệu nhà trường cần xây dựng danh mục trang bị thiết bị theo lộ trình hàng năm, ưu tiên dành từ 12% đến 15% nguồn ngân sách chi thường xuyên và huy động nguồn lực xã hội hóa để bổ sung thiết bị số. Mục tiêu đạt 95% tỷ lệ phòng học bộ môn chuẩn hóa trước năm học 2025-2026.
  • Chuẩn hóa quy trình kiểm tra và bảo trì định kỳ: Thiết lập hệ thống kiểm kê tài sản 2 lần mỗi học kỳ, phân công tổ trưởng chuyên môn kiểm tra chéo sổ theo dõi mượn trả thiết bị hàng tháng, đảm bảo kéo giảm tỷ lệ thiết bị hư hỏng tồn đọng xuống dưới 5% mỗi năm.
  • Ứng dụng phần mềm số hóa trong quản lý tài sản: Ban giám hiệu và tổ thiết bị đưa vào vận hành 100% phần mềm quản trị thiết bị trực tuyến, kết nối dữ liệu từ giáo viên bộ môn đến ban giám hiệu nhằm tối ưu hóa 100% lịch sử dụng phòng chức năng và tự động cảnh báo hạn bảo dưỡng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm và giải pháp khoa học, phù hợp với 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở: Tham khảo mô hình 4 chức năng quản lý để xây dựng quy chế vận hành phòng học bộ môn, phân bổ nguồn kinh phí bảo trì và thiết lập tiêu chí đánh giá thi đua giáo viên gắn với tần suất sử dụng đồ dùng dạy học.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy bậc trung học cơ sở: Khai thác phương pháp tích hợp thiết bị trực quan vào bài giảng môn tích hợp khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, nâng cao hiệu suất các giờ học thực hành lên mức tối ưu.
  • Chuyên viên quản lý giáo dục tại Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng các số liệu thực trạng từ 5 trường khảo sát để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, đầu tư trang thiết bị đồng bộ theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 cho toàn địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học quản lý: Kế thừa khung lý thuyết quản lý theo hiệu quả và bộ công cụ khảo sát 90 mẫu để mở rộng nghiên cứu sang các cấp học tiểu học, trung học phổ thông hoặc các địa bàn lân cận.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp quản lý theo hiệu quả khác gì so với quản lý thiết bị truyền thống?

Quản lý theo hiệu quả tập trung vào kết quả đầu ra, đo lường bằng tần suất sử dụng thực tế của học sinh và mức độ cải thiện chất lượng tiếp thu bài học, thay vì chỉ tập trung vào thủ tục kiểm đếm số lượng tài sản lưu kho theo cách quản lý truyền thống.

Cỡ mẫu khảo sát trong luận văn có đảm bảo độ tin cậy khoa học không?

Mẫu khảo sát gồm 90 người đại diện cho 15 cán bộ quản lý và 75 giáo viên tại 5 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hưng Yên. Cơ cấu mẫu bao phủ cả khu vực trung tâm và vùng ven, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh trung thực diện mạo giáo dục địa phương.

Thang đo 3 mức độ trong nghiên cứu được phân chia như thế nào?

Thang đo sử dụng điểm trung bình có trọng số với khoảng cách 0,67 điểm: mức thấp từ 1,00 đến 1,67 điểm thể hiện sự thiếu thường xuyên; mức trung bình từ 1,68 đến 2,34 điểm; mức cao từ 2,35 đến 3,00 điểm thể hiện việc triển khai bài bản, thường xuyên.

Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học?

Nghiên cứu chỉ ra năng lực khai thác thiết bị của giáo viên và nguồn kinh phí bảo trì định kỳ là hai yếu tố có tính quyết định. Dù thiết bị hiện đại nhưng nếu giáo viên thiếu kỹ năng hoặc thiết bị hỏng không được sửa chữa thì hiệu quả giảng dạy đều suy giảm nghiêm trọng.

Làm thế nào để các trường giải quyết bài toán thiếu hụt kinh phí mua sắm thiết bị?

Nhà trường cần kết hợp tối ưu hóa nguồn ngân sách giáo dục chiếm 20% được cấp với việc đẩy mạnh xã hội hóa hợp pháp, đồng thời ưu tiên bảo dưỡng định kỳ để kéo dài tuổi thọ trang thiết bị hiện có thêm từ 3 đến 5 năm sử dụng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý theo hiệu quả đối với thiết bị dạy học bậc trung học cơ sở dựa trên chu trình 4 chức năng quản trị và lý thuyết học tập trải nghiệm.
  • Dữ liệu khảo sát 90 cán bộ quản lý và giáo viên tại 5 trường trung học cơ sở thành phố Hưng Yên đã phản ánh khách quan mức nhận thức cao đạt 2,65 điểm nhưng khâu kiểm tra bảo dưỡng còn thấp ở mức 1,95 điểm.
  • Đề tài chỉ rõ những rào cản cốt lõi về nguồn kinh phí bảo trì, tính thiếu đồng bộ của trang thiết bị số hóa và sự thiếu hụt cán bộ thiết bị chuyên trách.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đào tạo nhân lực, số hóa quản lý và tăng cường ngân sách bảo trì tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho lộ trình nâng chuẩn giáo dục giai đoạn 2024-2026.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục trong việc đổi mới phương pháp dạy học và tối ưu hóa nguồn lực đầu tư công. Các cơ sở giáo dục trung học cơ sở cần chủ động áp dụng ngay khung tiêu chí đánh giá hiệu quả này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong năm học tới.