Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) giữ vai trò là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của nền kinh tế, đại diện cho tư liệu lao động tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm. Tài sản cố định không chỉ là thước đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn đòi hỏi phải có cơ chế quản lý, theo dõi chặt chẽ nhằm khai thác tối đa công suất và kịp thời đổi mới. Kế toán tài sản cố định đóng vai trò công cụ quản lý thiết yếu, cung cấp hệ thống thông tin phục vụ phân tích kinh tế và hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định đầu tư, thanh lý hay sửa chữa tài sản một cách chuẩn xác.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và hạch toán nguồn lực này tại đơn vị sản xuất bột mì thực tế, tác giả Phạm Thị Thảo (Lớp Kế toán 01 - K26A) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu Đồng đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần Khuê Thành".
Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ ràng gồm ba nội dung:
- Khảo sát, phân tích đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Khuê Thành.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, trích khấu hao và sửa chữa tài sản cố định hữu hình tại đơn vị.
- Đề xuất phương hướng, các giải pháp cụ thể và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và hạch toán kế toán tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Khuê Thành (địa chỉ: Xóm Chùa Tổng, Xã La Phù, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội), đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh bột mì.
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế niên độ kế toán năm 2014, cùng các dữ liệu theo dõi nguyên giá, hao mòn lũy kế của tài sản cố định hình thành từ các năm trước (2011 - 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và các quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước tại thời điểm nghiên cứu:
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Căn cứ theo Điều 3 của Thông tư, tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn: mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, có thời gian sử dụng trên 1 năm, nguyên giá được xác định tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho việc thiết lập hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán tại công ty.
- Căn cứ pháp lý về giao dịch kinh tế và doanh nghiệp: Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp; cùng Điều lệ hoạt động của Công ty Cổ phần Khuê Thành.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Khảo sát toàn bộ hệ thống chứng từ gốc phát sinh liên quan đến biến động tài sản cố định (hóa đơn, biên bản giao nhận, biên bản đánh giá lại, quyết định đầu tư, biên bản thanh lý).
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng (TK 211, TK 214, TK 112, TK 711, TK 627, TK 153), phương pháp tính giá nguyên giá - giá trị còn lại, và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp đối chiếu, phân tích thực tiễn: Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ Cái và các bảng tính khấu hao tài sản cố định.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là hệ thống hồ sơ, sổ sách kế toán, quyết định quản trị nội bộ và các bảng kê tài sản cố định thực tế tại Công ty Cổ phần Khuê Thành trong năm 2014.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHUÊ THÀNH
Chương này trình bày tổng quan về mô hình sản xuất kinh doanh bột mì, đặc điểm cơ sở vật chất và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Khuê Thành. Doanh nghiệp vận hành dây chuyền nhà máy nghiền bột mì hiện đại, khu văn phòng, hệ thống phòng thí nghiệm kiểm định và đội xe vận tải phân phối hàng cho các đại lý.
Tài sản cố định hữu hình của công ty được phân loại thành 5 nhóm chính: Nhà cửa vật kiến trúc (L01); Máy móc thiết bị sản xuất (L02); Phương tiện vận tải (L03); Thiết bị dụng cụ quản lý (L04); và Tài sản cố định khác.
| Nhóm TSCĐ |
Mã TS |
Tên tài sản tiêu biểu |
Ngày tăng |
Nguyên giá (VNĐ) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc (L01) |
TS01 TS02 |
Văn phòng Khu nhà xưởng |
29/03/2012 03/05/2013 |
120.000.000 800.000.000 |
| Máy móc, thiết bị (L02) |
TSC010 TSC011 TSC012 TSC016 TSC017 TSC019 TSC04 TSC05 TSC06 |
Thiết bị phòng thí nghiệm Hệ thống dây cáp điện Thiết bị phòng công nghệ Máy nước cất, cân điện tử, lò nung, tủ hút Thiết bị điện phòng thí nghiệm Dây chuyền sản xuất bột mì năm 2011 Dây chuyền sản xuất bột mì máy làm sạch Máy nghiền nông sản loại mịn Máy nghiền nông sản loại thô |
12/08/2013 10/08/2013 15/12/2013 31/12/2013 31/12/2012 25/01/2013 05/03/2013 25/03/2013 |
48.000.000 60.000.000 60.337.000 60.000.000 60.313.000 60.091.000 120.200.000 84.000.000 84.000.000 |
| Phương tiện vận tải (L03) |
TSC020 TSC03 TSC07 |
Xe ô tô 5 tạ năm 2012 Ô tô tải 2 chỗ ngồi Suzuki SK410K Xe ô tô 3,45 tấn |
31/12/2012 02/01/2014 18/03/2014 |
36.818.000 48.818.000 36.727.000 |
| Thiết bị quản lý (L04) |
TS005 TS007 TSC013 |
Vách thạch cao hai mặt Thảm Đài Loan VP Bộ máy tính |
21/07/2014 21/07/2014 12/05/2014 |
36.000.000 36.000.000 36.637.000 |
Về biến động tài sản, nguyên nhân tăng TSCĐ trong năm 2014 chủ yếu từ nguồn mua sắm mới máy móc phục vụ nâng cấp chất lượng sản phẩm (mua thêm dây chuyền nghiền mini vào tháng 5/2014). Về biến động giảm, bên cạnh việc thanh lý xe tải cũ, năm 2014 công ty ghi nhận giảm mạnh tài sản cố định do thực hiện chuyển đổi các tài sản có nguyên giá dưới 30 triệu đồng thành công cụ dụng cụ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
| STT |
Tên tài sản |
Năm đưa vào SD |
Nguyên giá (VNĐ) |
Giá trị còn lại (VNĐ) |
Lý do giảm |
| 1 |
Máy ổn áp phòng thí nghiệm |
2012 |
18.500.000 |
907.500 |
Giá trị dưới 30 triệu đồng |
| 2 |
Điều hòa nhiệt độ Daikin |
2013 |
10.667.000 |
5.667.000 |
Giá trị dưới 30 triệu đồng |
| 3 |
Máy ĐHNĐ General |
2013 |
11.222.000 |
6.667.000 |
Giá trị dưới 30 triệu đồng |
| 4 |
Máy tính MTXT Dell |
2013 |
10.728.000 |
8.121.000 |
Giá trị dưới 30 triệu đồng |
| 5 |
Bộ cửa gỗ văn phòng (6 cánh) |
2013 |
10.330.000 |
5.667.000 |
Giá trị dưới 30 triệu đồng |
| 6 |
Bộ khuôn cửa gỗ VP |
2013 |
10.000.000 |
6.667.000 |
Giá trị dưới 30 triệu đồng |
| 7 |
Cột và vách gỗ VP |
2013 |
25.000.000 |
7.333.000 |
Giá trị dưới 30 triệu đồng |
| 8 |
Rèm cuộn cản sáng |
2013 |
10.000.000 |
6.556.000 |
Giá trị dưới 30 triệu đồng |
| 9 |
Hệ thống điện VP |
2013 |
21.660.000 |
7.333.000 |
Giá trị dưới 30 triệu đồng |
| 10 |
Hệ thống mạng VP |
2013 |
19.330.000 |
7.667.000 |
Giá trị dưới 30 triệu đồng |
| 11 |
Hệ thống điện thoại VP |
2013 |
13.000.000 |
8.333.000 |
Giá trị dưới 30 triệu đồng |
| 12 |
Máy tính xách tay |
2013 |
12.758.000 |
- |
Thanh lý |
Về bộ máy quản lý, công ty tổ chức cơ cấu trực thuộc gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, và các phòng chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính (quản lý đất đai, giám sát XDCB, mua sắm TSCĐ), Phòng Kế toán - Tài chính (theo dõi giá trị, thanh toán, lập sổ sách), Phòng Kinh doanh - Kế hoạch Thu mua, Phòng KCS - R&D, và Phòng Sản xuất.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHUÊ THÀNH
Chương này đi sâu mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp trên phần mềm máy tính theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp.
Quy trình kế toán chi tiết được thiết lập qua sơ đồ luân chuyển: từ chứng từ gốc phát sinh, kế toán lập (hoặc hủy) Thẻ tài sản cố định, vào Sổ kế toán chi tiết (Sổ TSCĐ toàn công ty, Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng theo mẫu S22-DN), cuối kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ để đối chiếu với Sổ Cái và lên Báo cáo tài chính.
Quy trình kế toán tổng hợp được minh họa qua hai nghiệp vụ thực tế tiêu biểu:
1. Nghiệp vụ tăng TSCĐHH do mua sắm mới:
- Căn cứ Đề nghị mua máy móc thiết bị số 22 ngày 20/03/2014 của Trưởng bộ phận Nhà máy Nguyễn Văn Tiến về việc nâng cao độ mịn của cám mì, Giám đốc ban hành Quyết định số 30 ngày 10/04/2014 duyệt mua 01 máy nghiền mini và 01 máy sàng mini từ Quỹ đầu tư phát triển.
- Công ty ký Hợp đồng mua bán ngày 28/04/2014 với Công ty TNHH Văn Nam (tổng giá trị thanh toán 132.000.000 đồng, đã bao gồm thuế GTGT 10%). Kế toán lập Ủy nhiệm chi số 67 ngày 10/05/2014 thanh toán qua Ngân hàng Vietcombank - Chi nhánh Chương Dương.
- Ngày 12/05/2014, Công ty TNHH Văn Nam bàn giao thiết bị theo Hóa đơn GTGT số 0098706 (giá chưa thuế: 120.000.000 đồng, thuế VAT: 12.000.000 đồng). Đơn vị lập Biên bản giao nhận TSCĐ số 12/2014 ngày 12/05/2014 (Mẫu 01-TSCĐ theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC), mở Thẻ TSCĐ số 125, vào Sổ chi tiết TK 2112, Sổ theo dõi tại nơi sử dụng, Sổ TSCĐ, ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 211.
- Định khoản kế toán:
- Nợ TK 211 (2112): 120.000.000 đồng
- Nợ TK 133: 12.000.000 đồng
- Có TK 1121: 132.000.000 đồng
2. Nghiệp vụ giảm TSCĐHH do thanh lý:
- Tháng 01/2014, công ty thanh lý 01 xe ô tô tải 3,45 tấn Thaco Ollin 450 BKS 29C-123.93 (Số hiệu TSC07, đưa vào sử dụng năm 2011, Số thẻ 84) để đầu tư xe có tải trọng lớn hơn.
- Căn cứ Biên bản đánh giá lại TSCĐ ngày 12/01/2014 (Mẫu 04-TSCĐ) và Quyết định thanh lý số 125/QĐ-PT ngày 15/01/2014, Biên bản thanh lý TSCĐ ngày 16/01/2014 (Mẫu 02-TSCĐ) xác định:
- Nguyên giá: 295.142.727 đồng
- Giá trị hao mòn đã trích: 83.465.094 đồng
- Giá trị còn lại: 155.000.000 đồng
- Giá bán thỏa thuận cho ông Nguyễn Văn Dũng: 155.000.000 đồng (đã có thuế GTGT).
- Kế toán lập Phiếu thu số 01-TT và xuất Hóa đơn GTGT số 0054612 ngày 16/01/2014 (Doanh thu chưa thuế: 140.909.091 đồng, thuế GTGT 10%: 14.090.909 đồng), hạch toán ghi giảm tài sản trên Sổ chi tiết TK 2113, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 2113:
- Bút toán ghi giảm tài sản:
- Nợ TK 811: 211.677.633 đồng (hoặc phần giá trị còn lại tương ứng)
- Nợ TK 214 (21413): 83.465.094 đồng
- Có TK 211 (2113): 295.142.727 đồng
- Bút toán phản ánh thu nhập thanh lý:
- Nợ TK 111: 155.000.000 đồng
- Có TK 711: 140.909.091 đồng
- Có TK 3331: 14.090.909 đồng
Về kế toán khấu hao và sửa chữa: Công ty thực hiện trích khấu hao đối với tất cả TSCĐ đang dùng cho sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng; thời điểm bắt đầu trích hoặc dừng trích khấu hao tính tròn theo ngày tăng giảm tài sản trong tháng. Đối với nghiệp vụ sửa chữa, công ty hạch toán chi phí sửa chữa thường xuyên vào chi phí sản xuất chung (TK 627) hoặc chi phí quản lý qua các phiếu xuất kho vật tư và hóa đơn dịch vụ ngoài.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CP KHUÊ THÀNH
Chương này tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý, hạch toán tài sản tại Công ty Cổ phần Khuê Thành, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
-
Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa việc kết nối sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung; thực hiện đầy đủ quy trình kiểm kê, lập biên bản đánh giá lại khi thanh lý; tuân thủ việc phân loại lại tài sản dưới 30 triệu đồng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Hạn chế: Công tác luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban (Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Mua hàng và Phòng Kế toán) đôi khi chưa đồng bộ; việc mở chi tiết một số tiểu khoản tài sản và theo dõi nguồn vốn hình thành TSCĐ cần được hoàn thiện chặt chẽ hơn.
-
Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Về công tác quản lý TSCĐHH: Nâng cao trách nhiệm quản lý vật chất tại các bộ phận trực tiếp sử dụng (Nhà máy, Đội xe); định kỳ bảo dưỡng kỹ thuật ngăn ngừa hư hỏng đột xuất.
- Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: Chuẩn hóa hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 của TK 211 và TK 214 để theo dõi chi tiết từng nhóm thiết bị công nghệ sản xuất bột mì.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Quy định mốc thời gian chuyển giao hồ sơ kỹ thuật và hóa đơn mua sắm về phòng kế toán để tránh chậm trễ ghi sổ và trích khấu hao trong kỳ.
- Về sổ kế toán chi tiết và tổng hợp: Cập nhật kịp thời việc ghi chép trên Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng và hoàn thiện việc in, đóng quyển lưu trữ định kỳ theo quy định pháp lý.
- Về hệ thống báo cáo và điều kiện thực hiện: Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ kế toán và hoàn thiện phân quyền dữ liệu trên phần mềm kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực phẩm với các kết quả cụ thể:
- Hệ thống hóa danh mục TSCĐHH gồm 21 nhóm tài sản tiêu biểu với tổng nguyên giá qua các thời kỳ, phản ánh rõ đặc thù dây chuyền thiết bị chế biến bột mì và phương tiện vận tải.
- Ghi nhận và phân tích chi tiết tác động của việc áp dụng Thông tư 45/2013/TT-BTC khi đơn vị chuyển 11 hạng mục tài sản văn phòng và thiết bị thí nghiệm có nguyên giá dưới 30 triệu đồng sang theo dõi công cụ dụng cụ.
- Minh họa hoàn chỉnh quy trình hạch toán hai nghiệp vụ tăng (mua máy nghiền trị giá 132.000.000 đồng) và giảm (thanh lý xe tải nguyên giá 295.142.727 đồng, thu hồi 155.000.000 đồng) thông qua đầy đủ các biểu mẫu chứng từ (từ Đề nghị mua sắm, Quyết định, Hợp đồng, Ủy nhiệm chi, Hóa đơn GTGT đến Thẻ TSCĐ và Sổ Cái).
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp gắn liền với quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và đặc thù tổ chức bộ máy tại Công ty Cổ phần Khuê Thành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu chỉ tập trung tại Công ty Cổ phần Khuê Thành trong niên độ kế toán 2014; nghiên cứu chỉ đi sâu vào tài sản cố định hữu hình, chưa khảo sát mảng tài sản cố định vô hình hay các giao dịch thuê tài chính.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán toàn bộ các loại tài sản dài hạn, hoặc đánh giá sâu hơn hiệu quả sử dụng vốn cố định thông qua các chỉ tiêu tài chính định lượng trong chu kỳ sản xuất kinh doanh nhiều năm.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính: Làm tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp trình bày một khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp theo hình thức sổ Nhật ký chung và quy trình luân chuyển chứng từ tài sản cố định.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất: Tham khảo quy trình lập hồ sơ tài sản cố định (hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ kế toán), phương pháp xử lý chuyển đổi tài sản không đủ tiêu chuẩn nhận biết theo quy định của Bộ Tài chính, và cách thức hạch toán các nghiệp vụ thanh lý, mua sắm máy móc thiết bị.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Khuê Thành áp dụng chế độ kế toán và tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính. Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐHH được cập nhật theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính với mức nguyên giá quy định từ 30.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
2. Nghiệp vụ mua sắm dây chuyền máy nghiền mini tháng 5/2014 được hạch toán với số tiền và chứng từ nào?
Nghiệp vụ có nguyên giá chưa thuế là 120.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 12.000.000 đồng, tổng thanh toán 132.000.000 đồng chuyển khoản qua Vietcombank cho Công ty TNHH Văn Nam. Bộ chứng từ gồm: Đề nghị mua số 22, Quyết định số 30, Hợp đồng kinh tế ngày 28/04/2014, Ủy nhiệm chi số 67, Hóa đơn GTGT số 0098706 và Biên bản giao nhận TSCĐ số 12/2014 (Thẻ TSCĐ số 125).
3. Số liệu thanh lý xe ô tô tải 3,45 tấn trong tháng 01/2014 được xác định như thế nào?
Xe tải Thaco Ollin 450 (BKS 29C-123.93) có nguyên giá ghi sổ 295.142.727 đồng, giá trị hao mòn lũy kế đã trích là 83.465.094 đồng. Giá bán thanh lý thu tiền mặt cho ông Nguyễn Văn Dũng theo Hóa đơn GTGT số 0054612 là 155.000.000 đồng (doanh thu chưa thuế: 140.909.091 đồng, thuế GTGT 10%: 14.090.909 đồng).
4. Vì sao trong năm 2014 công ty ghi giảm đồng loạt các thiết bị văn phòng khỏi danh mục TSCĐ?
Do các tài sản này (máy ổn áp, điều hòa Daikin, General, máy tính Dell, vách gỗ, cửa gỗ, rèm cản sáng, hệ thống mạng/điện thoại) có nguyên giá dưới 30.000.000 đồng, không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC nên công ty chuyển sang theo dõi dưới dạng công cụ dụng cụ.
5. Hồ sơ quản lý tài sản cố định tại công ty được lưu trữ thành những bộ nào?
Công ty quản lý tài sản theo 3 bộ hồ sơ độc lập: Bộ hồ sơ kỹ thuật (lưu giữ tại Phòng Tổ chức Hành chính) và Bộ hồ sơ kế toán (lưu giữ tại Phòng Kế toán - Tài chính bao gồm Quyết định đầu tư, Hóa đơn GTGT, Biên bản bàn giao, Thẻ TSCĐ) cùng bộ hồ sơ lưu tại đơn vị trực tiếp quản lý sử dụng.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Khuê Thành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp số liệu chứng từ thực tế đầy đủ trong các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu hao và chuyển đổi công cụ dụng cụ. Hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, phù hợp với mô hình doanh nghiệp sản xuất bột mì và tổ chức kế toán máy tính hiện nay.