Luận văn Thạc sĩ: Quản lý Tài chính tại Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Hướng dẫn chi tiết về quản lý tài chính hiệu quả tại Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tối ưu hóa ngân sách và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản lý Tài chính Khoa Quốc tế ĐHQGHN Nền tảng và Bối cảnh Phát triển

Quản lý tài chính đóng vai trò cốt yếu trong sự phát triển bền vững của bất kỳ đơn vị sự nghiệp công lập nào, đặc biệt là các cơ sở giáo dục đại học theo hướng tự chủ. Tại Việt Nam, hệ thống các trường đại học công lập, bao gồm cả Khoa Quốc tế - ĐHQGHN, đang chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình tự chủ tài chính, đặt ra nhiều yêu cầu mới về năng lực quản lý. Việc nắm vững các nguyên tắc, cơ chế và thực tiễn trong quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN là chìa khóa để đảm bảo hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Nghiên cứu về quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN không chỉ giúp phân tích thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp tối ưu hóa, tận dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất. Bối cảnh tự chủ tài chính đại học tạo điều kiện cho Khoa Quốc tế chủ động hơn trong việc huy động và sử dụng các nguồn thu khoa quốc tế, đồng thời đòi hỏi sự minh bạch và trách nhiệm giải trình cao. Hiểu rõ bối cảnh này là bước đầu tiên để xây dựng một chiến lược quản lý tài chính vững chắc, đáp ứng các mục tiêu chiến lược của Khoa Quốc tế trong tương lai. Công tác quản lý tài chính cần phải thích ứng linh hoạt với những thay đổi của môi trường kinh tế và chính sách giáo dục.

1.1. Khái niệm và Đặc thù của quản lý tài chính đại học công lập tự chủ

Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện và kiểm soát các hoạt động liên quan đến thu và chi ngân sách nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của đơn vị. Đặc thù của hình thức quản lý này nằm ở việc các đơn vị sự nghiệp công lập, như Khoa Quốc tế - ĐHQGHN, được trao quyền chủ động hơn trong việc sử dụng nguồn lực và quyết định các khoản chi. Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp công được phân loại theo mức độ tự chủ về tài chính, từ đó định hình cơ chế vận hành. ĐHQGHN tài chính theo hướng tự chủ cho phép các đơn vị thành viên như Khoa Quốc tế chủ động hơn trong việc xây dựng nguồn thu, quản lý chi phí và đầu tư phát triển. Tuy nhiên, việc này cũng đòi hỏi năng lực quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật. Việc quản lý tài chính không chỉ dừng lại ở các khoản thu chi ngân sách nhà nước cấp mà còn mở rộng sang các nguồn thu hợp pháp khác.

1.2. Vai trò của quản lý tài chính trong phát triển bền vững của Khoa Quốc tế ĐHQGHN

Quản lý tài chính hiệu quả là yếu tố then chốt giúp Khoa Quốc tế - ĐHQGHN đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Một hệ thống quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN vững chắc giúp tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn thu khoa quốc tế, đảm bảo tính thanh khoản và khả năng đầu tư cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học. Việc phân bổ nguồn lực hợp lý, kiểm soát chi tiêu tài chính đại học công lập chặt chẽ, và xây dựng quỹ dự phòng là những hành động cụ thể nhằm củng cố năng lực tài chính của Khoa. Hiệu quả quản lý tài chính không chỉ tác động đến chất lượng giáo dục mà còn ảnh hưởng đến khả năng thu hút giảng viên, sinh viên và các đối tác quốc tế. Phát triển bền vững đòi hỏi một tầm nhìn dài hạn và khả năng thích ứng với các biến động kinh tế, đảm bảo sự ổn định tài chính cho các hoạt động cốt lõi của Khoa.

II. 3 Thách thức Lớn trong Quản lý Tài chính Khoa Quốc tế ĐHQGHN Hiện nay

Mặc dù có nhiều cơ hội từ cơ chế tự chủ, quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN vẫn đối mặt với không ít thách thức. Các thách thức này không chỉ xuất phát từ đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập mà còn chịu ảnh hưởng từ bối cảnh kinh tế vĩ mô và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực giáo dục đại học. Việc nhận diện và phân tích sâu sắc những khó khăn này là cần thiết để xây dựng các chiến lược đối phó hiệu quả, đảm bảo sự ổn định và phát triển của Khoa Quốc tế - ĐHQGHN.

Một trong những thách thức lớn nhất là việc duy trì sự cân bằng giữa yêu cầu về tự chủ tài chính và các quy định hành chính còn khá chặt chẽ. Bên cạnh đó, việc tìm kiếm và đa dạng hóa các nguồn thu khoa quốc tế bền vững cũng là một bài toán khó. Các áp lực về chất lượng đào tạo, đầu tư vào cơ sở vật chất và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên đòi hỏi một nguồn lực tài chính lớn trong khi nguồn thu có thể chưa thực sự ổn định. Giải quyết các thách thức này sẽ nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của Khoa Quốc tế.

2.1. Hạn chế về cơ chế tự chủ và nguồn thu đa dạng tại ĐHQGHN

Cơ chế tự chủ tài chính tại ĐHQGHN, mặc dù đã có những bước tiến, vẫn còn một số hạn chế nhất định ảnh hưởng đến quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Khoa Quốc tế, với vai trò là một đơn vị trực thuộc, cần tuân thủ khuôn khổ chung của Đại học Quốc gia Hà Nội, điều này đôi khi làm giảm tính linh hoạt trong việc ra quyết định tài chính. Các quy định về chi tiêu tài chính đại học công lập và giới hạn trong việc huy động vốn từ bên ngoài có thể làm chậm quá trình đa dạng hóa nguồn thu khoa quốc tế. Sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và học phí vẫn còn đáng kể, khiến Khoa dễ bị tổn thương trước những thay đổi chính sách hoặc biến động thị trường. Để tối ưu hóa quản lý tài chính, Khoa cần có cơ chế linh hoạt hơn trong việc quản lý và sử dụng các nguồn thu hợp pháp, đồng thời chủ động tìm kiếm các kênh tài trợ mới.

2.2. Áp lực cân đối chi tiêu và đầu tư phát triển trong bối cảnh cạnh tranh

Khoa Quốc tế - ĐHQGHN hoạt động trong môi trường giáo dục đại học ngày càng cạnh tranh. Áp lực từ các trường đại học khác, cả trong và ngoài nước, đòi hỏi Khoa phải không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại và phát triển đội ngũ giảng viên chất lượng cao. Điều này tạo ra gánh nặng đáng kể trong việc cân đối chi tiêu tài chính đại học công lập và nguồn vốn đầu tư. Quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN phải giải quyết bài toán làm thế nào để duy trì các hoạt động thường xuyên, đồng thời dành nguồn lực đủ lớn cho các dự án phát triển chiến lược. Việc này đòi hỏi sự ưu tiên hóa chi tiêu, cắt giảm các khoản không cần thiết và tập trung vào các lĩnh vực mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho Khoa. Khả năng cân đối này quyết định hiệu quả quản lý tài chính và khả năng cạnh tranh của Khoa Quốc tế.

III. Giải pháp Tối ưu Hóa Nguồn Thu cho Khoa Quốc tế ĐHQGHN Định hình Tương Lai Tài Chính

Để vượt qua các thách thức và đạt được sự phát triển bền vững, việc tối ưu hóa các nguồn thu khoa quốc tế là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu cho quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Khoa cần chủ động, sáng tạo trong việc tìm kiếm và khai thác các nguồn thu mới, không chỉ phụ thuộc vào học phí và ngân sách nhà nước. Điều này không chỉ giúp tăng cường tiềm lực tài chính mà còn nâng cao vị thế và khả năng tự chủ của Khoa Quốc tế trong hệ thống giáo dục đại học.

Các chiến lược đa dạng hóa nguồn thu phải đi đôi với việc nâng cao chất lượng đào tạo và dịch vụ, tạo ra giá trị khác biệt để thu hút sinh viên và đối tác. Việc áp dụng các mô hình kinh doanh giáo dục tiên tiến, tận dụng lợi thế về hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học cũng sẽ mở ra những cơ hội tài chính mới. Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính thông qua việc đa dạng hóa nguồn thu sẽ giúp Khoa có đủ tiềm lực để thực hiện các kế hoạch phát triển dài hạn.

3.1. Đa dạng hóa nguồn thu từ học phí và dịch vụ đào tạo chất lượng cao

Một trong những giải pháp then chốt để củng cố quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN là đa dạng hóa nguồn thu từ chính các hoạt động cốt lõi. Ngoài học phí các chương trình truyền thống, Khoa có thể phát triển các khóa học ngắn hạn, đào tạo theo yêu cầu của doanh nghiệp, hoặc các chương trình liên kết quốc tế với mức học phí cạnh tranh. Việc cung cấp dịch vụ đào tạo chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, sẽ thu hút nhiều sinh viên hơn và tăng khả năng tài chính của Khoa. Nguồn thu khoa quốc tế còn có thể đến từ các dịch vụ tư vấn, khảo thí, chuyển giao công nghệ. Nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục là nền tảng để tăng nguồn thu, đồng thời củng cố uy tín và thương hiệu của Khoa. Áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại để kiểm soát các khoản thu này là rất cần thiết.

3.2. Phát triển các chương trình hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học sinh lời

Khoa Quốc tế có lợi thế đặc biệt trong việc phát triển các chương trình hợp tác quốc tế. Việc tăng cường liên kết với các trường đại học, tổ chức nước ngoài để thực hiện các dự án nghiên cứu chung, trao đổi sinh viên, hoặc tổ chức hội thảo quốc tế không chỉ nâng cao chất lượng học thuật mà còn tạo ra các nguồn thu khoa quốc tế mới. Bên cạnh đó, đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học có khả năng ứng dụng thực tiễn, chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp cũng là một kênh tạo nguồn thu quan trọng. ĐHQGHN tài chính khuyến khích các đơn vị chủ động trong việc tìm kiếm các dự án tài trợ từ các tổ chức quốc tế hoặc các quỹ phát triển. Việc quản lý các nguồn thu này đòi hỏi sự minh bạch và hiệu quả, đảm bảo rằng mọi khoản tiền được sử dụng đúng mục đích và mang lại giá trị tối đa cho sự phát triển của Khoa.

IV. Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Chi Tiêu tại Khoa Quốc tế ĐHQGHN Bí Quyết Thành Công Bền Vững

Bên cạnh việc tối ưu hóa nguồn thu, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong chi tiêu là yếu tố không thể thiếu để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững cho Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Một chiến lược quản lý chi tiêu thông minh không chỉ giúp tiết kiệm nguồn lực mà còn đảm bảo rằng mỗi đồng tiền được đầu tư mang lại giá trị cao nhất cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển.

Việc rà soát, đánh giá các khoản chi tiêu tài chính đại học công lập định kỳ, áp dụng các công nghệ quản lý hiện đại và xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ là những biện pháp cần thiết. Mục tiêu là tạo ra một môi trường tài chính minh bạch, có trách nhiệm giải trình cao, giúp Khoa Quốc tế chủ động hơn trong mọi quyết định tài chính. Quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN cần được xem xét như một hoạt động chiến lược, không chỉ là công tác hành chính thông thường.

4.1. Áp dụng các nguyên tắc quản lý tài chính công khai minh bạch tại ĐHQGHN

Nguyên tắc công khai, minh bạch là nền tảng của quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN hiệu quả. Việc công bố rõ ràng các khoản thu, chi, quy trình lập dự toán và quyết toán ngân sách giúp tăng cường lòng tin của cán bộ, giảng viên, sinh viên và các bên liên quan. Theo các quy định hiện hành về cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp, Khoa cần thiết lập hệ thống báo cáo tài chính rõ ràng, dễ hiểu, và tuân thủ các chuẩn mực kế toán. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính giúp tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót và tăng cường khả năng kiểm soát. Minh bạch hóa chi tiêu không chỉ là yêu cầu về pháp lý mà còn là công cụ hữu hiệu để nâng cao trách nhiệm giải trình và khuyến khích sự tham gia của toàn thể cán bộ trong việc quản lý tài chính chung của Khoa. Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động tài chính giáo dục luôn trong tầm kiểm soát.

4.2. Tối ưu hóa đầu tư vào cơ sở vật chất và phát triển đội ngũ cán bộ

Việc tối ưu hóa đầu tư là một khía cạnh quan trọng của quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Khoa cần xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn, tập trung vào các hạng mục cơ sở vật chất thiết yếu như phòng học hiện đại, thư viện số, phòng lab, và hạ tầng công nghệ thông tin, những yếu tố trực tiếp nâng cao chất lượng đào tạo. Đồng thời, đầu tư vào phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, và chính sách đãi ngộ hấp dẫn là cực kỳ quan trọng. Các quyết định đầu tư phải dựa trên phân tích hiệu quả chi phí và lợi ích mang lại, tránh lãng phí. ĐHQGHN tài chính định hướng các đơn vị thành viên sử dụng nguồn lực một cách chiến lược để tạo ra giá trị gia tăng, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tổng thể và vị thế của Khoa Quốc tế trên bản đồ giáo dục đại học.

V. Kinh nghiệm Thực Tiễn Quản lý Tài chính tại ĐHQGHN Bài Học cho Khoa Quốc tế

Việc học hỏi từ kinh nghiệm thực tiễn của các đơn vị khác trong hệ thống ĐHQGHN là một phương pháp hiệu quả để cải thiện quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Nhiều đơn vị đã thành công trong việc triển khai mô hình tự chủ, đa dạng hóa nguồn thu và quản lý chi tiêu hiệu quả, mang lại những bài học quý giá. Phân tích các ví dụ điển hình như Đại học Ngoại ngữ hay Khoa Quản trị Kinh doanh (HSB) sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về những chiến lược đã được áp dụng thành công và những thách thức đã được vượt qua.

Những bài học này không chỉ giúp Khoa Quốc tế tránh được những sai lầm tiềm ẩn mà còn gợi mở những hướng đi mới, phù hợp với đặc thù và tiềm năng của Khoa. Áp dụng linh hoạt các mô hình quản lý tài chính đã chứng minh được hiệu quả sẽ góp phần nâng cao năng lực tự chủ và phát triển bền vững của Khoa Quốc tế - ĐHQGHN, đặc biệt trong bối cảnh tự chủ tài chính đại học ngày càng được đẩy mạnh. Hiệu quả quản lý tài chính cần được đo lường bằng kết quả thực tiễn.

5.1. Phân tích mô hình tự chủ tài chính của Đại học Ngoại ngữ ĐHQGHN

Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN là một ví dụ điển hình về việc thực hiện tự chủ tài chính đại học hiệu quả. Đơn vị này đã thành công trong việc đa dạng hóa nguồn thu khoa quốc tế thông qua việc mở rộng các chương trình đào tạo chất lượng cao, các khóa học tiếng Anh và các dịch vụ liên quan. Đồng thời, họ cũng kiểm soát tốt chi tiêu tài chính đại học công lập bằng cách áp dụng các quy trình quản lý minh bạch và tối ưu hóa sử dụng nguồn lực. Bài học rút ra từ Đại học Ngoại ngữ là tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược phát triển rõ ràng, đầu tư vào chất lượng đào tạo để thu hút người học, và tận dụng lợi thế chuyên môn để tạo ra các dịch vụ có giá trị gia tăng. Việc này góp phần quan trọng vào quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN hiệu quả, học hỏi cách cân bằng giữa nguồn thu và chi phí.

5.2. Bài học từ Khoa Quản trị Kinh doanh HSB trong việc tạo dòng tiền bền vững

Khoa Quản trị Kinh doanh (HSB) – ĐHQGHN nổi bật với mô hình hoạt động linh hoạt, giống như một doanh nghiệp khởi nghiệp, nhằm tạo lập và gia tăng dòng tiền. HSB đã chú trọng vào việc cung cấp các khóa học ngắn hạn, đào tạo theo yêu cầu thị trường, mang lại doanh thu đáng kể. Nguồn thu khoa quốc tế từ các khóa học này không chỉ giúp Khoa giải quyết khó khăn về tài chính mà còn tạo điều kiện để phát triển các chương trình dài hạn hơn như MBA. HSB cũng rất thành công trong việc thu hút và giữ chân giảng viên chất lượng cao thông qua chính sách đãi ngộ hấp dẫn, được hỗ trợ từ nguồn thu tự chủ. Bài học từ HSB cho quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN là sự chủ động trong việc tìm kiếm thị trường ngách, phát triển sản phẩm giáo dục đáp ứng nhu cầu thực tế và xây dựng cơ chế khuyến khích nội bộ để tạo ra dòng tiền bền vững. Mô hình này giúp HSB tăng cường hiệu quả quản lý tài chính một cách đáng kể.

VI. Tương Lai của Quản lý Tài chính Khoa Quốc tế ĐHQGHN Hướng tới Phát triển Bền Vững và Toàn Diện

Để đảm bảo một tương lai phát triển bền vững, quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN cần tiếp tục được đổi mới và hoàn thiện, hướng tới sự chủ động, hiệu quả và minh bạch hơn nữa. Việc củng cố năng lực tự chủ tài chính không chỉ là yêu cầu cấp thiết mà còn là động lực để Khoa Quốc tế nâng cao vị thế, chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

Các khuyến nghị đưa ra từ các nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn sẽ là kim chỉ nam cho các chiến lược phát triển tài chính của Khoa. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một mô hình hoạt động tài chính giáo dục linh hoạt, thích ứng với mọi biến động, đồng thời đảm bảo nguồn lực cho các mục tiêu chiến lược dài hạn. Hiệu quả quản lý tài chính sẽ quyết định khả năng cạnh tranh và sự thành công của Khoa Quốc tế - ĐHQGHN trong tương lai.

6.1. Các khuyến nghị để tăng cường tự chủ và hiệu quả tài chính tại Khoa Quốc tế

Để tăng cường tự chủ tài chính đại họchiệu quả quản lý tài chính tại Khoa Quốc tế - ĐHQGHN, cần thực hiện một số khuyến nghị quan trọng. Thứ nhất, cần rà soát và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, tạo sự linh hoạt tối đa nhưng vẫn đảm bảo tính minh bạch. Thứ hai, đẩy mạnh tìm kiếm và ký kết các hợp đồng hợp tác, dự án nghiên cứu với các đối tác trong và ngoài nước để đa dạng hóa nguồn thu khoa quốc tế. Thứ ba, đầu tư vào công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống kế toán, quản lý tài chính, giúp việc lập kế hoạch, giám sát và báo cáo trở nên chính xác và kịp thời hơn. Cuối cùng, tăng cường đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính, giúp họ nắm vững các nghiệp vụ và chính sách mới. Những giải pháp này sẽ cải thiện đáng kể quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN.

6.2. Triển vọng phát triển của Khoa Quốc tế trong bối cảnh hội nhập

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, Khoa Quốc tế - ĐHQGHN có nhiều triển vọng phát triển nếu quản lý tài chính Khoa Quốc tế - ĐHQGHN được thực hiện hiệu quả. Với thế mạnh về các chương trình đào tạo quốc tế, Khoa có thể thu hút một lượng lớn sinh viên quốc tế và các dự án hợp tác nghiên cứu xuyên quốc gia, từ đó tăng cường nguồn thu khoa quốc tế. Việc chủ động trong hoạt động tài chính giáo dục sẽ cho phép Khoa đầu tư vào các lĩnh vực mũi nhọn, nâng cao chất lượng giáo dục, và khẳng định vị thế là một trong những cơ sở đào tạo quốc tế hàng đầu. Triển vọng này đòi hỏi sự linh hoạt trong quản lý, khả năng nắm bắt xu thế thị trường, và sự cam kết mạnh mẽ trong việc xây dựng một nền tảng tài chính vững chắc, hỗ trợ tối đa cho sự phát triển toàn diện của Khoa Quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/04/2026
Quản lý tài chính tại khoa quốc tế đại học quốc gia hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, kết cấu luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính của các trƣờng đại học công lập Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Chƣơng 4: Mục tiêu và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Kết luận Tài liệu tham khảo 4 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Các đại học công lập công trình nghiên cứu tiêu biểu về quản lý tài chính các trường Liên quan đến đề tài đã có không ít các công trình nghiên cứu, sau đây là một số công trình tiêu biểu: [1] Nguyễn Thị Nguyệt (2019), “Cơ chế tự chủ tài chính của những đơn vị sự nghiệp công lập” Tạp chí Công thương, tác giả đã đặt ra vấn đề tập trung nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính của những đơn vị sự nghiệp công lập của Việt Nam. Mở rộng quyền tự chủ mang đến nhiều kết quả, góp phần giải phóng sức sản xuất. Tác dụng tích cực của cơ chế tự chủ tài chính là: Sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm đã thực sự khơi dậy tính năng động sáng tạo không chỉ trong kinh tế, mà còn trong nhiều lĩnh vực hoạt động khác của đời sống xã hội.

Trong khi đó, quyền tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập vẫn đang trong tình trạng triển khai chậm và thấp kém. [2] Nguyễn Thu Hƣơng, Nguyễn Mai, Nguyễn Thanh Vân, (2019) “Tự chủ tài chính giáo dục đại học ở các nƣớc trong khu vực và khuyến nghị với Việt Nam” Tạp chí Công thương có đề cập tới việc tự chủ tài chính giáo dục đại học là một "nấc thang" tất yếu trong quản trị đại học tại các nƣớc phát triển. Vấn đề này nhận đƣợc sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều học giả quốc tế, đặc biệt là trong thời kỳ đầu chuyển giao sang tự chủ đại học tại các quốc gia. Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, việc đẩy mạnh tự chủ đại học cần thực hiện song hành cùng với các nỗ lực cải cách về vấn đề tài chính cho giáo dục đại học.

Cải cách tài chính giáo dục đại học tăng quyền tự chủ tài chính. 5 Quy luật về tự chủ tài chính của các trƣờng đại học ở các nƣớc trong khu vực: Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản. Đồng thời trong tạp chí tài chính này có nhắc đến tình hình thực hiện tự chủ tài chính ở các trƣờng đại học công lập Việt Nam: Thứ nhất, tự chủ tài chính theo nghị định số 43/2006/NĐ-CP, việc tự chủ tài chính theo nghị định này đƣợc đánh giá là chƣa tạo động lực, khuyến khích tăng thu, phát triển các hoạt động đào tạo. Thứ hai, thực hiện thí điểm tự chủ theo nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ.

Kết quả khảo sát cho thấy, thí điểm tự chủ theo nghị quyết số 77/NQ-CP chƣa tác động cải thiện chất lƣợng các nguồn thu theo hƣớng phát triển đa dạng, bền vững cho trƣờng đại học. Thứ ba, các trƣờng đại học thực hiện thí điểm tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ, kết quả khảo sát cho thấy nghị quyết này chƣa tác động cải thiện chất lƣợng các nguồn thu theo hƣớng phát triển đa dạng, bền vững cho trƣờng đại học. Ngoài ra tác giả còn lấy ví dụ chung về ĐHQGHN, chính phủ đã ban hành Nghị định số 97/CP ngày 10/12/1993 nêu rõ, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) đƣợc trao quyền chủ động cao trong giáo dục đại học, tạo điều kiện thuận lợi cho ĐHQGHN phát triển với cơ chế đƣợc mở rộng quyền tự chủ. Hiện nay, ĐHQGHN hoạt động theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP và Quy chế số 124/QĐ-TTg do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành.

Đồng thời, còn thực hiện quyền tự chủ tài chính theo quyết định số 26/2014/QĐ-TTg (về quy chế tổ chức và hoạt động của ĐHQG và các cơ sở giáo dục đại học thành viên) nên ĐHQG là đơn vị đƣợc quyền tự chủ cao trong các hoạt động về tài chính. Nƣớc ta trong thời gian qua đã chú trọng đẩy mạnh tự chủ tài chính, nhƣng quá trình điều chỉnh chậm, kết quả chƣa đạt so với mục tiêu đề ra, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới, phát triển GDĐH. [3] Phạm Ngọc Trƣờng (2016) “Tự chủ tài chính đối với giáo dục đại học công lập: Những vấn đề cần tháo gỡ” Tạp chí Tài chính. Tác giả đã đặt ra 6 vấn đề quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học là điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các phƣơng pháp quản trị đại học tiên tiến để cải thiện và nâng cao chất lƣợng đào tạo.

Đồng thời tác giả cũng nêu bật lên những vấn đề đặt ra trong thực hiện tự chủ tài chính. Nguồn tăng thu của các trƣờng đại học hiện nay vẫn là tăng quy mô đào tạo chứ chƣa huy động đƣợc các nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ chuyển giao khoa học công nghệ và dịch vụ tƣ vấn giáo dục đào tạo theo hợp đồng cho các tổ chức và cá nhân trong nƣớc. Điều này phản ánh chất lƣợng đào tạo và nghiên cứu khoa học của các trƣờng đại học công lập hiện nay chƣa cao. Tỷ lệ chi cho con ngƣời (chi cho các hoạt động và tiền giờ giảng) chiếm phần lớn các nguồn chi, trong khi tỷ lệ chi cho cơ sở vật chất chƣa tƣơng xứng.

Điều này cũng sẽ hạn chế việc nâng cao chất lƣợng đào tạo. Các trƣờng đại học đƣợc tự chủ về mức chi nhƣng tự chủ về thu chƣa tƣơng xứng, dẫn tới hiệu quả của việc thực hiện tự chủ không hơn là bao so với không tự chủ. Trong thời gian dài, do bị khống chế về trần học phí, mức trần học phí thƣờng thấp, thu không đủ chi cho nên một số cơ sở giáo dục đại học công lập xé rào, ban hành nhiều khoản thu ngoài quy định, dẫn đến thiếu công khai, minh bạch trong việc sử dụng nguồn thu. Việc duy trì mức học phí thấp, dẫn đến các cơ sở giáo dục đại học công lập không có đủ nguồn để cải thiện thu nhập cho giảng viên từ nguồn học phí chính quy, không thu hút và giữ đƣợc những giảng viên có trình độ tham gia giảng dạy.

Để có nguồn bổ sung thu nhập, các trƣờng phải khai thác từ các hoạt động đào tạo không chính quy, dẫn đến thời gian đứng lớp của giảng viên đại học phần lớn bị quá tải. Hầu hết các giảng viên đại học đều vƣợt định mức giờ giảng theo quy định, có những trƣờng hợp vƣợt tới 150% đến 200% định mức giờ giảng. Điều này dẫn đến việc giảng viên đại học không có thời gian để nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ nghiệp vụ, đổi mới nội dung bài giảng, phƣơng pháp sƣ phạm. Đây cũng là một trong những nguyên nhân ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo.

7 [4] Trần Thị Thu Hà (2008) “Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu tại Đại học Quốc gia Hà Nội”. Theo quan điểm của tác giả tự chủ tài chính và công khai tài chính là vấn đề đƣợc đặt ra trong quá trình thực hiện xã hội hoá các hoạt động sự nghiệp. Tuy mới chỉ thực hiện trong thời gian ngắn tự chủ tài chính đã đem lại luồng gió mới cho các đơn vị sự nghiệp có thu - những chủ thể thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính song thời gian đầu thực hiện bên cạnh lợi thế cũng còn tồn tại khá nhiều bất cập trong quá trình thực thi. Những bất cập này phải đƣợc giải quyết hài hòa trong mối quan hệ với các thành phần khác tham gia vào quá trình thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính, song thời gian đầu thực hiện bên cạnh những lợi thế còn khá nhiều bất cập trong quá trình thực thi.

Những bất cập này phải đƣợc giải quyết hài hòa trong mối quan hệ với các thành phần khác tham gia vào quá trình thực hiện tự chủ tài chính và công khai tài chính không giải quyết một cách độc lập. [5] Cao Thành Văn (2018) “Cơ chế quản lý tài chính ở trƣờng đại học Y Dƣợc Cần Thơ". Tác giả nêu quan điểm về các trƣờng đại học công lập đang đứng trƣớc những yêu cầu mới do yêu cầu đổi mới giáo dục đại học, hội nhập quốc tế, xu thế tăng cƣờng tự chủ các đơn vị sự nghiệp công lập, đòi hỏi phải hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính. Là một trƣờng đại học công lập mới đƣợc thành lập chƣa lâu, trong những năm qua, Trƣờng Đại học Y Dƣợc Cần Thơ đã có những cố gắng để xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động và sự phát triển của nhà trƣờng.

Tuy nhiên, bên cạnh những hạn chế hiện tại và trƣớc những đòi hỏi mới, trƣờng cần phải có sự nghiên cứu, đánh giá và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho phù hợp. Trong luận án này, tác giả đã lựa chọn phân tích, đánh giá cơ chế quản lý tài chính ở Trƣờng Đại học Y Dƣợc Cần Thơ nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài 8 chính, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra và phục vụ sự phát triển của nhà trƣờng trong giai đoạn tới năm 2020, tầm nhìn 2025. [6] Vũ Thị Minh, Nguyễn Văn Huy (2018) “Một số vấn đề về quản lý tài chính tại các trƣờng đại học công lập” - Tạp chí tài chính. Theo tác giả để các trƣờng đại học công lập phát triển mạnh và bền vững thì quản lý tài chính theo hƣớng tăng cƣờng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm là phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và định hƣớng của Đảng, Nhà nƣớc ta.

Thứ nhất, tác giả đề cập tới đặc điểm hoạt động quản lý tài chính tại các trƣờng đại học công lập. Trƣờng đại học công lập (ĐHCL) là đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, có tƣ cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Trƣờng ĐHCL là đơn vị dự toán cấp 3, thụ hƣởng ngân sách nhà nƣớc thông qua đơn vị dự toán cấp 1. Đặc điểm này ảnh hƣởng đến quản lý tài chính các nguồn thu và các nhiệm vụ chi đặc trƣng của các trƣờng ĐHCL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ