Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu mang tên "Quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018" do nghiên cứu sinh Lê Đức Thuận thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục (Mã số: 9 14 01 14), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Trần Huy Hoàng và TS. Vũ Lệ Hoa (bảo vệ năm 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng xác định phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt. Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 đánh dấu sự chuyển đổi căn bản từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, làm thay đổi căn bản bản chất lao động sư phạm.

Môn Toán ở cấp Trung học cơ sở (THCS) giữ vai trò trung tâm trong việc hình thành phẩm chất và phát triển năng lực toán học của học sinh (gồm tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện học toán). Thực tiễn tại thành phố Hà Nội cho thấy đội ngũ giáo viên Toán (GVT) THCS cơ bản đủ về số lượng, trình độ đào tạo chuẩn hóa cao; tuy nhiên, phần lớn giáo viên vẫn nặng về chức năng dạy chữ, truyền thụ một chiều, chưa nắm vững tính chỉnh thể của chương trình mới, thiếu kỹ năng giúp học sinh vận dụng toán học vào thực tiễn, hạn chế trong phương pháp dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, giáo dục STEM và đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Trong lĩnh vực Quản lý giáo dục, nhiều công trình đã nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên hoặc nhân cách người thầy nói chung, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu về quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp (NLNN) cho riêng đội ngũ GVT THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm đáp ứng các yêu cầu cụ thể của Chương trình GDPT 2018.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý phát triển NLNN cho đội ngũ GVT THCS thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý phát triển NLNN cho đội ngũ GVT THCS đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng NLNN của GVT THCS và thực trạng công tác quản lý phát triển NLNN cho đội ngũ GVT THCS thành phố Hà Nội.
    3. Đề xuất các giải pháp quản lý phát triển NLNN cho đội ngũ GVT THCS thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
    4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và tổ chức thử nghiệm một số giải pháp quản lý đã đề xuất.
  • Giả thuyết khoa học: Công tác quản lý phát triển NLNN cho đội ngũ GVT THCS thành phố Hà Nội thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, trước yêu cầu của Chương trình GDPT 2018, công tác quản lý còn bộc lộ bất cập trong các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá. Nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp quản lý phát triển NLNN theo tiếp cận phối hợp chức năng quản lý và quản lý nguồn nhân lực thì sẽ nâng cao được NLNN cho đội ngũ GVT THCS thành phố Hà Nội, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển NLNN cho đội ngũ GVT THCS.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phát triển NLNN cho đội ngũ GVT THCS thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
  • Chủ thể quản lý: Phòng Giáo dục và Đào tạo (chủ thể chính), phối hợp cùng Hiệu trưởng trường THCS và Tổ trưởng chuyên môn.
  • Khách thể khảo sát: Cán bộ lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý (CBQL) các trường THCS và giáo viên dạy môn Toán tại các trường THCS.
  • Phạm vi không gian: Các trường THCS thuộc các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi và khó khăn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu khảo sát thực trạng trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Nghiên cứu về năng lực và phát triển chuyên môn giáo viên:

    • UNESCO (1996) với Khuyến cáo 21 điểm về chiến lược phát triển giáo dục hiện đại, khẳng định giáo viên phải được đào tạo để trở thành nhà giáo dục thay vì chuyên gia truyền đạt kiến thức đơn thuần.
    • Liên minh Châu Âu (2010) nhấn mạnh phát triển chuyên môn nghề nghiệp giáo viên là trọng tâm đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua bồi dưỡng liên tục và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
    • Hodkinson và Hodkinson (2004), Fuller và cộng sự (2006) chỉ ra sự tiếp nhận chính sách bồi dưỡng khác nhau tùy thuộc vào niềm tin, nhu cầu, thái độ và quan niệm học tập của từng giáo viên.
    • Little (1992) xác định phát triển nghề nghiệp đòi hỏi gia tăng kiến thức, kỹ năng, năng lực phán đoán trong lớp học và sự tham gia vào cộng đồng học tập.
    • Villegas-Reimers (2003) phân loại các mô hình phát triển nghề nghiệp thành 2 nhóm: Mô hình tổ chức hợp tác (trường học phát triển nghề, liên kết trường học - đại học, mạng lưới trường học/giáo viên) và Mô hình nhóm nhỏ/riêng lẻ (hội thảo, nghiên cứu trường hợp, dự giờ góp ý, tự định hướng phát triển, nghiên cứu trong lớp học).
    • Sparks và Loucks-Horsley (1989) hệ thống hóa các mô hình: tự định hướng, dự giờ - đóng góp ý kiến, tham gia đổi mới giáo dục, và thực hiện nghiên cứu tại lớp học.
    • Macià và Gacia (2016) phân tích hình thức phát triển nghề nghiệp mở qua mạng Internet; Dutto (2014) đề xuất thay thế các mô hình phát triển nghề nghiệp truyền thống bằng hình thức tích cực gắn với công nghệ.
  2. Nghiên cứu về quản lý phát triển nghề nghiệp giáo viên:

    • Maclean (1999), Cheng và Townsend (2000) phân tích tác động của toàn cầu hóa buộc giáo viên phải đảm nhiệm thêm các vai trò: phát triển chương trình, quản lý trường học, tự bồi dưỡng và hợp tác xã hội.
    • Báo cáo World Bank (2011) của Ernesto Cuadra và Juan Manuel Moreno đề xuất khung 3 lĩnh vực với 12 năng lực cơ bản (nghề nghiệp, dạy học, trường học).
    • ENTEP (Schratz, 2005) thông qua nguyên tắc trình độ và tính cơ động nghề nghiệp của giáo viên châu Âu.
    • Gabršček và Roeders (2013), Calhoun (2007), Dutto (2014) xác định quy trình quản lý bồi dưỡng gồm các bước: đánh giá nhu cầu, phân loại giáo viên, xác định nội dung, lập kế hoạch, tổ chức và đánh giá kết quả.
    • Coughlin và Baird (2013) đưa ra khái niệm "lãnh đạo sư phạm"; Matti Erätuulj và Jarkko Leino (2006) nhấn mạnh vai trò của hiệu trưởng trong việc cung cấp tài nguyên và duy trì môi trường phát triển chuyên môn cho giáo viên.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Nghiên cứu về cấu trúc và thành tố năng lực giáo viên:

    • Nguyễn Văn Cường (2009) phân chia 4 nhóm năng lực: chuyên môn, phương pháp, xã hội và cá thể.
    • Đào Thị Oanh (2010) chia NLNN thành 3 lĩnh vực: môn dạy, sư phạm và văn hóa; đồng thời mở rộng gồm các năng lực nghiên cứu, chương trình, ICT, xúc cảm, môi trường.
    • Trần Khánh Đức (2010) xác định năng lực giáo viên thể hiện vai trò chuyên gia, người đề xướng, thiết kế nội dung và phương pháp dạy học.
    • Nguyễn Hữu Độ (2011), Nguyễn Thị Tình (2016), Nguyễn Thị Bình (2013) phân tích bản chất phát triển NLNN là sự thay đổi tích cực, thích ứng nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy học và phát triển tổ chức giáo dục.
  2. Nghiên cứu về quản lý và giải pháp phát triển năng lực giáo viên:

    • Phạm Thị Kim Anh (2016) khảo sát thực trạng năng lực giáo viên phổ thông, đề xuất giải pháp đồng bộ từ phía Cục Nhà giáo, trường sư phạm đến Sở GD-ĐT và các trường phổ thông.
    • Hà Thế Truyền và Đặng Thị Thanh Huyền (2016) nghiên cứu năng lực lãnh đạo trường học của hiệu trưởng trong hỗ trợ chuyên môn giáo viên.
    • Huỳnh Tố Chân (2018) đề xuất biện pháp nâng cao NLNN giáo viên THCS thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn, thi làm đồ dùng dạy học, viết sáng kiến kinh nghiệm.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc nghiên cứu năng lực giáo viên phổ thông nói chung, hoặc nghiên cứu tại một cơ sở giáo dục đơn lẻ mà chưa gắn chặt với đặc thù bộ môn Toán cấp THCS trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết và xác định khung NLNN đặc thù của GVT THCS.
  • Khảo sát thực trạng quy mô lớn trên địa bàn Thủ đô Hà Nội theo các vùng miền sinh thái giáo dục.
  • Đề xuất mô hình và giải pháp quản lý tích hợp giữa tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận quản lý nguồn nhân lực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Khái niệm cốt lõi:

    • Năng lực: Tổ hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nghề nghiệp nhất định để cá nhân đó hoàn thành công việc hiệu quả (tiếp cận McClelland 1970, Boyatzis 1982, Mirabile 1997, Nguyễn Quang Uẩn, Đinh Quang Báo và Đặng Thành Hưng).
    • Năng lực nghề nghiệp của GVT THCS: Tổ hợp các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp của người giáo viên trong hoạt động giảng dạy môn Toán và các hoạt động giáo dục, đảm bảo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giáo dục THCS đạt chuẩn quy định.
    • Khung năng lực nghề nghiệp GVT THCS: Bản mô tả hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí NLNN cụ thể phù hợp với yêu cầu hoạt động sư phạm đặc trưng ở trường THCS.
  2. Khung 7 nhóm năng lực nghề nghiệp của GVT THCS do tác giả xác định:

STT Nhóm năng lực Nội dung cốt lõi
1 Thực thi đạo đức nhà giáo Tuân thủ quy định đạo đức, tác phong sư phạm, tôn trọng học sinh, hỗ trợ đồng nghiệp.
2 Giảng dạy, giáo dục Nắm vững kỹ thuật dạy học, tích hợp, phân hóa, giáo dục STEM, trải nghiệm, tư vấn học sinh.
3 Chuyên môn đặc thù ngành Toán Kiến thức toán cơ sở (số học, đại số, hình học, xác suất thống kê), kiến thức bổ trợ, liên ngành.
4 Nghiên cứu, phát triển chương trình, tài liệu môn Toán Phát triển tài liệu học tập, viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.
5 Giao tiếp và năng lực xã hội Hợp tác với đồng nghiệp, giao tiếp với học sinh, phụ huynh và tổ chức xã hội.
6 Xây dựng môi trường giáo dục & liên kết Nhà trường - Gia đình - Xã hội Xây dựng môi trường an toàn, dân chủ, phòng chống bạo lực; phối hợp cha mẹ học sinh và cộng đồng.
7 Phát triển cá nhân và nghề nghiệp Tự học, tự bồi dưỡng, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác học liệu số, sử dụng ngoại ngữ.

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống 7 phương pháp tiếp cận:

  • Tiếp cận chức năng: Nghiên cứu quản lý theo chu trình: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức $\rightarrow$ Chỉ đạo $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá.
  • Tiếp cận năng lực: Thiết lập chuẩn đầu ra và nội dung quản lý dựa trên khung năng lực chuẩn.
  • Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Quản lý theo các khâu tuyển chọn, bố trí, sử dụng, bồi dưỡng, đãi ngộ và tạo động lực.
  • Tiếp cận chuẩn: Căn cứ Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDPT.
  • Tiếp cận vị trí việc làm: Dựa trên Nghị định 36/2013/NĐ-CP và Thông tư 05/36/2013/TT-BNV.
  • Tiếp cận hệ thống: Đặt sự phát triển NLNN trong mối quan hệ đa chiều giữa cá nhân giáo viên, nhà trường, ngành giáo dục và bối cảnh kinh tế - xã hội.
  • Tiếp cận liên ngành: Kết hợp kiến thức Tâm lý học, Giáo dục học và Quản lý giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, chỉ thị, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát CBQL và GVT); quan sát hoạt động dạy học; phỏng vấn sâu chuyên gia và nhà quản lý; phương pháp chuyên gia; phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng toán thống kê, sử dụng phần mềm để tính tần suất ($f$), phần trăm ($%$), điểm trung bình cộng ($\overline{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), kiểm định tương quan và xếp hạng thứ bậc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận vững chắc cho toàn bộ đề tài:

  • Đặc thù lao động của GVT THCS: Học sinh THCS ở độ tuổi 11–15 tuổi có sự biến đổi mạnh mẽ về tâm sinh lý, bước vào giai đoạn quá độ hình thành nhân cách. GVT THCS chịu trách nhiệm kép: vừa giảng dạy kiến thức môn Toán (số học, đại số, hình học, thống kê - xác suất), vừa tham gia dạy học môn tích hợp Khoa học Tự nhiên; đồng thời phải thực hiện mô hình nhân cách toàn diện gồm 5 vai trò: Nhà sư phạm, Nhà nghiên cứu, Nhà tâm lý, Nhà hoạt động xã hội cộng đồng và Người học suốt đời.
  • Yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 đối với GVT THCS: Chuyển đổi căn bản từ truyền thụ tri thức sang phát triển phẩm chất và năng lực tính toán. Đòi hỏi giáo viên phải thành thạo 5 năng lực chuyên biệt môn Toán: (1) Tìm hiểu kiến thức toán cơ sở; (2) Nắm bắt khả năng học tập môn toán của học sinh; (3) Lựa chọn, phát triển chương trình và tài liệu dạy học; (4) Tổ chức dạy học tích cực; (5) Đánh giá quá trình và kết quả học tập.
  • Nội dung và phân cấp quản lý: Phân tích cơ chế quản lý nhà nước từ Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT đến cơ sở trường học. Quản lý phát triển NLNN bao gồm 4 chức năng cốt lõi gắn liền với các khâu quản lý nguồn nhân lực.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 5 nhóm yếu tố tác động: (1) Bối cảnh hội nhập quốc tế và CMCN 4.0; (2) Cơ chế, chính sách của Nhà nước và ngành Giáo dục; (3) Nhận thức và năng lực của đội ngũ CBQL; (4) Nhận thức, động cơ và nhu cầu tự phát triển của GVT; (5) Điều kiện cơ sở vật chất và môi trường văn hóa sư phạm trong nhà trường.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán trung học cơ sở thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực trạng toàn diện giai đoạn 2018–2021:

  • Thực trạng quy mô và cơ cấu đội ngũ: Đội ngũ GVT THCS Hà Nội cơ bản ổn định về số lượng nhưng phân bố không đồng đều giữa khu vực nội thành (thuận lợi) và ngoại thành (vùng khó khăn). Tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo tăng nhanh theo quy định của Luật Giáo dục 2019.
  • Thực trạng NLNN của đội ngũ GVT THCS:
    • Điểm mạnh: Nhóm năng lực thực thi đạo đức nhà giáo và năng lực chuyên môn Toán cơ sở đạt mức độ cao.
    • Điểm hạn chế: Năng lực dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, giáo dục STEM, năng lực nghiên cứu phát triển chương trình nhà trường, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực sử dụng ngoại ngữ còn ở mức trung bình và bộc lộ nhiều lúng túng trước Chương trình GDPT 2018. Mức độ đạt được thực tế luôn thấp hơn mức độ nhận thức của giáo viên và CBQL.
  • Thực trạng công tác quản lý phát triển NLNN:
    • Lập kế hoạch: Còn mang tính hình thức, rập khuôn theo chỉ đạo cấp trên, chưa dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế và phân loại năng lực của từng giáo viên.
    • Tổ chức thực hiện: Nội dung bồi dưỡng chưa đa dạng, hình thức tập huấn còn nặng về lý thuyết tập trung, thiếu các mô hình sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường, nghiên cứu bài học và tự học trực tuyến.
    • Chỉ đạo: Chưa tạo được cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, việc huy động các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất phục vụ phát triển NLNN còn hạn chế.
    • Kiểm tra, đánh giá: Đánh giá chuẩn nghề nghiệp còn nể nang, cào bằng, chưa gắn kết quả đánh giá với công tác thi đua, khen thưởng và quy hoạch đào tạo.
    • Xây dựng môi trường sư phạm: Chưa tạo lập được môi trường tổ chức biết học hỏi (learning organization) thực sự để khích lệ giáo viên đổi mới sáng tạo.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích bài học phát triển giáo viên của Malaysia, Thái Lan, Singapore (chú trọng đào tạo liên tục 100 giờ/năm), Hàn Quốc, Nhật Bản (mô hình nghiên cứu bài học - Lesson Study) và rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng vào thực tiễn Việt Nam.

Chương 3: Giải pháp quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên dạy toán trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trên cơ sở 5 nguyên tắc đề xuất (Đảm bảo tính mục tiêu; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính kế thừa; Đảm bảo sự phù hợp và đặc thù; Đảm bảo tính hiệu quả), luận án xây dựng hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Giải pháp 1: Tổ chức xây dựng khung năng lực nghề nghiệp giáo viên toán THCS theo chuẩn nghề nghiệp đáp ứng chương trình GDPT 2018. Cụ thể hóa các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá năng lực đặc thù của GVT làm căn cứ phân loại và quy hoạch bồi dưỡng.
  2. Giải pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018. Đổi mới nội dung tập trung vào phương pháp dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực, tích hợp STEM, kỹ thuật kiểm tra đánh giá mới; kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với hệ sinh thái trực tuyến.
  3. Giải pháp 3: Chỉ đạo tập trung các nguồn lực phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018. Huy động, phân bổ hợp lý nguồn kinh phí, trang thiết bị dạy học hiện đại, khai thác phòng học bộ môn và cơ sở vật chất chuyển đổi số.
  4. Giải pháp 4: Tạo động lực phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên toán THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018. Kết hợp hài hòa giữa đòn bẩy vật chất (chế độ đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng) và động lực tinh thần (tôn vinh sáng kiến, tạo cơ hội thăng tiến chuyên môn).
  5. Giải pháp 5: Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh hợp lý công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán THCS đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018. Thiết lập quy trình kiểm tra định kỳ, đột xuất; đánh giá thực chất theo khung năng lực; sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng.
  6. Giải pháp 6: Xây dựng môi trường thuận lợi cho phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên toán THCS theo tinh thần tổ chức biết học hỏi. Kiến tạo văn hóa nhà trường cởi mở, chia sẻ tri thức thông qua mô hình nghiên cứu bài học môn Toán và sinh hoạt chuyên môn cụm trường.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm: Lấy ý kiến CBQL và GVT về 6 giải pháp cho thấy sự tương quan thuận rất cao giữa tính cần thiết ($\overline{X}$ từ 4.45 đến 4.78) và tính khả thi ($\overline{X}$ từ 4.30 đến 4.65).
    • Thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng và đổi mới sinh hoạt chuyên môn tại các trường THCS được chọn mẫu. Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ nét: kỹ năng thiết kế bài học, kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm toán học và chất lượng giờ học môn Toán của giáo viên đều tăng lên có ý nghĩa thống kê.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hoàn thiện và làm phong phú hệ thống lý luận về quản lý giáo dục trong phân khúc quản lý phát triển NLNN cho giáo viên môn học chuyên biệt cấp THCS trước bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục.
  • Cụ thể hóa cấu trúc khung NLNN gồm 7 nhóm lĩnh vực năng lực và mô hình 5 vai trò nhân cách của người GVT THCS, tạo cơ sở lý thuyết chuẩn mực cho việc xây dựng nội dung bồi dưỡng và đánh giá giáo viên.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích bức tranh thực trạng chân thực, khách quan về quy mô, chất lượng và năng lực nghề nghiệp của đội ngũ GVT THCS Hà Nội giai đoạn 2018–2021; chỉ rõ những bất cập trong quản lý của Phòng GD-ĐT và Ban Giám hiệu các trường THCS.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý mang tính đồng bộ, có tính ứng dụng cao. Kết quả thử nghiệm thực tế khẳng định các biện pháp này trực tiếp giải quyết các điểm nghẽn về kỹ năng sư phạm môn Toán, làm tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản lý giáo dục tại Hà Nội và các địa phương có điều kiện tương đồng.

Hệ thống khuyến nghị

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện văn bản hướng dẫn chuẩn nghề nghiệp đặc thù theo môn học; đổi mới chương trình đào tạo sư phạm Toán gắn với thực tiễn GDPT 2018.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội: Quy hoạch tổng thể mạng lưới bồi dưỡng, tăng cường ngân sách và cơ sở vật chất, chỉ đạo phân cấp quản lý chuyên môn linh hoạt.
  • Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo: Nâng cao chất lượng lập kế hoạch bồi dưỡng dựa trên nhu cầu giáo viên; đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn liên trường, cụm trường.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường THCS: Xây dựng môi trường văn hóa học hỏi; đổi mới kiểm tra, đánh giá giáo viên theo hướng thực chất; tạo động lực kích thích giáo viên tự học và nghiên cứu khoa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Khảo sát thực trạng và số liệu phân tích tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn chuyển tiếp 2018–2021, chưa mở rộng so sánh định lượng với các tỉnh, thành phố thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác.
  • Quy mô thử nghiệm giải pháp mới tiến hành trên một số nhóm trường đại diện, chưa triển khai thử nghiệm diện rộng trên toàn bộ các trường THCS của thành phố do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình quản lý phát triển NLNN giáo viên Toán THCS giữa các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) và các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa.
  • Nghiên cứu sâu về cơ chế quản lý tích hợp phát triển năng lực cho giáo viên Toán khi tham gia giảng dạy các môn học tích hợp liên môn (môn Khoa học Tự nhiên và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp) trong Chương trình GDPT 2018.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho nhiều đối tượng trong ngành giáo dục:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT, Hiệu trưởng THCS): Trực tiếp tham khảo Chương 3 để vận dụng hệ thống 6 giải pháp, đặc biệt là quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng theo nhu cầu, cơ chế kiểm tra đánh giá theo năng lực và mô hình xây dựng nhà trường thành tổ chức biết học hỏi.
  • Giảng viên và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục / Giáo dục học: Tham khảo Chương 1 và Chương 2 về khung lý thuyết 7 tiếp cận quản lý, cấu trúc khung năng lực giáo viên Toán đặc thù, cùng hệ thống bảng hỏi và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng.
  • Giáo viên dạy Toán THCS: Sử dụng bảng mô tả chi tiết khung năng lực tại Chương 1 làm công cụ tự đánh giá, tự soi chiếu để xây dựng lộ trình tự học, tự bồi dưỡng phát triển chuyên môn cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên Toán THCS trong luận án gồm những thành tố nào?

Khung năng lực do luận án xây dựng gồm 7 nhóm lĩnh vực năng lực chính: (1) Năng lực thực thi đạo đức nhà giáo; (2) Năng lực giảng dạy, giáo dục; (3) Năng lực chuyên môn đặc thù ngành Toán; (4) Năng lực nghiên cứu, phát triển chương trình và tài liệu học tập môn Toán; (5) Năng lực giao tiếp và năng lực xã hội; (6) Năng lực xây dựng môi trường giáo dục và phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội; (7) Năng lực phát triển cá nhân và nghề nghiệp.

2. Luận án chỉ ra những bất cập cốt lõi nào trong năng lực thực tế của GVT THCS Hà Nội?

Khảo sát thực trạng cho thấy GVT THCS Hà Nội vững vàng về kiến thức toán cơ sở và đạo đức nhà giáo nhưng còn nhiều hạn chế trong việc tiếp cận Chương trình GDPT 2018: yếu về kỹ năng dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, giáo dục STEM, lúng túng trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh, thiếu kỹ năng phát triển chương trình nhà trường, đồng thời hạn chế về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu và năng lực ngoại ngữ.

3. Tiếp cận phương pháp luận cơ bản của luận án là gì?

Luận án vận dụng tiếp cận phối hợp liên ngành giữa Tiếp cận chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) và Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực (Tuyển chọn, sử dụng, bồi dưỡng, đánh giá, tạo động lực), đặt trên nền tảng của Tiếp cận chuẩn nghề nghiệp (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) và Tiếp cận vị trí việc làm.

4. Hệ thống 6 giải pháp quản lý do luận án đề xuất gồm những nội dung gì?

Hệ thống gồm: (1) Xây dựng khung NLNN GVT THCS theo chuẩn mới; (2) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao NLNN đáp ứng CT GDPT 2018; (3) Chỉ đạo tập trung các nguồn lực phát triển NLNN; (4) Tạo động lực vật chất và tinh thần cho giáo viên; (5) Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh hợp lý công tác phát triển NLNN; (6) Xây dựng môi trường văn hóa nhà trường theo tinh thần tổ chức biết học hỏi.

5. Kết quả thử nghiệm các giải pháp quản lý trong luận án ghi nhận sự thay đổi như thế nào?

Kết quả thử nghiệm khẳng định tính hiệu quả rõ rệt: mức độ đạt được về kỹ năng giảng dạy môn Toán, năng lực tổ chức giờ dạy tích cực, năng lực hướng dẫn học sinh trải nghiệm toán học và chất lượng các giờ dạy môn Toán sau thử nghiệm đều tăng lên rõ rệt so với trước thử nghiệm, chứng minh tính khả thi của giải pháp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Đức Thuận đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên Toán THCS thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018. Công trình đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, xác định rõ khung năng lực chuyên biệt và mô hình nhân cách của người giáo viên Toán trong giai đoạn đổi mới giáo dục. Bằng các phương pháp khảo sát định tính và định lượng chặt chẽ trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2018–2021, luận án đã làm rõ thực trạng năng lực giáo viên và những nút thắt trong công tác quản lý của các cấp. Hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất và kiểm chứng qua khảo nghiệm, thử nghiệm đã khẳng định giá trị khoa học và giá trị thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý giáo dục và đội ngũ giáo viên phổ thông hiện nay.