Quản Lý Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Cho Đội Ngũ Giáo Viên Toán Trung Học Cơ Sở Tại Hà Nội

Chuyên khảo giáo dục phân tích Quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán trung học cơ sở thành phố hà nội, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

243
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GVT TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu về năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên

1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên

1.1.3. Khái quát kết quả của các công trình đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án cần giải quyết

1.2. Năng lực nghề nghiệp của đội ngũ GVT trung học cơ sở đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.2.1. Các khái niệm liên quan

1.2.2. Đặc thù lao động nghề nghiệp của giáo viên toán THCS

1.2.3. Chương trình GDPT 2018 và yêu cầu đặt ra đối với năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên toán trường THCS

1.3. Quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán trường THCS đáp ứng chương trình phổ thông 2018

1.3.1. Phân cấp quản lý trong phát triển năng lực nghề nghiệp đội ngũ giáo viên toán trường THCS

1.3.2. Nội dung quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên toán trường THCS đáp ứng chương trình GDPT 2018

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán trường THCS đáp ứng chương trình GDPT 2018

1.4.1. Bối cảnh hội nhập và xu thế phát triển của thời đại

1.4.2. Cơ chế và chính sách quản lý của Nhà nước, của Ngành về phát triển NLNN cho đội ngũ giáo viên toán trường THCS để đáp ứng chương trình GDPT 2018

1.4.3. Nhận thức và năng lực quản lý của cán bộ quản lý các cấp về sự cần thiết phải phát triển NLNN cho đội ngũ giáo viên toán trường THCS để đáp ứng với chương trình GDPT 2018

1.4.4. Nhận thức, nhu cầu, động cơ phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ứng chương trình GDPT 2018 của đội ngũ giáo viên toán trường THCS

1.4.5. Điều kiện cơ sở vật chất, môi trường sư phạm của trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TOÁN TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng năng lực nghề nghiệp và quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp đội ngũ giáo viên toán THCS thành phố Hà Nội

2.1.1. Mục đích khảo sát

2.1.2. Nội dung khảo sát

2.1.3. Mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát

2.1.4. Phương pháp khảo sát

2.1.5. Phương pháp xử lý số liệu

2.1.6. Tiêu chuẩn, cách cho điểm và thang đánh giá

2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên THCS và giáo viên toán THCS thành phố Hà Nội

2.2.1. Thực trạng số lượng, cơ cấu giáo viên và giáo viên toán THCS

2.3. Thực trạng năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên dạy toán trường THCS thành phố Hà Nội

2.4. Thực trạng quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên dạy toán trường THCS thành phố Hà Nội

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên dạy toán trường THCS thành phố Hà Nội

2.4.2. Thực trạng tổ chức phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán THCS thành phố Hà Nội

2.4.3. Thực trạng chỉ đạo phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên dạy toán trường THCS thành phố Hà Nội

2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá phát triển đội ngũ giáo viên toán THCS thành phố Hà Nội

2.4.5. Thực trạng xây dựng môi trường thuận lợi để phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên dạy toán trường THCS TP Hà Nội

2.5. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán trường THCS thành phố Hà Nội

2.6. Đánh giá thực trạng quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp đội ngũ giáo viên toán THCS thành phố Hà Nội

2.7. Các vấn đề đặt ra cho quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp GVT THCS thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018

2.8. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển giáo viên và năng lực nghề nghiệp cho giáo viên

2.8.1. Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở Malaysia

2.8.2. Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở Thái Lan

2.8.3. Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở Singapore

2.8.4. Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở Hàn Quốc

2.8.5. Kinh nghiệm phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên của Nhật Bản

2.8.6. Các hình thức phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên ở một số quốc gia khác trên thế giới

2.8.7. Bài học kinh nghiệm rút ra trong việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TOÁN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán trung học cơ sở

3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống

3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa

3.1.4. Đảm bảo sự phù hợp và đặc thù

3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Giải pháp quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán trường THCS thành phố Hà Nội đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.2.1. Tổ chức xây dựng khung năng lực nghề nghiệp giáo viên toán THCS theo chuẩn nghề nghiệp đáp ứng chương trình GDPT 2018

3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.2.3. Chỉ đạo tập trung các nguồn lực phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.2.4. Tạo động lực phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên toán THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.2.5. Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh hợp lý công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán THCS đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018

3.2.6. Xây dựng môi trường thuận lợi cho phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên toán THCS theo tinh thần tổ chức biết học hỏi

3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán THCS thành phố Hà Nội đáp ứng chương trình GDPT 2018

3.4. Khảo nghiệm giải pháp quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán THCS thành phố Hà Nội đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.4.1. Một số vấn đề chung về khảo nghiệm

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Thử nghiệm biện pháp quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán THCS thành phố Hà Nội đáp ứng chương trình GDPT 2018

3.5.1. Cơ sở lựa chọn giải pháp thử nghiệm

3.5.2. Mục đích thử nghiệm

3.5.3. Giả thuyết thử nghiệm

3.5.4. Mẫu thử nghiệm và địa bàn thử nghiệm

3.5.5. Tiêu chuẩn và thang đánh giá thử nghiệm

3.5.6. Các giai đoạn thử nghiệm

3.5.7. Phương pháp đánh giá thực nghiệm

3.5.8. Kết quả thử nghiệm

3.5.9. Kết luận thử nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Phát Triển Năng Lực Giáo Viên Toán THCS

Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên toán THCS là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, đặc biệt là triển khai chương trình GDPT 2018, việc quản lý và phát triển năng lực cho đội ngũ này càng trở nên cấp thiết. Giáo viên không chỉ cần nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn phải thành thạo các kỹ năng sư phạm, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp giảng dạy. Việc quản lý bồi dưỡng giáo viên toán hiệu quả sẽ giúp giáo viên đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của chương trình mới, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán ở cấp THCS. Theo tài liệu gốc, "Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt".

1.1. Tầm quan trọng của phát triển năng lực giáo viên toán THCS

Phát triển năng lực sư phạm giáo viên toán đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học. Giáo viên có năng lực tốt sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, khơi gợi sự hứng thú của học sinh đối với môn Toán. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh chương trình GDPT 2018, đòi hỏi giáo viên phải có khả năng thiết kế các hoạt động học tập sáng tạo, phù hợp với năng lực và sở thích của từng học sinh. Việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn giáo viên toán thường xuyên cũng giúp giáo viên cập nhật kiến thức mới, áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực nghề nghiệp giáo viên

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực nghề nghiệp giáo viên toán. Bao gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy, khả năng tự học và cập nhật kiến thức mới, môi trường làm việc, chính sách hỗ trợ từ nhà trường và các cấp quản lý giáo dục. Bên cạnh đó, yếu tố động lực cá nhân, sự đam mê với nghề cũng đóng vai trò quan trọng. Giáo viên cần có ý thức tự giác trong việc tự bồi dưỡng giáo viên toán, không ngừng học hỏi và hoàn thiện bản thân để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nghề.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Năng Lực Giáo Viên Toán Tại Hà Nội

Mặc dù Hà Nội đã có nhiều nỗ lực trong việc phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên, vẫn còn tồn tại không ít thách thức. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở một số trường còn thiếu thốn, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới. Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên toán đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự sát với nhu cầu thực tế của giáo viên. Bên cạnh đó, áp lực công việc, sĩ số lớp đông cũng gây khó khăn cho giáo viên trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy và quan tâm đến từng học sinh. Theo tài liệu gốc, "Nhiều giáo viên đang chỉ dừng lại ở chức năng dạy chữ, dạy kiến thức... nhưng chưa nắm vững tính chỉnh thể của chương trình".

2.1. Thiếu hụt về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. Nhiều trường học, đặc biệt là ở các khu vực ngoại thành, chưa được trang bị đầy đủ các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, máy tính, phần mềm hỗ trợ giảng dạy. Điều này gây khó khăn cho giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Việc đổi mới phương pháp dạy học toán đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại, giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách trực quan và sinh động.

2.2. Áp lực công việc và sĩ số lớp đông

Áp lực công việc và sĩ số lớp đông cũng là một thách thức lớn đối với giáo viên. Với số lượng học sinh lớn trong một lớp, giáo viên gặp khó khăn trong việc quan tâm đến từng học sinh, theo dõi sự tiến bộ của từng em. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và khả năng phát triển toàn diện của học sinh. Bên cạnh đó, giáo viên còn phải đối mặt với nhiều áp lực khác như soạn giáo án, chấm bài, tham gia các hoạt động ngoại khóa, bồi dưỡng chuyên môn. Việc nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên cần đi kèm với việc giảm tải áp lực công việc, tạo điều kiện cho giáo viên có thời gian để tự học và nghiên cứu.

2.3. Chương trình bồi dưỡng chưa sát với thực tế

Chương trình bồi dưỡng năng lực giáo viên đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự sát với nhu cầu thực tế của giáo viên. Nội dung bồi dưỡng có thể quá lý thuyết, ít tính ứng dụng, hoặc không phù hợp với trình độ và kinh nghiệm của giáo viên. Để nâng cao hiệu quả của công tác bồi dưỡng, cần phải khảo sát, đánh giá nhu cầu thực tế của giáo viên, xây dựng chương trình bồi dưỡng linh hoạt, đa dạng, đáp ứng được yêu cầu của từng đối tượng giáo viên.

III. Giải Pháp Quản Lý Phát Triển Năng Lực Giáo Viên Toán THCS

Để giải quyết các thách thức và nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên toán THCS, cần có các giải pháp quản lý đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này cần tập trung vào việc xây dựng chương trình bồi dưỡng sát thực tế, tăng cường cơ sở vật chất, tạo động lực cho giáo viên và đổi mới phương pháp đánh giá. Việc quản lý giáo dục THCS Hà Nội cần chú trọng đến việc tạo môi trường làm việc thuận lợi, khuyến khích giáo viên sáng tạo và đổi mới trong giảng dạy. Theo tài liệu gốc, "Tăng cường vai trò quản lý của các cấp quản lý sẽ nâng cao được chất lượng NLNN của GVT".

3.1. Xây dựng chương trình bồi dưỡng sát thực tế

Chương trình bồi dưỡng giáo viên toán THCS cần được xây dựng dựa trên kết quả khảo sát, đánh giá nhu cầu thực tế của giáo viên. Nội dung bồi dưỡng cần tập trung vào các vấn đề mà giáo viên đang gặp khó khăn trong quá trình giảng dạy, như đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển năng lực cho học sinh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia, nhà quản lý giáo dục và giáo viên trong việc xây dựng chương trình bồi dưỡng. Hình thức bồi dưỡng cũng cần đa dạng, linh hoạt, có thể là các khóa học trực tuyến, hội thảo, tập huấn, hoặc các hoạt động tự học, tự nghiên cứu.

3.2. Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học cho các trường THCS. Các trường cần được trang bị đầy đủ các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, máy tính, phần mềm hỗ trợ giảng dạy. Cần có chính sách ưu tiên đầu tư cho các trường ở khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Việc phát triển chuyên môn giáo viên cần đi kèm với việc cải thiện cơ sở vật chất, tạo điều kiện cho giáo viên ứng dụng các phương pháp dạy học hiện đại, nâng cao chất lượng giảng dạy.

3.3. Tạo động lực cho giáo viên

Cần tạo động lực cho giáo viên bằng cách nâng cao chế độ đãi ngộ, khen thưởng kịp thời các giáo viên có thành tích xuất sắc. Cần có chính sách hỗ trợ giáo viên trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng. Cần tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở, khuyến khích giáo viên sáng tạo và đổi mới trong giảng dạy. Việc đánh giá năng lực giáo viên toán cần công bằng, khách quan, dựa trên kết quả thực tế của quá trình giảng dạy.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Giáo Viên Toán

Nghiên cứu về quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên toán cần được ứng dụng vào thực tiễn quản lý giáo dục. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách, chương trình bồi dưỡng, đánh giá giáo viên. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà nghiên cứu, nhà quản lý giáo dục và giáo viên trong việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Theo tài liệu gốc, "Đề xuất và thực hiện các giải pháp quản lý phát triển NLNN cho đội ngũ GVT THCS thành phố Hà Nội theo tiếp cận phức hợp chức năng và quản lý NNL sẽ nâng cao được NLNN cho GVT đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018".

4.1. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào xây dựng chính sách

Kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực giáo viên toán THCS có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách hỗ trợ giáo viên, nâng cao chất lượng đội ngũ. Các chính sách này có thể bao gồm việc tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, nâng cao chế độ đãi ngộ, khen thưởng giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào xây dựng chương trình bồi dưỡng

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực giáo viên toán sát thực tế, đáp ứng nhu cầu của giáo viên. Chương trình bồi dưỡng cần tập trung vào các vấn đề mà giáo viên đang gặp khó khăn trong quá trình giảng dạy, như đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển năng lực cho học sinh.

4.3. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào đánh giá giáo viên

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực giáo viên toán công bằng, khách quan, dựa trên kết quả thực tế của quá trình giảng dạy. Việc đánh giá cần tập trung vào các năng lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT 2018, như năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Quản Lý Giáo Viên Toán THCS

Quản lý và phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên toán THCS là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực của cả giáo viên, nhà quản lý giáo dục và các cấp quản lý. Trong tương lai, cần tiếp tục đổi mới phương pháp quản lý, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, tạo động lực cho giáo viên và ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Việc nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Theo tài liệu gốc, "Để phát triển NNL thì chỉ có giáo dục và không có gì khác ngoài giáo dục".

5.1. Tiếp tục đổi mới phương pháp quản lý

Cần tiếp tục đổi mới phương pháp quản lý, chuyển từ quản lý hành chính sang quản lý theo mục tiêu, quản lý theo kết quả. Cần tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường học, tạo điều kiện cho các trường chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên.

5.2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất

Cần tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường THCS. Các trường cần được trang bị đầy đủ các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, máy tính, phần mềm hỗ trợ giảng dạy.

5.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý

Cần ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục đồng bộ, hiệu quả. Hệ thống này cần cung cấp đầy đủ thông tin về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, kết quả học tập của học sinh, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định chính xác, kịp thời.

08/06/2025
Quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên toán trung học cơ sở thành phố hà nội đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TOÁN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu về năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên 1. Trên thế giới Theo nhận định của UNESCO (1996), trong nền giáo dục hiện đại, vai trò, vị trí chức năng của ĐNGV đã thay đổi với những yêu cầu cao hơn.

Những thay đổi đó đòi hỏi phải nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, đặc biệt phải coi trọng hơn nữa việc bồi dưỡng thường xuyên với nhiều hình thức đa dạng và có hệ thống các tri thức kỹ năng cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của họ. Khuyến cáo 21 điểm về chiến lược phát triển giáo dục hiện đại của UNESCO chỉ rõ: “Giáo viên phải được đào tạo để trở thành nhà giáo dục nhiều hơn là các chuyên gia truyền đạt kiến thức” [85]. Theo Liên minh Châu Âu (2010), việc phát triển chuyên môn nghề nghiệp giáo viên là vấn đề trọng tâm để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Chất lượng giáo dục chỉ có thể được đảm bảo bằng việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên một cách liên tục và bằng chất lượng rèn tay nghề cho giáo viên cũng như đội ngũ nhân viên phục vụ hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trường [69].

Thêm vào đó, giáo viên có vai trò quyết định trong việc phát triển NLNN của mình. Nghiên cứu của Hodkinson và Hodkinson (2004) đã chỉ ra rằng ngay cùng chính sách và cùng hình thức, nội dung bồi dưỡng cho giáo viên trong một trường nhưng mỗi giáo viên lại tiếp nhận nó khác nhau và tác động đến việc phát triển nghề nghiệp cũng khác nhau. Fuller và cộng sự (2006) cũng cho thấy niềm tin, sự hiểu biết, các kỹ năng và thái độ với cuộc sống, với công việc cũng như nhu cầu và quan niệm về việc học của giáo viên tác động đến việc học tập của họ [57]. Cùng một cơ hội, môi trường học tập như nhau nhưng giáo viên có thể tích cực, tận 9 dụng các cơ hội học tập hoặc thờ ơ, bỏ qua.

Điều này phụ thuộc vào nhu cầu, thái độ của mỗi giáo viên. Bàn về mục đích, yêu cầu của phát triển NLNN ĐNGV, Little (1992) xác định phát triển nghề nghiệp giáo viên đòi hỏi phải có sự gia tăng về kiến thức, các kỹ năng, phán đoán (liên quan đến các vấn đề trong lớp học) và có sự đóng góp của các giáo viên trong cộng đồng dạy học [76]. Bàn về các mô hình phát triển NLNN ĐNGV, Villegass-Reimers (2003) đề xuất sắp xếp thành hai nhóm: (1) Các mô hình do các tổ chức nhất định hoặc các tổ chức liên kết với nhau nhằm hoạt động có hiệu quả, hay còn gọi là mô hình tổ chức hợp tác, bao gồm: các trường học phát triển nghề, mối quan hệ hợp tác giữa trường học và trường đại học khác, sự hợp tác khác giữa các cơ sở đào tạo, mạng lưới các trường học phổ thông, mạng lưới các giáo viên.; (2) Các mô hình có thể được thực hiện với quy mô nhỏ (trường học, lớp học.), hay còn gọi mô hình nhóm nhỏ hoặc riêng lẻ, bao gồm: hội thảo, hội nghị, các khóa học, nghiên cứu dựa trên các trường hợp cụ thể, phát triển hợp tác, sự tham gia của giáo viên trong các vai trò mới, cá nhân tự định hướng phát triển, dự giờ và góp ý kiến, tham gia quá trình đổi mới giáo dục, thực hiện các nghiên cứu trong lớp học, tham gia tập huấn. Đi sâu vào các mô hình phát triển NLNN ĐNGV, Sparks và Loucks- Horsley (1989), Villegas-Reimers (2003) chỉ ra các mô hình phổ biến gồm [84, 86]: (1) Cá nhân tự định hướng phát triển: Giáo viên đặt ra các mục tiêu phát triển NLNN cho bản thân, tự hoạch định những hoạt động bồi dưỡng cá nhân và cách thức để đạt được các mục tiêu đó.

Việc tự định hướng phát triển NLNN sẽ 10 giúp giáo viên giải quyết các vấn đề họ gặp phải trong giảng dạy, từ đó tạo nên ý thức về việc phát triển nghiệp vụ chuyên môn. (2) Dự giờ và đóng góp ý kiến: Phương pháp dạy học sẽ được cải tiến và phát triển nếu giáo viên được đồng nghiệp dự giờ và góp ý. Người dự giờ đóng vai trò là “tai mắt” của người dạy: nghe và quan sát những diễn biến trong tiết học, từ đó thảo luận hiệu quả giờ giảng và kết quả học tập của học sinh. Bản thân người dự giờ cũng học được rất nhiều về kiến thức chuyên môn cũng như phương pháp dạy học từ đồng nghiệp của mình.

(3) Tham gia vào quá trình đổi mới giáo dục: Quá trình phát triển NLNN trong nhà trường thường bao gồm việc đánh giá các phương pháp dạy học hiện đang sử dụng và xem xét những khó khăn phát sinh khi sử dụng các phương pháp này, từ đó cải tiến chương trình đào tạo, thiết kế lại chương trình hoặc thay đổi phương pháp dạy học. Qua việc tham gia các lớp tập huấn, hội thảo, đọc tài liệu và thực nghiệm đổi mới giáo dục, giáo viên sẽ được trang bị kiến thức, kỹ năng mới phục vụ tốt hơn cho công việc của họ. (4) Thực hiện các nghiên cứu trong lớp học: Giáo viên nghiên cứu việc sử dụng các phương pháp dạy học của mình. Mô hình nghiên cứu này bao gồm: xác định vấn đề cần nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích số liệu và thực hiện thay đổi về phương pháp dạy học, sau đó thu thập thêm số liệu để so sánh, đối chiếu.

Công việc này có thể do cá nhân giáo viên hay nhóm giáo viên thực hiện. Điều quan trọng là các buổi tập huấn phải giúp phát triển tư duy cho giáo viên. Một chương trình tập huấn hiệu quả phải tạo điều kiện cho giáo viên tìm hiểu các vấn đề liên quan đến lý thuyết, làm mẫu, quan sát và góp ý và tiếp tục tư vấn tại nơi làm việc của họ. Tư vấn là một công cụ giúp người được tư vấn phát triển NLNN 11 chuyên môn.

Nhà tư vấn là những người có kinh nghiệm chuyên môn, có khả năng giao tiếp và hiểu biết tâm lý của người được tư vấn. Mục đích của tư vấn là trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn giữa người tư vấn và người được tư vấn và trợ giúp cho người được tư vấn trong hoạt động phát triển nghề nghiệp chuyên môn của bản thân. Ngoài ra, việc phát triển NLNN cho giáo viên thông qua mạng internet tạo cơ hội cho người học được chia sẻ kiến thức và học tập lẫn nhau mặc dù họ ở xa nhau. Macià và Gacia (2016) cho rằng hình thức này mang tính mở, linh hoạt, có sự tham gia của người học là chính giáo viên thông qua việc sử dụng các phương tiện truyền thông và internet.

Vì thế, giáo viên trở thành những người học tích cực và tự điều khiển, tự quyết định học cái gì phụ thuộc vào nhu cầu của mình và kết nối với những người có thể giúp họ giải quyết những vấn đề cụ thể [78]. Tóm lại, theo khuyến cáo của Dutto (2014), trong thế kỷ XXI, các mô hình phát triển nghề nghiệp truyền thống cần phải được loại bỏ mà thay vào đó là các hình thức mang tính tích cực, phù hợp hơn với các điều kiện phát triển của công nghệ và yêu cầu đổi mới giáo dục [66]. Ở Việt Nam Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay, việc phát triển NLNN ĐNGV sẽ tạo bước đột phá làm chuyển biến chất lượng giáo dục, bởi họ chính là lực lượng nòng cốt của sự nghiệp GD-ĐT, là nhân tố chủ đạo quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục. Do đó, việc phát triển NLNN cho ĐNGV đã được nhiều nhà khoa học, giáo dục trong nước quan tâm nghiên cứu.

Bàn về các thành tố năng lực của ĐNGV, Nguyễn Văn Cường (2009) chỉ ra bốn nhóm năng lực: (1) Năng lực chuyên môn: Những kiến thức, tri thức trong lĩnh vực chuyên môn mà giáo viên đang giảng dạy và những kiến thức, tri thức có liên quan; khả năng/kỹ năng ứng dụng kiến thức, tri thức chuyên môn vào thực tế cuộc sống. (2) Năng lực phương pháp: Khả năng sử dụng thành thạo các kỹ năng, thao tác, công cụ để hoàn thành hoạt động chuyên môn. (3) Năng lực xã hội: Khả năng giáo viên có thể giao tiếp, giao lưu và thích ứng với những thay đổi nhanh 12 chóng của xã hội. Đào Thị Oanh (2010) lại cho rằng NLNN của giáo viên được chia thành ba lĩnh vực chính: Năng lực về lĩnh vực môn dạy, năng lực sư phạm và năng lực văn hóa.

Hay phong phú hơn, năng lực của giáo viên cần phải được tạo thành bởi nhiều năng lực bao gồm: Năng lực chuyên môn, năng lực nghiên cứu, năng lực chương trình; năng lực học tập suốt đời; năng lực văn hóa xã hội, năng lực xúc cảm, năng lực giao tiếp; năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; năng lực môi trường [40]. Nhìn chung, dù xác định theo tiêu chí nào thì các thành tố năng lực của giáo viên đều có mối quan hệ mật thiết, chứa đựng lẫn nhau, hòa trộn vào nhau để tạo thành NLNN tổng thể của giáo viên. Hoạt động của giáo viên là hoạt động có tính chuyên môn hóa cao và vừa phải đạt đến nghệ thuật sư phạm đặc biệt thì mới tổ chức thực hiện thành công hoạt động giáo dục [17]. Trần Khánh Đức (2010) xác định các năng lực của giáo viên là sự thể hiện khả năng “chuyên gia” đối với người giảng dạy thông qua kiến thức của họ về các môn học, các lĩnh vực.

Họ không chỉ được coi là người truyền thụ cái chính thống, người cung cấp những thông tin được soạn thảo trên những điều có sẵn, người thừa hành mà phải là người đề xướng, thiết kế nội dung và phương pháp giảng dạy làm thay đổi những thị hiếu, hứng thú người học, là người giúp cho học sinh biết cách học, cách tự rèn luyện. Vì vậy, việc phát triển giáo viên cần tập trung vào các vấn đề: bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kiến thức liên quan và các tiến bộ khoa học khác trong lĩnh vực chuyên ngành; bồi dưỡng kiến thức sư phạm và kỹ năng thực hành giảng dạy, trong đó chú trọng đổi mới về nội dung và phương pháp giảng dạy; bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Về bản chất của phát triển NLNN ĐNGV, Nguyễn Hữu Độ (2011) xác định: Phát triển nghề nghiệp có liên quan đến việc nâng cao hiệu quả làm việc của 13 giáo viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Cho Giáo Viên Toán THCS Tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giáo viên môn Toán tại các trường trung học cơ sở ở Hà Nội. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển chuyên môn cho giáo viên, từ đó cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập của học sinh. Các phương pháp quản lý và phát triển năng lực được đề xuất không chỉ giúp giáo viên nâng cao kỹ năng giảng dạy mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực hơn cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và phát triển chương trình học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở các trường tiểu học huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý chương trình giáo dục ở cấp tiểu học. Ngoài ra, Luận văn quản lý phát triển chương trình môn toán ở các trường thcs huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển chương trình môn Toán tại các trường THCS. Cuối cùng, Luận văn một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường trung cấp xây dựng hà nội cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo trong giáo dục.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý giáo dục và phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.