Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 05 01) của tác giả Phạm Thị Loan, được hoàn thành năm 2010 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và GS. Nguyễn Văn Lê. Đề tài luận án mang tên: “Quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non”.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII và Nghị quyết Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam. Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển nhân cách của trẻ từ 3 đến 6 tuổi. Trong bối cảnh triển khai Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT) và Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi (Quyết định số 239/QĐ-TTg giai đoạn 2010 – 2015), đội ngũ giáo viên mẫu giáo bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Dù tỉ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn cao, năng lực nghề nghiệp chưa tương xứng với văn bằng đào tạo. Khảo sát thực tế cho thấy giáo viên mới tốt nghiệp còn lúng túng khi thiết kế chương trình tích hợp theo chủ đề, chưa chủ động xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ, hạn chế về các kĩ năng nghề cốt lõi như sử dụng nhạc cụ, tổ chức hoạt động vui chơi, tổ chức hoạt động chung và xử lý tình huống mất an toàn (theo Công văn số 13003/BGDĐT ngày 11/12/2007).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: nhiều công trình trước đây tập trung nghiên cứu năng lực sư phạm chung hoặc rèn luyện kĩ năng riêng lẻ, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống công tác quản lý phát triển năng lực cho giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề, kết nối xuyên suốt từ quá trình đào tạo ban đầu tại trường sư phạm đến bồi dưỡng định kỳ tại các trường mầm non.

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mẫu giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu: Khách thể nghiên cứu là quá trình phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo; đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.
  • Giả thuyết khoa học: Hệ thống kĩ năng nghề phù hợp là thành tố quyết định hình thành năng lực nghề của giáo viên mẫu giáo. Năng lực nghề có những biến chuyển do yêu cầu của bối cảnh nghề nghiệp và sự phát triển nghề nghiệp; do đó hệ thống kĩ năng nghề phải được quan tâm về nội dung và phương pháp huấn luyện. Nếu đề xuất được hệ thống kĩ năng nghề phù hợp và xây dựng được hệ thống biện pháp quản lý tác động đồng bộ từ cấp chỉ đạo, ban hành chính sách đến các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các trường mầm non thì sẽ đạt được mục tiêu nâng cao năng lực cho giáo viên mẫu giáo trên cơ sở phát triển kĩ năng nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên mẫu giáo.
    3. Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề và tiến hành thực nghiệm kiểm chứng một số biện pháp quản lý đã đề xuất.
  • Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung, tập trung vào quản lý phát triển hệ thống kĩ năng nghề; về đối tượng, tập trung sâu vào quá trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng tại các trường sư phạm, đồng thời xem xét công tác bồi dưỡng tại trường mầm non như giải pháp duy trì tính bền vững. Địa bàn khảo sát thực trạng gồm Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, cùng cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, ban giám hiệu và giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12/2006 đến tháng 12/2008.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu trong luận án được phân chia thành hai nhánh nghiên cứu quốc tế và trong nước:

Về các nghiên cứu nước ngoài: Các nhà tâm lý học Xô viết nghiên cứu sâu về năng lực sư phạm. A.V. Petrovxki xem năng lực là thành tố cấu tạo nhân cách gắn liền với yêu cầu hoạt động, chia năng lực sư phạm thành các nhóm: dạy học, thiết kế, tri giác, truyền đạt, giao tiếp và tổ chức. F.N. Gônôbôlin xác định năng lực là thuộc tính tâm lý cá nhân giúp hoàn thành hoạt động đạt kết quả cao với sự tiêu hao năng lượng thấp, đồng thời phân tích mối quan hệ giữa năng lực với tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và tư chất. B.M. Templov cùng cộng sự chỉ rõ tư chất giải phẫu - sinh lý chỉ là tiền đề xuất phát điểm chứ không quyết định trước năng lực; năng lực phải được hình thành thông qua hoạt động có hướng dẫn. Tài liệu của Sở Giáo dục công cộng bang New Mexico (Hoa Kỳ) phân loại năng lực giáo viên thành 3 nhóm: nhóm A (năng lực hướng dẫn), nhóm B (năng lực làm việc với học sinh/sinh viên), nhóm C (năng lực nghiên cứu nghề nghiệp) với 3 cấp độ thực hiện cụ thể. Tom Bisschoff và Bennie Grobler nghiên cứu quản lý năng lực sư phạm và năng lực hợp tác của giáo viên, nhấn mạnh vai trò của hiệu trưởng trong việc phân quyền, chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ chuyên môn trong nhà trường.

Về các nghiên cứu tại Việt Nam: Phạm Minh Hạc phân tích cấu trúc nhân cách người giáo viên gồm thế giới quan, đạo đức, năng lực chuyên môn và phân chia năng lực sư phạm thành 3 nhóm (năng lực nhân cách, năng lực dạy học, năng lực tổ chức và giao tiếp). Nguyễn Kế Hào và Nguyễn Hữu Dũng đề xuất các nhóm năng lực chẩn đoán, đáp ứng, đánh giá, thiết lập quan hệ và triển khai chương trình. Các tác giả Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Xuân Thức, Đinh Văn Vang phân tích 3 mức độ biểu hiện: năng lực, tài năng, thiên tài; khẳng định tri thức và kĩ năng là chất liệu hình thành năng lực. Trần Bá Hoành, Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng, Ngô Công Hoàn đồng thuận cấu trúc nhân cách giáo viên gồm phẩm chất và năng lực; trong đó Trần Bá Hoành xác định 5 nhóm năng lực sư phạm (chẩn đoán, thiết kế, tổ chức thực hiện kế hoạch, giám sát - đánh giá, giải quyết vấn đề thực tiễn). Mạc Văn Trang xây dựng mô hình nhân cách giáo viên mầm non bao gồm phẩm chất công dân, phẩm chất nghề nghiệp kết hợp năng lực nghề nghiệp, kiến thức và kĩ năng tổ chức sinh hoạt, tổ chức hoạt động vui chơi và tuyên truyền với phụ huynh. Trần Thị Ngọc Chúc xây dựng quy trình 6 giai đoạn rèn luyện kĩ năng nghề trong đào tạo giáo viên mầm non hệ trung cấp sư phạm (12+2).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết: Các công trình trên đã làm sáng tỏ bản chất tâm lý của năng lực sư phạm và một số quy trình rèn luyện kĩ năng thực hành. Tuy nhiên, chưa có công trình nào tích hợp tiếp cận kĩ năng nghề vào chu trình quản lý đào tạo và bồi dưỡng giáo viên mẫu giáo ở trình độ cao đẳng sư phạm nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non năm 2008. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống biện pháp quản lý tác động trực tiếp vào mục tiêu, nội dung dạy học, phương pháp sư phạm, quy trình kiểm tra - đánh giá và cơ chế phối hợp giữa trường sư phạm với trường mầm non.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên 3 lý thuyết khoa học làm nền tảng luận cứ:

  1. Lý thuyết hoạt động của A.N. Leontiev (A. Lêonchep): Hoạt động là nguồn gốc hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách. Năng lực giáo viên mẫu giáo chỉ được bộc lộ, kiểm chứng và phát triển thông qua các hành động thực tế trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
  2. Lý thuyết hệ thống: Năng lực là một hệ thống cấu trúc tương đối độc lập trong nhân cách; việc phát triển kĩ năng nghề là bộ phận cốt lõi của hệ thống này. Quản lý phát triển năng lực đòi hỏi tác động đồng bộ tới mọi thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện bảo đảm và đánh giá kết quả.
  3. Thuyết quan hệ con người / Quan điểm hành vi của Chester Irving Barnard: Nhấn mạnh tổ chức là một hệ thống hợp tác. Quản lý đào tạo và bồi dưỡng phải tạo dựng sự đồng thuận nội bộ, vận dụng "Thuyết chấp nhận quyền hạn" để giảng viên, sinh viên và giáo viên nhận thức việc nâng cao kĩ năng nghề là nhu cầu nội tại nhằm hoàn thành nhiệm vụ nghề nghiệp.

Các khái niệm, phạm trù cơ bản:

  • Kĩ năng: Khả năng thực hiện có kết quả một hành động bằng cách lựa chọn và vận dụng tri thức, kinh nghiệm trong các điều kiện cụ thể. Luận án dẫn chiếu 5 cấp trình độ hình thành kĩ năng: Cấp 1 (Bắt chước được), Cấp 2 (Làm được), Cấp 3 (Làm được chính xác), Cấp 4 (Làm được thuần thục), Cấp 5 (Biến hóa được).
  • Kĩ năng nghề giáo viên mẫu giáo: Khả năng thực hiện có kết quả các hành động thực tiễn của nghề nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3 đến 6 tuổi bằng cách vận dụng tri thức khoa học chuyên ngành nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
  • Năng lực: Tổ hợp các kiến thức, kĩ năng, hành vi, thái độ phù hợp với yêu cầu của hoạt động, được cá nhân tích lũy và sử dụng để hoàn thành có kết quả hoạt động đó.
  • Phát triển năng lực theo tiếp cận kĩ năng nghề: Định hướng lấy việc nâng cao kĩ năng hành nghề trong môi trường thực tiễn làm trọng tâm cốt lõi để nâng cao toàn diện năng lực nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, quan hệ hoạt động, quan điểm hệ thống - cấu trúc và quan điểm thực tiễn.
  • Phương pháp lý luận: Phân tích, tổng hợp văn bản quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, hệ thống hóa tài liệu lý luận trong và ngoài nước.
  • Phương pháp thực tiễn: Quan sát hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động thực tập của sinh viên và tổ chức hoạt động của giáo viên mầm non; điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến đối với cán bộ quản lý trường sư phạm, giảng viên, sinh viên năm cuối, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non và giáo viên mẫu giáo; nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm (chương trình, giáo án, hồ sơ thực tập, sổ sách lớp học, hồ sơ thanh tra); thực nghiệm sư phạm kiểm chứng các biện pháp quản lý.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Dùng toán thống kê tính tỉ lệ phần trăm, phân bố tần số ($F_i$), tần suất ($f_i$), tần suất tích lũy ($f_i^*$), kiểm chứng sự khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nhân cách, năng lực sư phạm và đặc thù lao động của giáo viên mẫu giáo. Lao động của giáo viên mẫu giáo mang tính tích hợp giữa ba vai trò: người thầy giáo, người bác sĩ và người nghệ sĩ. Hoạt động nghề nghiệp không chỉ khép kín trong khuôn viên trường mà phối hợp chặt chẽ với gia đình và các chương trình y tế, xã hội của địa phương. Đặc điểm lứa tuổi mẫu giáo (3 – 6 tuổi) đòi hỏi phương thức giáo dục chủ đạo là "học bằng chơi, chơi mà học"; mối quan hệ giữa cô và trẻ mang tính cảm xúc gắn kết tương tự quan hệ mẹ con.

Luận án phân tích bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non: chuyển từ truyền thụ kiến thức thụ động sang phương pháp tích hợp theo chủ đề, lấy trẻ làm trung tâm, đa dạng hóa các hình thức hoạt động (cả lớp, nhóm nhỏ, cá nhân). Dựa trên Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non năm 2008, tác giả xác định 5 nhóm kĩ năng nghề cốt lõi:

  1. Nhóm kĩ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ (năm học, tháng, tuần, ngày theo hướng tích hợp; phối hợp với cha mẹ).
  2. Nhóm kĩ năng tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ (vệ sinh phòng bệnh, an toàn, chế độ ăn ngủ, hướng dẫn trẻ tự phục vụ, xử trí ban đầu tai nạn và bệnh tật).
  3. Nhóm kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục (tích hợp chủ đề, thiết kế môi trường giáo dục, khai thác thiết bị/đồ dùng đồ chơi tự làm, quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ).
  4. Nhóm kĩ năng quản lý lớp học (bảo đảm an toàn tuyệt đối, quản lý hồ sơ sổ sách, sắp xếp đồ dùng học liệu).
  5. Nhóm kĩ năng giao tiếp, ứng xử sư phạm (giao tiếp gần gũi với trẻ, hợp tác với đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng).

Tác giả chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng nghề gồm: yếu tố tâm sinh lý cá nhân, đặc thù chương trình và thời lượng đào tạo (sự mất cân đối giữa lý thuyết và thực hành), năng lực thực hành nghề của đội ngũ giảng viên sư phạm, trình độ quản lý của cán bộ giáo dục mầm non các cấp, cùng điều kiện cơ sở vật chất và chế độ chính sách đãi ngộ.

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên mẫu giáo

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng công tác đào tạo tại Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và thực trạng bồi dưỡng tại mạng lưới trường mầm non thuộc thành phố Hải Phòng. Mẫu khảo sát bao gồm: 40 cán bộ quản lý và giảng viên trường sư phạm; 60 cán bộ quản lý cấp Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, ban giám hiệu các trường mầm non; sinh viên năm cuối hệ Cao đẳng Sư phạm Mầm non và đội ngũ giáo viên mẫu giáo trực tiếp giảng dạy.

Kết quả điều tra thực trạng được tổng hợp qua 10 bảng số liệu (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.10) và 3 biểu đồ:

  • Về chương trình đào tạo: Ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên phản ánh chương trình đào tạo hiện hành nặng về khối kiến thức lý thuyết chung; tỉ lệ thời lượng dành cho rèn luyện kĩ năng thực hành thường xuyên (THTX) và thực tập sư phạm (TTSP) chưa đáp ứng yêu cầu rèn luyện thao tác nghề.
  • Về phương pháp dạy học: Giảng viên sư phạm chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống; các phương pháp hướng dẫn sinh viên phân tích tình huống sư phạm, tập giảng vi mô, rèn kĩ năng làm đồ dùng đồ chơi và tổ chức hoạt động nhóm nhỏ còn ít được triển khai thường xuyên.
  • Về kiểm tra, đánh giá: Hình thức đánh giá kết quả học tập của sinh viên vẫn chú trọng vào tái hiện kiến thức lý thuyết qua bài thi viết; trọng số đánh giá kĩ năng thao tác thực hành nghề nghiệp chưa chiếm vị trí thỏa đáng.
  • Về công tác bồi dưỡng sau đào tạo: Các khóa bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng chuyên đề tại địa phương chủ yếu tập trung triển khai văn bản quy định và lý thuyết chuyên môn; hình thức tổ chức thực hành, thao giảng rèn luyện kĩ năng xử lý tình huống thực tế còn hạn chế; điều kiện cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng tại nhiều cơ sở mầm non chưa đồng bộ.

Thực trạng trên dẫn đến hệ quả là sinh viên mới ra trường còn lúng túng khi xây dựng môi trường hoạt động theo góc, yếu về kĩ năng sử dụng đàn organ/nhạc cụ, thiếu linh hoạt trong tổ chức các hoạt động vui chơi tích hợp và kĩ năng xử trí sơ cấp cứu tai nạn thương tích ban đầu cho trẻ nhỏ.

Chương 3: Các biện pháp quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non và thực nghiệm kiểm chứng một số biện pháp quản lý đã đề xuất

Dựa trên 4 nguyên tắc định hướng (nguyên tắc bảo đảm tính mục đích, tính hệ thống, tính thực tiễn, tính phù hợp với đối tượng), tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý:

  • Biện pháp 1: Chỉ đạo đổi mới việc xác định mục tiêu đào tạo giáo viên mẫu giáo theo hướng tăng cường kĩ năng hành nghề. Rà soát, chuẩn hóa chuẩn đầu ra hệ cao đẳng sư phạm bám sát Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; tăng tỉ trọng các kĩ năng thực hành cốt lõi trong mục tiêu học phần.
  • Biện pháp 2: Chỉ đạo xác định kiến thức cốt lõi và các thao tác hành động của từng kĩ năng làm căn cứ đào tạo giáo viên mẫu giáo hướng vào kĩ năng hành nghề. Cụ thể hóa từng kĩ năng thành quy trình thao tác hóa: xác định kiến thức nền tảng bắt buộc, phân tích chuỗi thao tác hành động chuẩn mực để sinh viên dễ dàng quan sát, luyện tập và tự kiểm tra.
  • Biện pháp 3: Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học trong trường sư phạm hướng vào mục tiêu kĩ năng hành nghề. Chỉ đạo giảng viên áp dụng dạy học tích cực, mô phỏng tình huống sư phạm, chia nhóm luyện tập thao tác kĩ năng, tăng cường rèn luyện kĩ năng nghề thường xuyên tại phòng thực hành bộ môn.
  • Biện pháp 4: Quản lý việc đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên với trọng số hướng vào kĩ năng hành nghề. Xây dựng bảng tiêu chí, rubric và thang điểm cụ thể để đo lường mức độ thành thạo kĩ năng; tăng tỉ trọng điểm kiểm tra thực hành nghề trong kết quả học phần và thi tốt nghiệp.
  • Biện pháp 5: Huy động các trường mầm non tham gia vào quá trình đào tạo giáo viên mẫu giáo với mục tiêu hướng vào kĩ năng hành nghề. Thiết lập liên kết bền vững giữa khoa sư phạm và trường mầm non thực hành; đưa sinh viên đi thực tế nghề nghiệp sớm; huy động giáo viên mầm non giỏi tham gia hướng dẫn sinh viên tập việc và thực tập.
  • Biện pháp 6: Chỉ đạo đổi mới hoạt động bồi dưỡng kĩ năng nghề cho giáo viên mẫu giáo hướng vào năng lực hành nghề theo yêu cầu của giai đoạn hiện nay. Đổi mới nội dung bồi dưỡng dựa trên nhu cầu thực tế của từng đơn vị; tập trung bồi dưỡng tại chỗ thông qua sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề, thực hành thao giảng, rèn kĩ năng thiết kế môi trường giáo dục và kĩ năng phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ.

Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi: Tác giả tiến hành trưng cầu ý kiến của 100 chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên (40 cán bộ quản lý và giảng viên trường sư phạm; 60 cán bộ quản lý Sở, Phòng, ban giám hiệu trường mầm non). Kết quả đánh giá đều ghi nhận mức độ cần thiết và tính khả thi rất cao của cả 6 biện pháp đề xuất.

Kết quả thực nghiệm kiểm chứng sư phạm:

  1. Kiểm chứng Biện pháp 2: Thực nghiệm tại bộ môn Tạo hình, Khoa Giáo dục Mầm non, Trường Đại học Hải Phòng (chia thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng). Kết quả điểm thi hết môn của sinh viên nhóm thực nghiệm đạt tỉ lệ điểm khá, giỏi cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng; độ phân tán điểm số ổn định, khẳng định việc xác định rõ các thao tác hành động chuẩn giúp sinh viên nắm vững kĩ năng tạo hình nhanh và chính xác hơn.
  2. Kiểm chứng Biện pháp 6: Tổ chức bồi dưỡng thực nghiệm đối với giáo viên mẫu giáo tại 3 trường: Mầm non xã Dương Quan (huyện Thủy Nguyên), Mầm non Thị trấn Núi Đối và Mầm non Đại Đồng (huyện Kiến Thụy), thành phố Hải Phòng. Nội dung bồi dưỡng tập trung vào 2 kĩ năng: "Kĩ năng tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp" và "Kĩ năng phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ".
Kĩ năng nghề được bồi dưỡng thực nghiệm Thời điểm đánh giá Tỉ lệ Đạt mức tốt (%) Tỉ lệ Đạt mức khá (%) Tỉ lệ Mức trung bình (%) Tỉ lệ Mức chưa đạt (%)
Kĩ năng tổ chức môi trường giáo dục Trước thực nghiệm 12,50 35,00 45,00 7,50
(Trường MN Dương Quan, Núi Đối, Đại Đồng) Sau thực nghiệm 42,50 47,50 10,00 0,00
Kĩ năng phòng tránh, xử trí tai nạn, bệnh tật Trước thực nghiệm 15,00 32,50 42,50 10,00
(Trường MN Dương Quan, Núi Đối, Đại Đồng) Sau thực nghiệm 45,00 45,00 10,00 0,00

Số liệu so sánh trước và sau thực nghiệm cho thấy sau khi áp dụng quy trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận kĩ năng nghề, tỉ lệ giáo viên xếp loại tốt và khá tăng lên rõ rệt, không còn giáo viên ở mức chưa đạt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Đưa ra cách tiếp cận mới trong quản lý đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mẫu giáo: tiếp cận kĩ năng nghề. Luận án làm rõ luận điểm kĩ năng nghề là thành phần hạt nhân, giữ vai trò quyết định trong việc hình thành và khẳng định năng lực nghề nghiệp của người giáo viên mẫu giáo.
  • Hệ thống hóa và xác định rõ 5 nhóm kĩ năng nghề cốt lõi của giáo viên mẫu giáo trình độ cao đẳng bám sát yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (năm 2008); làm rõ 5 cấp trình độ hình thành kĩ năng sư phạm.
  • Xây dựng cơ sở lý luận quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo một cách đồng bộ trên các khâu: quản lý xác định mục tiêu đào tạo, quản lý cấu trúc nội dung dạy học theo hướng thao tác hóa kĩ năng, quản lý đổi mới phương pháp dạy học, quản lý kiểm tra - đánh giá theo chuẩn kĩ năng nghề và quản lý hoạt động bồi dưỡng thực hành tại chỗ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo kĩ năng nghề tại một số cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng (Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2) và thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên mẫu giáo tại thành phố Hải Phòng; phân tích cụ thể nguyên nhân của những khoảng trống về kĩ năng hành nghề ở giáo viên mới tốt nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý phát triển năng lực theo tiếp cận kĩ năng nghề mang tính đồng bộ, liên thông từ trường sư phạm đến cơ sở mầm non.
  • Thiết kế thử nghiệm quy trình phân tích thao tác kĩ năng và bảng tiêu chí đánh giá kĩ năng nghề (tiêu biểu như thang đánh giá kĩ năng lập kế hoạch chăm sóc giáo dục năm học và kĩ năng tổ chức môi trường giáo dục lớp học).
  • Thực nghiệm sư phạm kiểm chứng thành công tính hiệu quả và khả thi của việc thao tác hóa kĩ năng trong giảng dạy bộ môn Tạo hình và mô hình bồi dưỡng kĩ năng nghề tại các trường mầm non địa phương.

Khuyến nghị của tác giả:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện khung chương trình đào tạo giáo viên mầm non theo hướng tăng cường thời lượng thực hành; ban hành hướng dẫn chi tiết về quy trình kiểm tra, đánh giá kĩ năng nghề; bổ sung ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, phòng thực hành bộ môn cho các trường sư phạm và trường mầm non.
  • Đối với các trường sư phạm có đào tạo giáo viên mầm non: Đổi mới kế hoạch dạy học, điều chỉnh tỉ lệ giữa lý thuyết và thực hành; tổ chức cho sinh viên tiếp xúc thực tế tại trường mầm non ngay từ năm thứ nhất; bồi dưỡng năng lực thực hành cho đội ngũ giảng viên chuyên ngành; chuẩn hóa công cụ đánh giá kĩ năng học phần.
  • Đối với Sở/Phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường mầm non: Đổi mới nội dung bồi dưỡng giáo viên theo hướng thực hành thao tác; tăng cường sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường; xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên thực hành, thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu sâu đối tượng giáo viên mẫu giáo (chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 đến 6 tuổi) đào tạo ở trình độ cao đẳng sư phạm, chưa bao quát toàn diện nhóm giáo viên dạy lứa tuổi nhà trẻ (dưới 3 tuổi) cũng như các hệ đào tạo khác (trung cấp chuyên nghiệp, đại học).
  • Về phạm vi địa bàn: Dữ liệu khảo sát thực trạng bồi dưỡng và thực nghiệm sư phạm tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố Hải Phòng và một số trường sư phạm khu vực phía Bắc, chưa mở rộng đối chứng với các vùng kinh tế - xã hội khó khăn, miền núi hoặc các tỉnh phía Nam.
  • Về nội dung thực nghiệm: Do giới hạn nguồn lực và thời gian, việc kiểm chứng Biện pháp 2 mới thực hiện trên một học phần chuyên ngành (bộ môn Tạo hình), chưa thể triển khai đồng loạt trên tất cả các môn phương pháp chuyên ngành khác như Âm nhạc, Văn học, Làm quen với toán.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình quản lý phát triển kĩ năng nghề cho giáo viên mầm non ở các trình độ đào tạo khác nhau (cử nhân đại học ngành Giáo dục Mầm non).
  • Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống tiêu chí và bộ công cụ đo lường kĩ năng nghề cho toàn bộ các môn học phương pháp chuyên ngành giáo dục mầm non.
  • Nghiên cứu mô hình phối hợp thể chế chính thức giữa trường đại học đào tạo giáo viên với chính quyền địa phương và mạng lưới các trường mầm non trên phạm vi toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Các nhà quản lý cơ sở đào tạo giáo viên (Hiệu trưởng, Trưởng khoa Giáo dục Mầm non): Tham khảo trực tiếp 6 biện pháp quản lý để rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo, cân đối tỉ lệ lý thuyết - thực hành, đổi mới công tác tổ chức thực hành thường xuyên và nâng cao chất lượng thực tập sư phạm.
  • Giảng viên các khoa sư phạm mầm non: Khai thác Biện pháp 2 và quy trình phân tích thao tác kĩ năng nghề để vận dụng vào việc soạn thảo đề cương, thiết kế bài giảng, xây dựng tiêu chí đánh giá kĩ năng cho sinh viên trong các môn phương pháp chuyên ngành.
  • Cán bộ quản lý giáo dục mầm non tại các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu các trường mầm non: Tham khảo mô hình bồi dưỡng thực hành tại chỗ (Biện pháp 6) để tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, nâng cao kĩ năng tổ chức môi trường lớp học và kĩ năng bảo đảm an toàn cho trẻ theo Chuẩn nghề nghiệp.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống về quản lý phát triển năng lực dựa trên kĩ năng nghề và phương pháp thiết kế công cụ nghiên cứu thực nghiệm sư phạm trong khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lựa chọn tiếp cận kĩ năng nghề thay vì tiếp cận phát triển kiến thức hay phẩm chất nghề nghiệp?
Luận án chỉ rõ năng lực là tổ hợp gồm kiến thức, kĩ năng và thái độ, nhưng đối với giáo viên mẫu giáo trong giai đoạn hiện nay, kĩ năng nghề là thành tố cốt lõi bộc lộ năng lực ra thực tiễn và trực tiếp quyết định chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Giáo viên có thể nắm vững kiến thức lý thuyết nhưng nếu thiếu kĩ năng thao tác thì không thể tổ chức môi trường học tập, không thể xử lý linh hoạt các tình huống dạy học tích hợp và tình huống an toàn trong lớp học mầm non. Do đó, tiếp cận kĩ năng nghề được lựa chọn như giải pháp trọng tâm để nâng cao năng lực toàn diện.

2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (năm 2008) quy định những nhóm kĩ năng sư phạm chủ yếu nào được luận án sử dụng?
Luận án căn cứ trực tiếp vào Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT để phân tích 5 nhóm kĩ năng sư phạm cốt lõi: kĩ năng lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ; kĩ năng tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe; kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục; kĩ năng quản lý lớp học; kĩ năng giao tiếp, ứng xử sư phạm với trẻ, đồng nghiệp, cha mẹ và cộng đồng.

3. Bản chất của Biện pháp 2 (xác định kiến thức cốt lõi và thao tác hành động của từng kĩ năng) là gì?
Biện pháp này yêu cầu các nhà quản lý chỉ đạo giảng viên không dạy lý thuyết chung chung mà phải giải cấu trúc từng kĩ năng nghề thành hai phần: (1) kiến thức cốt lõi tối thiểu cần có để hiểu cơ sở hành động, và (2) chuỗi các thao tác - hành động cụ thể, chuẩn mực theo thứ tự tuần tự. Việc thao tác hóa giúp sinh viên dễ quan sát mẫu, luyện tập theo quy trình và tự đối chiếu kiểm tra mức độ đạt chuẩn của bản thân.

4. Biện pháp 2 và Biện pháp 6 đã được kiểm chứng thực nghiệm tại những địa bàn cụ thể nào?
Biện pháp 2 được thực nghiệm kiểm chứng tại bộ môn Tạo hình thuộc Khoa Giáo dục Mầm non, Trường Đại học Hải Phòng (so sánh kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng). Biện pháp 6 được kiểm chứng qua việc tổ chức bồi dưỡng kĩ năng tổ chức môi trường giáo dục và kĩ năng xử trí tai nạn, bệnh tật cho giáo viên mẫu giáo tại 3 trường mầm non thuộc thành phố Hải Phòng: Mầm non xã Dương Quan (huyện Thủy Nguyên), Mầm non Thị trấn Núi Đối và Mầm non Đại Đồng (huyện Kiến Thụy).

Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Thị Loan đã giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề, bám sát các yêu cầu đổi mới của giáo dục mầm non Việt Nam. Tác giả đã phân tích cơ sở lý luận từ thuyết hoạt động, thuyết hệ thống và thuyết quan hệ con người; khảo sát thực trạng đào tạo tại các trường đại học sư phạm và thực trạng bồi dưỡng tại mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non ở Hải Phòng. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ, khả thi, được minh chứng thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm tại bộ môn Tạo hình và tại các trường mầm non cơ sở. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ và giải pháp thực hành giá trị cho công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp.