Quản Lý Phát Triển Năng Lực Giáo Viên Mẫu Giáo Theo Tiếp Cận Kỹ Năng Nghề

Luận văn thạc sĩ phân tích phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2010

211
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.8. Luận điểm bảo vệ

1.9. Đóng góp mới của đề tài

1.10. Cấu trúc luận án

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN MẪU GIÁO THEO TIẾP CẬN KĨ NĂNG NGHỀ

2.1. Tổng quan những công trình liên quan đến vấn đề nghiên cứu

2.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

2.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam

2.2. Một số khái niệm, phạm trù cơ bản của đề tài

2.2.1. Kĩ năng và Kĩ năng nghề

2.2.2. Phát triển năng lực GVMG, phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN

2.2.3. Giáo viên mẫu giáo

2.2.4. Một số lý thuyết khoa học làm luận cứ cho quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN

2.2.4.1. Lý thuyết hoạt động của A.
2.2.4.2. Lý thuyết hệ thống
2.2.4.3. Quan điểm hành vi (hay thuyết quan hệ con người)

2.2.5. Quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

2.2.5.1. Năng lực của GVMG trước yêu cầu đổi mới GDMN
2.2.5.2. Kĩ năng nghề GVMG
2.2.5.3. Quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng GVMG

2.3. Tiểu kết chương 1

3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN MẪU GIÁO THEO TIẾP CẬN KĨ NĂNG NGHỀ TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẪU GIÁO

3.1. Tổ chức nghiên cứu thực trạng

3.2. Mục đích nghiên cứu thực trạng

3.3. Đối tượng, phạm vi và thời gian khảo sát

3.4. Nội dung nghiên cứu thực trạng

3.5. Phương pháp nghiên cứu thực trạng

3.6. Kết quả nghiên cứu thực trạng

3.6.1. Về thực trạng quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN trong quá trình đào tạo GVMG

3.6.2. Thực trạng quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN trong quá trình bồi dưỡng GVMG

3.7. Tiểu kết chương 2

4. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN MẪU GIÁO THEO TIẾP CẬN KĨ NĂNG NGHỀ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÃ ĐỀ XUẤT

4.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận kĩ năng nghề

4.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích

4.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

4.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

4.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đối tượng

4.2. Các biện pháp quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận kĩ năng nghề

4.2.1. Biện pháp 1: Chỉ đạo đổi mới việc xác định mục tiêu đào tạo GVMG theo hướng tăng cường kĩ năng hành nghề

4.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo xác định kiến thức cốt lõi và các thao tác hành động của từng KN làm căn cứ đào tạo GVMG hướng vào kĩ năng hành nghề

4.2.3. Biện pháp 3: Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học trong trường sư phạm hướng vào mục tiêu kĩ năng hành nghề

4.2.4. Biện pháp 4: Quản lý việc đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên với trọng số hướng vào KN hành nghề

4.2.5. Biện pháp 5: Huy động các trường mầm non tham gia vào quá trình đào tạo GVMG với mục tiêu hướng vào kĩ năng hành nghề

4.2.6. Biện pháp 6: Chỉ đạo đổi mới hoạt động bồi dưỡng KNN cho GVMG hướng vào năng lực hành nghề theo yêu cầu của giai đoạn hiện nay

4.3. Thăm dò về tính khả thi của các biện pháp quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN

4.3.1. Tổ chức lấy ý kiến

4.3.2. Kết quả trưng cầu ý kiến

4.4. Thực nghiệm kiểm chứng một số biện pháp quản lý đã đề xuất

4.4.1. Thực nghiệm kiểm chứng biện pháp 2: Chỉ đạo xác định kiến thức cốt lõi và các thao tác hành động của từng KN làm căn cứ đào tạo GVMG hướng vào KN hành nghề

4.4.2. Thực nghiệm kiểm chứng biện pháp 6: Chỉ đạo đổi mới hoạt động bồi dưỡng KNN cho GVMG hướng vào năng lực hành nghề theo yêu cầu của giai đoạn hiện nay

4.5. Tiểu kết chương 3

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Phát Triển Năng Lực Giáo Viên Mầm Non

Giáo dục mầm non (GDMN) đóng vai trò then chốt trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non (GVMN) trở thành yếu tố then chốt. Phát triển năng lực giáo viên mầm non không chỉ là yêu cầu cấp thiết mà còn là nhiệm vụ chiến lược. Điều này đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt đến việc quản lý phát triển chuyên mônbồi dưỡng giáo viên mầm non một cách hiệu quả. Nghiên cứu này tập trung vào quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kỹ năng nghề, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN. Việc trang bị kỹ năng sư phạm mầm non vững chắc cho giáo viên là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.

1.1. Vai trò của giáo viên mẫu giáo trong bối cảnh đổi mới

Giáo viên mẫu giáo (GVMG) đóng vai trò trung tâm trong việc thực hiện chương trình GDMN, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 đến 6 tuổi. Trong bối cảnh đổi mới, vai trò của GVMG không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức mà còn là người tạo môi trường học tập tích cực, khơi gợi sự sáng tạo và phát triển toàn diện cho trẻ. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ngày càng được nâng cao, đòi hỏi GVMG phải không ngừng nâng cao năng lực giáo viênbồi dưỡng giáo viên mầm non để đáp ứng yêu cầu mới. Sự chuyên nghiệp và tận tâm của GVMG là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng GDMN.

1.2. Tầm quan trọng của tiếp cận kỹ năng nghề trong đào tạo GVMG

Tiếp cận kỹ năng nghề (KNN) trong đào tạo GVMG nhấn mạnh việc trang bị cho giáo viên những kỹ năng nghề giáo viên mầm non thiết yếu để thực hiện công việc một cách hiệu quả. Thay vì chỉ tập trung vào lý thuyết, KNN chú trọng vào thực hành, giúp giáo viên làm quen với các tình huống thực tế và rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề. Việc quản lý phát triển năng lực giáo viên theo KNN giúp giáo viên tự tin hơn trong công việc, nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ. KNN là xu hướng tất yếu trong đào tạo GVMG hiện nay.

II. Thách Thức Phát Triển Năng Lực Giáo Viên Mầm Non Hiện Nay

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, công tác phát triển năng lực giáo viên mầm non vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn cao, nhưng năng lực chuyên môn chưa tương xứng. Một bộ phận giáo viên còn lúng túng về phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Đánh giá năng lực giáo viên mầm non cho thấy nhiều giáo viên mới ra trường còn yếu về kỹ năng sư phạm mầm non, như kỹ năng sử dụng nhạc cụ, kỹ năng tổ chức hoạt động chung, kỹ năng tổ chức hoạt động vui chơi, kỹ năng chăm sóc trẻ. Công tác quản lý đào tạobồi dưỡng giáo viên mầm non cũng còn những bất cập, đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ.

2.1. Hạn chế về kỹ năng nghề của giáo viên mới ra trường

Khảo sát cho thấy nhiều sinh viên mới tốt nghiệp còn lúng túng khi thiết kế chương trình học tập theo chủ đề, chưa sáng tạo trong thiết kế môi trường học tập cho trẻ. Kỹ năng nghề giáo viên mầm non còn yếu, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ. Việc thiếu kinh nghiệm thực tế và chưa được trang bị đầy đủ các kỹ năng sư phạm mầm non cần thiết là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Cần có giải pháp để tăng cường thực hành và rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên trong quá trình đào tạo.

2.2. Bất cập trong công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng GVMN

Công tác quản lý đào tạobồi dưỡng giáo viên mầm non còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới GDMN. Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn. Phương pháp bồi dưỡng chưa đa dạng, chưa khuyến khích giáo viên tự học và phát triển. Cần có sự đổi mới mạnh mẽ trong công tác quản lý phát triển chuyên mônbồi dưỡng giáo viên mầm non để nâng cao chất lượng đội ngũ.

III. Cách Quản Lý Phát Triển Kỹ Năng Nghề Giáo Viên Mầm Non

Để nâng cao năng lực giáo viên mầm non theo tiếp cận kỹ năng nghề, cần có các biện pháp quản lý đồng bộ và hiệu quả. Các biện pháp này cần tập trung vào việc đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo và bồi dưỡng GVMN. Việc xác định rõ kiến thức cốt lõicác thao tác hành động của từng kỹ năng là yếu tố then chốt. Đồng thời, cần tăng cường sự tham gia của các trường mầm non vào quá trình đào tạo, tạo điều kiện cho sinh viên được thực hành và rèn luyện kỹ năng nghề trong môi trường thực tế.

3.1. Đổi mới mục tiêu đào tạo GVMN theo hướng tăng cường kỹ năng

Mục tiêu đào tạo GVMN cần được đổi mới theo hướng tăng cường kỹ năng hành nghề. Thay vì chỉ tập trung vào kiến thức lý thuyết, cần chú trọng vào việc trang bị cho sinh viên những kỹ năng nghề giáo viên mầm non thiết yếu để thực hiện công việc một cách hiệu quả. Mục tiêu đào tạo cần cụ thể, rõ ràng, có thể đo lường được, và phù hợp với yêu cầu thực tế của công việc. Việc quản lý phát triển năng lực giáo viên cần hướng đến việc đạt được các mục tiêu này.

3.2. Xác định kiến thức cốt lõi và thao tác hành động của từng kỹ năng

Để đào tạo GVMN theo tiếp cận kỹ năng nghề, cần xác định rõ kiến thức cốt lõicác thao tác hành động của từng kỹ năng. Điều này giúp sinh viên hiểu rõ bản chất của kỹ năng và biết cách thực hiện kỹ năng một cách chính xác. Việc xác định này cần dựa trên chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và yêu cầu thực tế của công việc. Đây là cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo và đánh giá năng lực giáo viên.

IV. Phương Pháp Đổi Mới Dạy Học Phát Triển Kỹ Năng Nghề GVMN

Đổi mới phương pháp dạy học trong trường sư phạm là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực giáo viên mầm non. Cần tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, khuyến khích sinh viên tham gia vào quá trình học tập. Việc sử dụng các tình huống thực tế, trò chơi, đóng vai, và các hoạt động thực hành giúp sinh viên làm quen với công việc và rèn luyện kỹ năng nghề. Đồng thời, cần đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên, chú trọng vào kỹ năng hành nghề.

4.1. Tăng cường sử dụng phương pháp dạy học tích cực

Các phương pháp dạy học tích cực như thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, dự án, và nghiên cứu trường hợp giúp sinh viên chủ động tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề. Giảng viên cần tạo môi trường học tập cởi mở, khuyến khích sinh viên đặt câu hỏi và chia sẻ ý kiến. Việc sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện trực quan cũng giúp tăng tính sinh động và hấp dẫn của bài giảng. Quản lý phát triển năng lực giáo viên cần chú trọng đến việc bồi dưỡng phương pháp dạy học cho giảng viên.

4.2. Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập chú trọng kỹ năng

Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cần được đổi mới theo hướng chú trọng vào kỹ năng hành nghề. Thay vì chỉ kiểm tra kiến thức lý thuyết, cần sử dụng các hình thức đánh giá đa dạng như bài tập thực hành, dự án, và đánh giá đồng đẳng. Tiêu chí đánh giá cần rõ ràng, cụ thể, và phù hợp với yêu cầu của công việc. Việc đánh giá cần khách quan, công bằng, và cung cấp thông tin phản hồi hữu ích cho sinh viên.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Phát Triển Năng Lực Giáo Viên Mầm Non

Việc huy động các trường mầm non tham gia vào quá trình đào tạo GVMN là một giải pháp hiệu quả để nâng cao kỹ năng nghề. Sinh viên được thực tập tại các trường mầm non, làm quen với công việc thực tế, và học hỏi kinh nghiệm từ các giáo viên có kinh nghiệm. Đồng thời, cần đổi mới hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non, tập trung vào việc nâng cao năng lực hành nghề theo yêu cầu của giai đoạn hiện nay. Việc quản lý phát triển chuyên môn cần gắn liền với thực tiễn công việc.

5.1. Huy động trường mầm non tham gia đào tạo GVMN

Việc huy động các trường mầm non tham gia vào quá trình đào tạo GVMN mang lại nhiều lợi ích. Sinh viên được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế, làm quen với các tình huống sư phạm, và học hỏi kinh nghiệm từ các giáo viên có kinh nghiệm. Các trường mầm non cũng có cơ hội đóng góp vào việc đào tạo đội ngũ giáo viên tương lai. Cần có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa trường sư phạm và trường mầm non để đảm bảo hiệu quả của hoạt động này.

5.2. Đổi mới hoạt động bồi dưỡng KNN cho GVMG hiện nay

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non cần được đổi mới theo hướng tập trung vào việc nâng cao năng lực hành nghề. Chương trình bồi dưỡng cần thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của giáo viên và yêu cầu của công việc. Phương pháp bồi dưỡng cần đa dạng, khuyến khích giáo viên tự học và phát triển. Việc đánh giá kết quả bồi dưỡng cần chú trọng vào khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tế công việc.

VI. Kết Luận và Tương Lai Quản Lý Năng Lực Giáo Viên Mầm Non

Quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Việc đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo và bồi dưỡng GVMN là yếu tố then chốt. Đồng thời, cần tăng cường sự tham gia của các trường mầm non vào quá trình đào tạo, tạo điều kiện cho sinh viên được thực hành và rèn luyện kỹ năng nghề trong môi trường thực tế. Với sự quan tâm và đầu tư đúng mức, chúng ta có thể xây dựng một đội ngũ GVMN vững mạnh, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN và góp phần vào sự phát triển của đất nước.

6.1. Tóm tắt các biện pháp quản lý phát triển năng lực GVMG

Các biện pháp quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN bao gồm: đổi mới mục tiêu đào tạo, xác định kiến thức cốt lõi và thao tác hành động của từng kỹ năng, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, huy động trường mầm non tham gia đào tạo, và đổi mới hoạt động bồi dưỡng. Các biện pháp này cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả để đạt được mục tiêu nâng cao năng lực giáo viên.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về phát triển năng lực GVMN

Các hướng nghiên cứu tiếp theo về phát triển năng lực GVMN có thể tập trung vào việc xây dựng mô hình quản lý phát triển chuyên môn hiệu quả, đánh giá tác động của các biện pháp quản lý đến chất lượng GDMN, và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kỹ năng nghề của GVMN. Việc nghiên cứu cần dựa trên thực tiễn và đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý phát triển năng lực giáo viên mẫu giáo theo tiếp cận kĩ năng nghề đáp ứng theo yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN Chương 2. Thực trạng quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng GVMG Chương 3. Các biện pháp quản lý phát triển năng lực GVMG theo tiếp cận KNN đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN và thực nghiệm kiểm chứng một số biện pháp quản lý đã đề xuất * Kết luận * Khuyến nghị * Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án * Tài liệu tham khảo * Phụ lục z 7 CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIÁO VIÊN MẪU GIÁO THEO TIẾP CẬN KĨ NĂNG NGHỀ 1. Tổng quan những công trình liên quan đến vấn đề nghiên cứu 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Vấn đề năng lực, đặc biệt là năng lực sư phạm, được các nhà tâm lý học Xô viết nghiên cứu khá nhiều.Petrovxki coi NL là một thành tố cấu tạo nên nhân cách. NL luôn gắn liền với những yêu cầu đặt ra của một hoạt động nhất định.

Đối với mỗi công việc, bên cạnh NL chung, NL cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, đều đòi hỏi ở mỗi cá nhân thực hiện nhiệm vụ có những NL riêng, mang tính đặc thù, gắn liền với yêu cầu riêng của một hoạt động xác định.Petrovxki nghiên cứu năng lực sư phạm và cho rằng NLSP là một tổ hợp xác định các phẩm chất tâm lý của nhân cách, những phẩm chất này là điều kiện để đạt được kết quả cao trong việc dạy học và giáo dục trẻ em. Ông cho rằng sự phát triển của các NLSP gắn liền một cách hữu cơ với việc nắm các KN, kĩ xảo sư phạm, với tư cách là những cấu thành nhân cách đảm bảo cho hoạt động của người GV thu được kết quả. Dựa trên kết quả nghiên cứu HĐ dạy học ở người giáo viên, ông đã phân chia NLSP của họ thành các nhóm: nhóm NL dạy học, nhóm NL thiết kế, nhóm NL tri giác, nhóm NL truyền đạt, nhóm NL giao tiếp, nhóm NL tổ chức. Các NL này không chỉ là điều kiện để hoạt động sư phạm đạt được hiệu quả cao mà còn là kết quả của HĐ đó [48].

Tuy nhiên, cách phân chia của Petrovski chưa thật sự thuyết phục bởi lẽ ngay trong nhóm NL dạy học đã bao hàm NL thiết kế, tổ chức, giao tiếp.Gônôbôlin cho rằng, NL là những thuộc tính tâm lý riêng của cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt đẹp một hoạt động nào đó, mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động nhưng vẫn đạt kết quả cao. Như vậy, NL khác với tri thức, KN, kĩ xảo, khác với kinh nghiệm, cũng như trình độ đào tạo. Điều đó được thể hiện mặc dầu cũng có những điều kiện giống nhau (về trình độ đào tạo, kiến thức, kinh nghiệm, KN, kĩ xảo, sức khoẻ và thời gian), nhưng người có NL bao giờ cũng có kết quả tốt hơn, nhiều hơn trong một loại hoạt động nhất định. Tuy nhiên, ta z 8 cũng phải hiểu, giữa NL, kiến thức, KN, kĩ xảo, kinh nghiệm có mối liên quan mật thiết với nhau, có sự tác động qua lại với nhau và hỗ trợ nhau.

Khác với KN, kĩ xảo được hình thành qua quá trình luyện tập và học tập, NL được xuất hiện và phát triển trong quá trình hoạt động. Để bồi dưỡng NL còn cần phải có tư chất. Thực vậy, tâm lý học đã chỉ ra rằng, chỉ có tư chất là bẩm sinh, còn NL được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động. NL gắn liền với tri thức và KN của con người.

Con người càng hiểu biết sâu một lĩnh vực nào đó thì NL của họ về mặt này càng phát triển nhanh. NL cá nhân về một loại hoạt động nào đó bao giờ cũng là tổ hợp những thuộc tính nhân cách. Một vài thuộc tính riêng lẻ dù có xuất sắc đến đâu chăng nữa cũng không gọi là NL được. Để làm tốt một nghề nghiệp nào đó, con người cần phải có NL.

Để làm tốt nghề sư phạm, người làm nghề sư phạm phải có NL sư phạm. NL nghề nghiệp của cá nhân là điều kiện, phương tiện để hiện thực hoá xu hướng nghề nghiệp. Năng lực sư phạm của người giáo viên là khả năng thực hiện các hoạt động giáo dục, dạy học với chất lượng cao. NL được bộc lộ trong hoạt động và gắn với một số KN tương ứng.

Như vậy, để đào tạo NLSP cho SV cần rèn luyện những KN giáo dục, dạy học cần thiết. NLSP cũng như mọi NL khác chỉ tồn tại trong sự vận động, phát triển, chúng không thể nẩy nở ngoài sự HĐ và phụ thuộc vào tính chất của HĐ đó.Gônôbôlin cho rằng một người GV công tác có kết quả cần phải có các NL sau: NL truyền đạt tài liệu học tập cho trẻ một cách dễ hiểu, NL hiểu học sinh, NL thu hút học sinh, NL thuyết phục mọi người, NL tổ chức (bao gồm các KN lãnh đạo tập thể lớp, hướng dẫn đúng đắn việc học tập,.), NL ứng xử sư phạm, NL dự đoán trước các tình huống và kết quả công tác của mình, NL sáng tạo trong công tác, NL nắm vững tài liệu giảng dạy [21]. Cách phân loại của Gônôbôlin như trên được coi là tương đối đầy đủ, tuy nhiên ông chưa đề cập đến một vài NL khác như NL quan sát, NL chế biến tài liệu học tập. Một số nhà tâm lý học khác ở Nga cho rằng, NL là những đặc trưng cá nhân của con người và được thể hiện trong hoạt động, là điều kiện để hoạt động có kết quả.

Tốc độ, chiều sâu, sự dễ dàng của việc nắm vững các tri thức, KN, kĩ xảo phụ z 9 thuộc vào NL, nhưng bản thân NL không dẫn đến kết quả của quá trình nắm vững tri thức, KN, kĩ xảo đó. Các nhà tâm lý học Nga đã nêu một số dấu hiệu của sự thể hiện NL đối với một hoạt động nào đó. Những dấu hiệu đó là: - Tốc độ cao của việc nắm bắt các hoạt động tương ứng; - Độ rộng của sự di chuyển kĩ năng, thể hiện ở việc người học sau khi học cách thực hiện hành động trong một tình huống thì người đó dễ dàng áp dụng chúng trong những tình huống tương tự; - Sự tiết kiệm năng lượng trong khi hoạt động; - Biểu hiện đặc điểm cá nhân của việc hoàn thành hoạt động; - Động cơ cao đối với hoạt động này, đôi khi bất chấp hoàn cảnh. Theo quan điểm của Templov B.

và các cộng sự, chỉ có những đặc điểm về giải phẫu - sinh lý và các đặc điểm về hoạt động chức năng của con người là bẩm sinh, chúng là tiền đề của sự phát triển NL và các tiền đề ấy được gọi là tư chất. Trong sự phát triển của NL, tư chất chỉ như điểm khởi đầu. NL được phát triển trên nền tảng của tư chất, được chế định bởi tư chất, nhưng không được xác định trước bởi nó [81]. Về sự hình thành và phát triển NL, các nhà tâm lý học Macxit cho rằng NL là những hiện tượng tâm lý được hình thành và phát triển trong hoạt động đầy sáng tạo của cá nhân.

NL - đó là hiện tượng tâm lý điều khiển được và phải được điều khiển dưới tác dụng chủ đạo của nhà giáo dục, của con người. NL của con người, dù ở bước đầu của quá trình phát triển hay đã đạt đến mức độ thiên tài, bao giờ cũng là kết quả của những HĐ đúng hướng và sáng tạo của cá nhân trong một xã hội nhất định và trong một điều kiện lịch sử cụ thể. Điều kiện chung nhất và cơ bản nhất của sự hình thành và phát triển NL là sự lĩnh hội nền văn hoá vật chất và tinh thần của nhân loại. Quá trình lĩnh hội đó tất yếu phải thông qua HĐ của cá nhân với tư cách là chủ thể của các mối liên hệ xã hội.

Trong quá trình hoạt động nhằm chiếm lĩnh nền văn hoá đó, con người nhận thức được những thuộc tính của vật chất, những hiện tượng của thế giới xung quanh, hiểu được phẩm chất nhân cách của cá nhân, đồng thời thấy được trình độ và khả năng của mình, từ đó nỗ lực phát huy hoặc bổ sung những phẩm chất và NL của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu của HĐ. Do vậy, HĐ phải được coi là z 10 nguồn gốc và nhân tố cơ bản nhất của sự hình thành và phát triển NL của cá nhân thông qua hoạt động “không điều khiển”, NL cũng có thể phát triển được một cách tự phát, song nhiều khi phải đi đường vòng, tốn nhiều công sức. Chỉ có HĐ dạy học và giáo dục, hoạt động “điều khiển được” mới tác động mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển NL của cá nhân. Theo tài liệu của Sở Giáo dục công cộng bang New Mexico (Mĩ), NL của người giáo viên được chia thành 3 nhóm: - Nhóm A (các NL hướng dẫn) gồm có NL giải thích chính xác kiến thức thuộc các lĩnh vực nội dung và chương trình hiện hành, NL sử dụng một cách hợp lý các phương pháp và các nguồn tài liệu đối với mỗi nội dung giảng dạy, NL sử dụng một cách hiệu quả kĩ thuật và quy trình đánh giá sinh viên.

- Nhóm B (các NL làm việc với SV) gồm có NL giao tiếp với SV và nhận được thông tin phản hồi từ họ để trên cơ sở đó nâng cao kiến thức và sự hiểu biết của SV, NL hiểu thấu đáo các nguyên tắc về sự phát triển, sự học tập của SV và áp dụng chúng một cách thích hợp, NL quản lý quá trình giảng dạy để làm tăng lên những hành vi tích cực của SV và môi trường tâm lý thân thiện, an toàn, NL nhận biết được sự khác biệt của SV và tạo ra bầu không khí tâm lý thuận lợi cho việc thúc đẩy sự tham gia tích cực của SV. - Nhóm C (các NL nghiên cứu nghề nghiệp) gồm có NL sẵn sàng đối với sự kiểm nghiệm và áp dụng những thay đổi, NL làm việc với đồng nghiệp, với phụ huynh. Đối với mỗi NL, người ta chia ra 3 cấp độ thể hiện và đã mô tả các tiêu chí tương ứng với mỗi cấp độ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Quản Lý Phát Triển Năng Lực Giáo Viên Mẫu Giáo Theo Tiếp Cận Kỹ Năng Nghề" tập trung vào việc nâng cao năng lực cho giáo viên mẫu giáo thông qua các phương pháp quản lý hiện đại. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các kỹ năng cần thiết cho giáo viên mà còn đề xuất các chiến lược phát triển chuyên môn hiệu quả. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, giúp cải thiện chất lượng giảng dạy và đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của trẻ em.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và phát triển năng lực giáo viên, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học thành phố gia nghĩa tỉnh đắk nông đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về việc bồi dưỡng giáo viên tiểu học.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ hcmute đổi mới phương pháp dạy học môn triết học mác lênin theo hướng tích cực hóa người học tại học viện chính trị khu vực ii" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp dạy học đổi mới, từ đó áp dụng vào việc phát triển năng lực giáo viên.

Cuối cùng, tài liệu "Skkn đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực học sinh trong phần địa lí tự nhiên địa lí 12 ban cơ bản" sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thức phát triển năng lực học sinh, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý giáo dục và phát triển năng lực giáo viên.