Tổng quan nghiên cứu
Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông theo định hướng chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học đang là trọng tâm cốt lõi của ngành giáo dục Việt Nam. Tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, mạng lưới giáo dục trung học cơ sở trong giai đoạn 2019-2020 duy trì quy mô ổn định với 31 trường và điểm trường (gồm 25 trường trung học cơ sở và 6 trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở), quản lý 356 lớp với tổng số 11.709 học sinh. Dù tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 100% và tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 97,8%, việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản trị trường học.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý nhằm tối ưu hóa việc phát triển chương trình giáo dục nhà trường tại các trường trung học cơ sở. Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực chứng trên 15 trường trung học cơ sở đại diện, từ đó xây dựng hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo đến kiểm tra, đánh giá. Phạm vi không gian được thực hiện trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, với dữ liệu thực tế thu thập trong giai đoạn năm học 2015-2016 đến 2019-2020.
Ý nghĩa của công trình nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp giải pháp thực tiễn giúp nâng cao năng lực chuyên môn cho 835 cán bộ quản lý và giáo viên, đồng thời thúc đẩy tỷ lệ học lực khá, giỏi từ mức 51,89% lên các mức cao hơn trong giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển chương trình kinh điển của Ralph Tyler (1949) với cấu trúc 4 trụ cột cơ bản: xác định mục tiêu giáo dục, thiết lập nội dung học tập, tổ chức phương pháp sư phạm và đánh giá kết quả. Bên cạnh đó, mô hình phát triển chương trình dựa vào nhà trường của Peter F. Oliva (1997) và công trình của Jon Wiles cùng Joseph Bondi (2005) được kế thừa để khẳng định tính linh hoạt, quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục trong việc điều chỉnh kế hoạch dạy học phù hợp với bối cảnh thực tiễn.
Công trình phân tích sâu 3 cách tiếp cận phát triển chương trình: tiếp cận nội dung (Content approach), tiếp cận mục tiêu (Objectives approach theo quan điểm của John White, 1995) và tiếp cận phát triển năng lực (Competency-based approach theo khung của Viện Nghiên cứu Giáo dục Quốc gia Nhật Bản - NIER, 1999). Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm:
- Chương trình giáo dục phổ thông theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.
- Chương trình giáo dục nhà trường với tính chất là bản kế hoạch giáo dục linh hoạt được địa phương hóa.
- Quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường thông qua 4 chức năng quản lý: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra, đánh giá.
- Quy trình 6 bước phát triển chương trình nhà trường bao gồm: Phân tích bối cảnh; Phân tích chương trình hiện hành và chương trình mới; Xác định chuẩn đầu ra phẩm chất, năng lực; Thiết kế kế hoạch giáo dục; Tổ chức thực hiện; Đánh giá và điều chỉnh.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ quá trình khảo sát chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên tại 15 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Lục Nam (gồm các trường: Bắc Lũng, Bảo Đài, Bảo Sơn, Bình Sơn, Cẩm Lý, Chu Điện, Cương Sơn, Đan Hội, Đông Hưng, Đông Phú, Huyền Sơn, Khám Lạng, Lan Mẫu, Lục Sơn, Nghĩa Phương). Cỡ mẫu khảo sát gồm 255 khách thể, trong đó có 30 cán bộ quản lý (chiếm 11,76%) và 225 giáo viên trực tiếp giảng dạy (chiếm 88,24%).
Phương pháp chọn mẫu đảm bảo tính đại diện cho cả vùng thuận lợi lẫn các xã vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù. Phương pháp phân tích định lượng được thực hiện thông qua xử lý phiếu hỏi bằng phần mềm thống kê toán học, xác định điểm trung bình (ĐTB) theo thang đo Likert 5 mức độ (Tốt: 4,20-5,00; Khá: 3,40-4,19; Trung bình: 2,60-3,39; Yếu: 1,80-2,59; Kém: 1,00-1,79) và thang đo 3 mức độ ảnh hưởng (Ảnh hưởng: 2,33-3,00; Ít ảnh hưởng: 1,67-2,33; Không ảnh hưởng: 1,00-1,66). Kết hợp với đó là phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp 15 cán bộ quản lý và phương pháp chuyên gia nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan cao nhất. Timeline nghiên cứu thực địa và hoàn thiện số liệu được tiến hành từ năm học 2018-2019 đến tháng 8 năm 2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường tại 15 trường trung học cơ sở huyện Lục Nam đem lại các phát hiện thực chứng nổi bật:
Thứ nhất, nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò phát triển chương trình nhà trường đạt mức rất cao. Điểm trung bình nhận thức đạt mức Tốt (ĐTB khoảng 4,25/5,00), với 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ chuyên môn, trong đó tỷ lệ Đảng viên chiếm 69,34% (579/835 người).
Thứ hai, việc thực thi xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn và giáo dục STEM còn bộc lộ nhiều hạn chế. Điểm đánh giá năng lực thiết kế chủ đề liên môn chỉ đạt mức Trung bình (ĐTB dao động từ 2,85 đến 3,10). Nội dung giáo dục địa phương bắt buộc với thời lượng 35 tiết/năm chưa được tích hợp đồng bộ giữa các môn Lịch sử, Địa lý và Ngữ văn.
Thứ ba, công tác quản lý theo chức năng có sự chênh lệch rõ rệt. Khâu "Chỉ đạo thực hiện" và "Kiểm tra, đánh giá" đạt mức Khá (ĐTB từ 3,45 đến 3,60), trong khi khâu "Lập kế hoạch phân bổ nguồn lực" chỉ đạt mức Trung bình khá (ĐTB 3,15), do thiếu hướng dẫn cụ thể về cơ chế tự chủ tài chính cho hoạt động trải nghiệm.
Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đổi mới chương trình chưa đồng đều. Toàn huyện chỉ có 21/31 trường có phòng máy vi tính tổ chức dạy học tin học cho 143 lớp với 3.818 học sinh (đạt tỷ lệ 33,2%), gây rào cản lớn cho việc số hóa học liệu và thực hành khoa học kỹ thuật.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ thói quen dạy học phụ thuộc vào cấu trúc phân phối chương trình đóng khung truyền thống, tâm lý ngại thay đổi của một bộ phận giáo viên lớn tuổi và áp lực từ các kỳ thi chuyển cấp vào lớp 10 trung học phổ thông (nơi tỷ lệ học sinh khá, giỏi đạt 51,89% vẫn là chỉ tiêu thi đua cốt lõi). Ngoài ra, tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn khảo sát chưa được hoàn thiện đồng bộ, dẫn đến việc các trường lúng túng trong phân bổ 35 tiết học bắt buộc.
Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của Peter F. Oliva và thực tiễn triển khai chương trình tại các địa phương khác, dữ liệu cho thấy sự tương đồng về thách thức trong giai đoạn chuyển dịch mô hình quản lý giáo dục. Dữ liệu khảo sát thực trạng trong luận văn có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa nhận thức và năng lực thực tế của giáo viên, kết hợp với bảng phân tích phương sai thể hiện sự khác biệt giữa các cụm trường vùng thuận lợi và vùng khó khăn. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết của việc trao quyền tự chủ chuyên môn cho cấp cơ sở nhằm đảm bảo sự tương thích tối đa với Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi cao:
Thứ nhất, tổ chức nâng cao nhận thức và tư duy đổi mới cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên về bản chất của chương trình giáo dục nhà trường theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Hoạt động này được triển khai thông qua các hội thảo khoa học và tọa đàm chuyên đề tối thiểu 2 lần/năm học do Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban Giám hiệu các trường tổ chức, hoàn thành trong quý 4 năm 2020.
Thứ hai, tổ chức bồi dưỡng năng lực thực hành sư phạm cho giáo viên về thiết kế bài dạy tích hợp liên môn và giáo dục STEM. Mục tiêu đặt ra là 100% tổ chuyên môn xây dựng thành công ít nhất 4 chủ đề tích hợp/học kỳ, phấn đấu nâng tỷ lệ giờ dạy đạt chuẩn tiếp cận năng lực lên trên 85% trong năm học 2021-2022, do Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán chủ trì thực hiện.
Thứ ba, chuẩn hóa quy trình 6 bước lập kế hoạch giáo dục nhà trường, bảo đảm cấu trúc hợp lý giữa 35 tiết giáo dục địa phương với các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Hiệu trưởng là chủ thể chịu trách nhiệm phê duyệt và công khai kế hoạch trước ngày 15 tháng 8 hàng năm.
Thứ tư, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá theo định hướng đo lường chuẩn đầu ra phẩm chất và năng lực học sinh, giảm tỷ trọng kiểm tra ghi nhớ kiến thức truyền thống xuống dưới 30% và nâng mức độ đánh giá qua sản phẩm dự án học tập lên 40% trong lộ trình 2021-2023 do Ban Giám hiệu trực tiếp chỉ đạo.
Thứ năm, đảm bảo và tối ưu hóa các nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị dạy học bằng cách tăng cường xã hội hóa giáo dục. Mục tiêu hướng tới là nâng tỷ lệ trường có phòng tin học đạt chuẩn từ 67,7% lên 100% trên toàn bộ 31 cơ sở giáo dục vào năm 2022 dưới sự điều phối của Ủy ban nhân dân huyện Lục Nam và Ban Giám hiệu nhà trường.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và cẩm nang ứng dụng chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
-
Cán bộ quản lý giáo dục (Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở): Cung cấp khung pháp lý, chức năng quản lý mẫu và quy trình 6 bước để chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục linh hoạt theo chuẩn mới.
-
Đội ngũ giáo viên và Tổ trưởng chuyên môn cấp trung học cơ sở: Cung cấp phương pháp luận chi tiết để thiết kế giáo án tích hợp, ma trận nội dung 35 tiết giáo dục địa phương và các chủ đề giáo dục STEM đáp ứng đúng yêu cầu cần đạt của từng khối lớp.
-
Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng hệ thống lý luận của Ralph Tyler, Peter F. Oliva cùng bộ công cụ khảo sát thực chứng trên 255 khách thể làm tài liệu đối sánh cho các đề tài nghiên cứu liên quan.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang, Ủy ban nhân dân huyện Lục Nam): Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ kinh phí đào tạo đội ngũ cho giai đoạn chuyển đổi giáo dục phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
Phát triển chương trình giáo dục nhà trường cấp trung học cơ sở theo chuẩn mới có điểm gì khác biệt so với việc thực hiện phân phối chương trình trước đây?
Trước đây, giáo viên thực hiện giảng dạy theo phân phối chương trình cố định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Theo chương trình mới ban hành năm 2018, nhà trường được trao quyền tự chủ cấu trúc lại nội dung, tích hợp liên môn và thiết kế 35 tiết giáo dục địa phương phù hợp với đặc thù thực tế và năng lực tiếp thu của học sinh.
Quy trình phát triển chương trình giáo dục nhà trường gồm những bước cụ thể nào?
Quy trình chuẩn gồm 6 bước khép kín: Phân tích bối cảnh nhà trường; Phân tích chương trình hiện hành và chương trình mới; Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, năng lực; Thiết kế kế hoạch giáo dục và chủ đề tích hợp; Tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học; Đánh giá hiệu quả và điều chỉnh chương trình định kỳ.
Mẫu khảo sát của luận văn được thực hiện trên quy mô bao nhiêu trường và số lượng khách thể là bao nhiêu?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện trên 15 trường trung học cơ sở đại diện tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Tổng số khách thể tham gia khảo sát là 255 người, bao gồm 30 cán bộ quản lý trường học và 225 giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy.
Thực trạng việc dạy học tin học và ứng dụng công nghệ tại các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam hiện nay ra sao?
Theo dữ liệu khảo sát, toàn huyện có 21 trên tổng số 31 trường tổ chức dạy tin học cho 143 lớp với 3.818 học sinh (đạt tỷ lệ 33,2%). Tỷ lệ này đòi hỏi cấp ủy, chính quyền địa phương cần tiếp tục đầu tư trang thiết bị phòng máy để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục.
Biện pháp nào được đánh giá là then chốt để nâng cao chất lượng phát triển chương trình nhà trường?
Biện pháp mang tính quyết định là tổ chức bồi dưỡng năng lực thực tế cho đội ngũ giáo viên về phương pháp dạy học tích cực, thiết kế chủ đề STEM và đổi mới kiểm tra đánh giá theo năng lực, bởi vì 100% chất lượng chương trình phụ thuộc vào khâu thực thi trực tiếp trên lớp học.
Kết luận
- Luận văn đã hoàn thiện hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường cấp trung học cơ sở theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.
- Công trình khảo sát, đo lường toàn diện thực trạng tại 15 trường trung học cơ sở thuộc huyện Lục Nam, phản ánh khách quan năng lực của 835 cán bộ, giáo viên và kết quả học tập của 11.709 học sinh.
- Luận văn chỉ rõ các rào cản cốt lõi về thiết bị dạy học (chỉ 33,2% học sinh được tiếp cận tin học) và sự lúng túng trong tích hợp 35 tiết giáo dục địa phương.
- Đề xuất quy trình 6 bước chuẩn hóa và hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ theo 4 chức năng quản lý, được Hội đồng chuyên gia đánh giá cao về tính khả thi và cần thiết.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho giai đoạn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới từ năm 2021 đến năm 2025. Các cơ sở giáo dục trung học cơ sở cần chủ động áp dụng ngay quy trình quản lý này để chuẩn bị tốt nhất các điều kiện về nhân lực và học liệu cho các năm học tiếp theo.