I. Cách đánh giá tổng quan tài nguyên nước ngầm huyện Đồng Phú Bình Phước
Tài nguyên nước ngầm Đồng Phú đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt của người dân địa phương. Theo luận văn thạc sĩ của Đỗ Thị Như Quỳnh (2022), huyện Đồng Phú nằm trong vùng có tiềm năng khai thác tài nguyên nước dưới đất Bình Phước đáng kể, với tầng chứa nước khe nứt Jura dưới - giữa (j1-2) là tầng chính có khả năng khai thác. Trữ lượng khai thác tiềm năng đạt 957.790 m³/ngày, trong đó phần lớn là trữ lượng động (881.671 m³/ngày). Chất lượng nước ngầm Đồng Phú Bình Phước được đánh giá ổn định, đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT về pH, độ cứng, tổng chất rắn hòa tan (TDS), nitơ và kim loại nặng. Mực nước ngầm dao động theo mùa, với xu hướng hạ trung bình 0,05 m/năm trong dài hạn, dù năm 2020 ghi nhận mức tăng nhẹ 0,6 m so với năm 2019 do lượng mưa dồi dào. Hệ thống giám sát mực nước ngầm huyện Đồng Phú hiện có 5 trạm quan trắc, cung cấp dữ liệu định kỳ về động thái mực nước và nhiệt độ. Tuy nhiên, dữ liệu còn phân tán và chưa được tích hợp đầy đủ vào hệ thống quản lý tập trung, gây khó khăn cho công tác dự báo và ra quyết định.
1.1. Đặc điểm địa chất thủy văn và tầng chứa nước chính
Tầng chứa nước khe nứt Jura dưới - giữa (j1-2) là tầng chứa nước khai thác tiềm năng chính tại Đồng Phú, với diện tích phân bố khoảng 6.387 km². Tầng này có độ dày trung bình 42,86 m, hệ số nhả nước trọng lực 0,02 và mức độ chứa nước từ trung bình đến giàu ở một số khu vực. Nước thuộc loại siêu nhạt đến nhạt, pH từ 6,32–7,99, phù hợp cho sinh hoạt và sản xuất. Các tầng chứa nước khác như bazan Pliocen giữa - trên hoặc Trias giữa có trữ lượng thấp hơn và ít được khai thác.
1.2. Chất lượng và động thái mực nước ngầm hiện nay
Chất lượng nước ngầm Đồng Phú Bình Phước ổn định qua 5 năm quan trắc (2016–2020), với hàm lượng nitơ, sắt, asen, thủy ngân đều nằm trong giới hạn cho phép. Mực nước dao động theo mùa: dâng cao nhất vào tháng 11 (mùa mưa), hạ thấp nhất vào tháng 5 (mùa khô). Biên độ dao động từ 1,24–20,00 m tùy vị trí. Dù năm 2020 mực nước tăng nhẹ, xu hướng dài hạn cho thấy suy giảm mực nước ngầm Đồng Phú với tốc độ 0,05 m/năm, cảnh báo nguy cơ cạn kiệt nếu khai thác không kiểm soát.
II. Những thách thức trong quản lý nước ngầm huyện Đồng Phú hiện nay
Công tác quản lý nước dưới đất huyện Đồng Phú đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Lượng nước dưới đất khai thác trên địa bàn đạt 44.499,09 m³/ngày, trong đó hộ gia đình chiếm tới 39.006,89 m³/ngày – tỷ lệ rất cao. Tuy nhiên, phần lớn giếng khoan hộ gia đình và nhiều doanh nghiệp khai thác nước ngầm không có giấy phép, vi phạm quy định pháp luật. Hệ thống giấy phép khai thác nước dưới đất Đồng Phú còn lỏng lẻo do thiếu nhân lực chuyên môn và nguồn lực tài chính. Theo khảo sát, chỉ 19/82 doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp có giấy phép. Bên cạnh đó, hệ thống quan trắc nước dưới đất Bình Phước chưa đủ dày, dữ liệu chưa được cập nhật liên tục, gây khó khăn trong giám sát và cảnh báo sớm. Nhận thức của người dân và doanh nghiệp về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất Bình Phước còn hạn chế, nhiều nơi xả nước thải công nghiệp, nông nghiệp trực tiếp vào nguồn nước mà không xử lý, đe dọa chất lượng nước ngầm Đồng Phú Bình Phước. Các yếu tố như chính sách pháp luật chưa rõ ràng, thiếu quy hoạch tổng thể và nguồn lực tài chính eo hẹp làm suy giảm hiệu lực quản lý nhà nước.
2.1. Khai thác tự phát và vi phạm quy định pháp luật
Tình trạng khai thác nước ngầm không xin phép diễn ra phổ biến. Hộ gia đình tự khoan giếng mà không đăng ký, doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp khai thác vượt hạn mức. Việc cấp giấy phép khai thác nước dưới đất Đồng Phú chậm trễ do thiếu cán bộ chuyên trách và quy trình phức tạp. Nhiều giếng khoan không được trám lấp đúng quy cách khi ngừng sử dụng, tạo nguy cơ ô nhiễm nước ngầm từ bề mặt.
2.2. Hạn chế trong hệ thống giám sát và nhận thức cộng đồng
Hệ thống quan trắc nước dưới đất Bình Phước chỉ có 5 trạm tại Đồng Phú, chưa phản ánh đầy đủ diễn biến toàn huyện. Dữ liệu thu thập chưa được số hóa đồng bộ. Nhận thức cộng đồng về bảo vệ nước ngầm Đồng Phú còn thấp: 4,13/5 điểm trong khảo sát cho thấy người dân chưa hiểu rõ quy định pháp luật. Doanh nghiệp ưu tiên lợi ích kinh tế (tiết kiệm chi phí) hơn trách nhiệm bảo vệ tài nguyên.
III. Phương pháp quy hoạch quản lý nước ngầm bền vững tại Đồng Phú
Quy hoạch quản lý nước dưới đất Bình Phước là giải pháp then chốt để đảm bảo khai thác bền vững. Cần xây dựng bản đồ phân vùng chức năng: vùng cấm khai thác, vùng hạn chế, vùng khuyến khích tái nạp. Ưu tiên cấp nước mặt cho khu công nghiệp (KCN Bắc – Nam Đồng Phú) để giảm áp lực lên nước ngầm Đồng Phú. Đồng thời, tích hợp dữ liệu giám sát mực nước ngầm huyện Đồng Phú vào hệ thống GIS để theo dõi thời gian thực. Cần xác định mực nước cho phép khai thác theo từng tiểu vùng, dựa trên trữ lượng tái tạo hàng năm. Các công trình khai thác phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về độ sâu, khoảng cách và lưu lượng. Đặc biệt, cần thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh xung quanh các giếng khai thác tập trung, cấm các hoạt động gây ô nhiễm. Quy hoạch cũng phải lồng ghép với kế hoạch phát triển đô thị, công nghiệp và nông nghiệp đến năm 2030, đảm bảo cân bằng giữa nhu cầu sử dụng và khả năng tái tạo của tài nguyên nước dưới đất Bình Phước.
3.1. Phân vùng chức năng và giới hạn khai thác
Cần phân chia lãnh thổ Đồng Phú thành các vùng: (1) Vùng cấm tuyệt đối khai thác (gần nguồn ô nhiễm, khu bảo tồn); (2) Vùng hạn chế (lưu lượng < 10 m³/ngày, bắt buộc đăng ký); (3) Vùng cho phép có điều kiện (phải có giấy phép khai thác nước dưới đất Đồng Phú). Mỗi vùng cần quy định rõ mực nước tối thiểu không được vượt quá để tránh suy giảm mực nước ngầm Đồng Phú.
3.2. Tích hợp dữ liệu quan trắc vào quy hoạch
Mở rộng hệ thống quan trắc nước dưới đất Bình Phước lên ít nhất 10 trạm, trang bị cảm biến tự động. Dữ liệu mực nước, chất lượng nước được cập nhật liên tục vào nền tảng số, phục vụ ra quyết định. Kết quả quan trắc định kỳ phải là cơ sở bắt buộc để điều chỉnh quy hoạch và cấp phép.
IV. Giải pháp bảo vệ nước ngầm Đồng Phú dựa trên cộng đồng và pháp lý
Giải pháp bảo vệ nước ngầm Đồng Phú cần tiếp cận đa chiều: pháp lý, kỹ thuật và cộng đồng. Trước hết, tăng cường thanh tra, xử phạt nghiêm các hành vi khai thác nước ngầm không phép theo Nghị định 36/2020/NĐ-CP. Đồng thời, đơn giản hóa thủ tục cấp giấy phép khai thác nước dưới đất Đồng Phú cho hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ. Về cộng đồng, tổ chức các chiến dịch truyền thông tại xã, ấp về khai thác nước ngầm bền vững Đồng Phú, hướng dẫn người dân tự giám sát chất lượng nước. Thành lập tổ cộng đồng bảo vệ nước ngầm, phối hợp với chính quyền địa phương. Về kỹ thuật, khuyến khích áp dụng công nghệ xử lý nước thải tại chỗ cho doanh nghiệp, xây dựng hệ thống tái nạp nhân tạo tại các khu vực có nguy cơ suy giảm mực nước ngầm Đồng Phú. Các giải pháp này cần được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, đảm bảo tính khả thi và bền vững.
4.1. Tăng cường thực thi pháp luật và đơn giản hóa thủ tục
Cần xử phạt nghiêm minh các vi phạm khai thác không phép, đồng thời rút ngắn thời gian cấp giấy phép khai thác nước dưới đất Đồng Phú xuống dưới 15 ngày. Áp dụng cơ chế “một cửa” tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.
4.2. Huy động sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp
Tổ chức các lớp tập huấn về bảo vệ nước ngầm Đồng Phú cho trưởng thôn, hội nông dân, hiệp hội doanh nghiệp. Xây dựng mô hình “giếng khoan mẫu” tại mỗi xã, hướng dẫn kỹ thuật khoan, trám lấp và giám sát chất lượng. Doanh nghiệp cam kết không xả thải vượt chuẩn.
V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu quản lý nước ngầm Đồng Phú
Nghiên cứu của Đỗ Thị Như Quỳnh (2022) đã cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho quản lý nước dưới đất huyện Đồng Phú. Kết quả cho thấy: (1) Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất là 957.790 m³/ngày, đủ đáp ứng nhu cầu đến năm 2030 nếu khai thác hợp lý; (2) Chất lượng nước ngầm Đồng Phú Bình Phước đạt tiêu chuẩn, nhưng có nguy cơ ô nhiễm từ hoạt động công – nông nghiệp; (3) Lượng khai thác hiện tại (44.499 m³/ngày) chủ yếu từ hộ gia đình, cho thấy sự phụ thuộc lớn vào nước ngầm Đồng Phú; (4) Các yếu tố ảnh hưởng chính gồm: chính sách pháp luật, nhân lực, tài chính, nhận thức cộng đồng. Dựa trên kết quả này, đề tài đề xuất 3 nhóm giải pháp: (i) Quy hoạch tài nguyên nước dưới đất; (ii) Huy động nguồn lực trong quản lý tài nguyên nước dưới đất; (iii) Giải pháp tài chính. Ứng dụng thực tiễn đầu tiên là đề xuất UBND tỉnh Bình Phước cập nhật danh mục vùng hạn chế khai thác, bổ sung Đồng Phú vào kế hoạch quan trắc mở rộng giai đoạn 2023–2025.
5.1. Tổng hợp kết quả khảo sát thực địa và quan trắc
Khảo sát 96 hộ dân, 82 doanh nghiệp và 14 cán bộ quản lý cho thấy: 83,24% hộ dân sử dụng nước ngầm Đồng Phú; 100% doanh nghiệp trong KCN có giếng khoan; chỉ 23% doanh nghiệp ngoài KCN có giấy phép khai thác nước dưới đất Đồng Phú. Mực nước trung bình năm 2020 là -8,38 m, tăng 0,6 m so với 2019. Chất lượng nước ổn định, không phát hiện kim loại nặng vượt chuẩn.
5.2. Đề xuất giải pháp đã được thẩm định và kiến nghị
Hội đồng chấm luận văn (gồm GS. Bùi Cách Tuyến, PGS. Nguyễn Tri Quang Hưng...) đánh giá cao tính thực tiễn của các đề xuất. Kiến nghị gửi Sở TN&MT Bình Phước: (1) Xây dựng quy hoạch nước dưới đất cấp huyện; (2) Tăng cường nhân lực chuyên môn tại Phòng TN&MT Đồng Phú; (3) Triển khai dự án xã hội hóa giám sát chất lượng nước ngầm Đồng Phú Bình Phước.
VI. Tương lai của quản lý nước ngầm Đồng Phú Hướng đến phát triển bền vững
Tương lai quản lý nước dưới đất huyện Đồng Phú phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi từ khai thác tự phát sang quản lý tập trung, dựa trên dữ liệu và sự tham gia đa bên. Đến năm 2030, với dân số dự báo 163.036 người và 3 cụm công nghiệp mới, nhu cầu nước dưới đất khai thác có thể tăng lên 79.000 m³/ngày. Nếu không có giải pháp đồng bộ, nguy cơ suy giảm mực nước ngầm Đồng Phú và ô nhiễm sẽ gia tăng. Do đó, cần ưu tiên: (1) Hoàn thiện hệ thống quan trắc nước dưới đất Bình Phước theo hướng thông minh; (2) Áp dụng kinh tế tài nguyên nước (phí khai thác, thuế tài nguyên); (3) Phát triển nguồn nước thay thế (nước mặt, nước tái sử dụng); (4) Nâng cao năng lực cán bộ quản lý cơ sở. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo khai thác nước ngầm bền vững Đồng Phú, vừa đáp ứng phát triển kinh tế, vừa bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai.
6.1. Dự báo nhu cầu và rủi ro đến năm 2030
Dự báo nước dưới đất khai thác tại Đồng Phú sẽ tăng 77% vào năm 2030. Rủi ro chính gồm: (1) Cạn kiệt tầng chứa nước j1-2 tại các xã Tân Hưng, Đồng Tâm; (2) Ô nhiễm nitrat từ chăn nuôi; (3) Xâm nhập mặn gián tiếp do hạ mực nước. Cần có kế hoạch ứng phó cụ thể cho từng rủi ro.
6.2. Chiến lược dài hạn cho quản lý bền vững
Chiến lược cần bao gồm: (1) Luật hóa trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước dưới đất Bình Phước cho doanh nghiệp; (2) Xây dựng quỹ bảo vệ nước ngầm từ phí khai thác; (3) Hợp tác liên huyện trong quản lý lưu vực sông Bé và Đồng Nai; (4) Đưa chỉ số chất lượng nước ngầm Đồng Phú Bình Phước vào báo cáo phát triển bền vững hàng năm của huyện.