Luận văn quản lý tài nguyên nước dưới đất Đồng Phú Bình Phước

Luận văn thạc sĩ đánh giá thực trạng quản lý nước dưới đất huyện Đồng Phú, Bình Phước. Phân tích trữ lượng, chất lượng và đề xuất giải pháp quản lý bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cách đánh giá tổng quan tài nguyên nước ngầm huyện Đồng Phú Bình Phước

Tài nguyên nước ngầm Đồng Phú đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt của người dân địa phương. Theo luận văn thạc sĩ của Đỗ Thị Như Quỳnh (2022), huyện Đồng Phú nằm trong vùng có tiềm năng khai thác tài nguyên nước dưới đất Bình Phước đáng kể, với tầng chứa nước khe nứt Jura dưới - giữa (j1-2) là tầng chính có khả năng khai thác. Trữ lượng khai thác tiềm năng đạt 957.790 m³/ngày, trong đó phần lớn là trữ lượng động (881.671 m³/ngày). Chất lượng nước ngầm Đồng Phú Bình Phước được đánh giá ổn định, đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT về pH, độ cứng, tổng chất rắn hòa tan (TDS), nitơ và kim loại nặng. Mực nước ngầm dao động theo mùa, với xu hướng hạ trung bình 0,05 m/năm trong dài hạn, dù năm 2020 ghi nhận mức tăng nhẹ 0,6 m so với năm 2019 do lượng mưa dồi dào. Hệ thống giám sát mực nước ngầm huyện Đồng Phú hiện có 5 trạm quan trắc, cung cấp dữ liệu định kỳ về động thái mực nước và nhiệt độ. Tuy nhiên, dữ liệu còn phân tán và chưa được tích hợp đầy đủ vào hệ thống quản lý tập trung, gây khó khăn cho công tác dự báo và ra quyết định.

1.1. Đặc điểm địa chất thủy văn và tầng chứa nước chính

Tầng chứa nước khe nứt Jura dưới - giữa (j1-2) là tầng chứa nước khai thác tiềm năng chính tại Đồng Phú, với diện tích phân bố khoảng 6.387 km². Tầng này có độ dày trung bình 42,86 m, hệ số nhả nước trọng lực 0,02 và mức độ chứa nước từ trung bình đến giàu ở một số khu vực. Nước thuộc loại siêu nhạt đến nhạt, pH từ 6,32–7,99, phù hợp cho sinh hoạt và sản xuất. Các tầng chứa nước khác như bazan Pliocen giữa - trên hoặc Trias giữa có trữ lượng thấp hơn và ít được khai thác.

1.2. Chất lượng và động thái mực nước ngầm hiện nay

Chất lượng nước ngầm Đồng Phú Bình Phước ổn định qua 5 năm quan trắc (2016–2020), với hàm lượng nitơ, sắt, asen, thủy ngân đều nằm trong giới hạn cho phép. Mực nước dao động theo mùa: dâng cao nhất vào tháng 11 (mùa mưa), hạ thấp nhất vào tháng 5 (mùa khô). Biên độ dao động từ 1,24–20,00 m tùy vị trí. Dù năm 2020 mực nước tăng nhẹ, xu hướng dài hạn cho thấy suy giảm mực nước ngầm Đồng Phú với tốc độ 0,05 m/năm, cảnh báo nguy cơ cạn kiệt nếu khai thác không kiểm soát.

II. Những thách thức trong quản lý nước ngầm huyện Đồng Phú hiện nay

Công tác quản lý nước dưới đất huyện Đồng Phú đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Lượng nước dưới đất khai thác trên địa bàn đạt 44.499,09 m³/ngày, trong đó hộ gia đình chiếm tới 39.006,89 m³/ngày – tỷ lệ rất cao. Tuy nhiên, phần lớn giếng khoan hộ gia đình và nhiều doanh nghiệp khai thác nước ngầm không có giấy phép, vi phạm quy định pháp luật. Hệ thống giấy phép khai thác nước dưới đất Đồng Phú còn lỏng lẻo do thiếu nhân lực chuyên môn và nguồn lực tài chính. Theo khảo sát, chỉ 19/82 doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp có giấy phép. Bên cạnh đó, hệ thống quan trắc nước dưới đất Bình Phước chưa đủ dày, dữ liệu chưa được cập nhật liên tục, gây khó khăn trong giám sát và cảnh báo sớm. Nhận thức của người dân và doanh nghiệp về bảo vệ tài nguyên nước dưới đất Bình Phước còn hạn chế, nhiều nơi xả nước thải công nghiệp, nông nghiệp trực tiếp vào nguồn nước mà không xử lý, đe dọa chất lượng nước ngầm Đồng Phú Bình Phước. Các yếu tố như chính sách pháp luật chưa rõ ràng, thiếu quy hoạch tổng thể và nguồn lực tài chính eo hẹp làm suy giảm hiệu lực quản lý nhà nước.

2.1. Khai thác tự phát và vi phạm quy định pháp luật

Tình trạng khai thác nước ngầm không xin phép diễn ra phổ biến. Hộ gia đình tự khoan giếng mà không đăng ký, doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp khai thác vượt hạn mức. Việc cấp giấy phép khai thác nước dưới đất Đồng Phú chậm trễ do thiếu cán bộ chuyên trách và quy trình phức tạp. Nhiều giếng khoan không được trám lấp đúng quy cách khi ngừng sử dụng, tạo nguy cơ ô nhiễm nước ngầm từ bề mặt.

2.2. Hạn chế trong hệ thống giám sát và nhận thức cộng đồng

Hệ thống quan trắc nước dưới đất Bình Phước chỉ có 5 trạm tại Đồng Phú, chưa phản ánh đầy đủ diễn biến toàn huyện. Dữ liệu thu thập chưa được số hóa đồng bộ. Nhận thức cộng đồng về bảo vệ nước ngầm Đồng Phú còn thấp: 4,13/5 điểm trong khảo sát cho thấy người dân chưa hiểu rõ quy định pháp luật. Doanh nghiệp ưu tiên lợi ích kinh tế (tiết kiệm chi phí) hơn trách nhiệm bảo vệ tài nguyên.

III. Phương pháp quy hoạch quản lý nước ngầm bền vững tại Đồng Phú

Quy hoạch quản lý nước dưới đất Bình Phước là giải pháp then chốt để đảm bảo khai thác bền vững. Cần xây dựng bản đồ phân vùng chức năng: vùng cấm khai thác, vùng hạn chế, vùng khuyến khích tái nạp. Ưu tiên cấp nước mặt cho khu công nghiệp (KCN Bắc – Nam Đồng Phú) để giảm áp lực lên nước ngầm Đồng Phú. Đồng thời, tích hợp dữ liệu giám sát mực nước ngầm huyện Đồng Phú vào hệ thống GIS để theo dõi thời gian thực. Cần xác định mực nước cho phép khai thác theo từng tiểu vùng, dựa trên trữ lượng tái tạo hàng năm. Các công trình khai thác phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về độ sâu, khoảng cách và lưu lượng. Đặc biệt, cần thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh xung quanh các giếng khai thác tập trung, cấm các hoạt động gây ô nhiễm. Quy hoạch cũng phải lồng ghép với kế hoạch phát triển đô thị, công nghiệp và nông nghiệp đến năm 2030, đảm bảo cân bằng giữa nhu cầu sử dụng và khả năng tái tạo của tài nguyên nước dưới đất Bình Phước.

3.1. Phân vùng chức năng và giới hạn khai thác

Cần phân chia lãnh thổ Đồng Phú thành các vùng: (1) Vùng cấm tuyệt đối khai thác (gần nguồn ô nhiễm, khu bảo tồn); (2) Vùng hạn chế (lưu lượng < 10 m³/ngày, bắt buộc đăng ký); (3) Vùng cho phép có điều kiện (phải có giấy phép khai thác nước dưới đất Đồng Phú). Mỗi vùng cần quy định rõ mực nước tối thiểu không được vượt quá để tránh suy giảm mực nước ngầm Đồng Phú.

3.2. Tích hợp dữ liệu quan trắc vào quy hoạch

Mở rộng hệ thống quan trắc nước dưới đất Bình Phước lên ít nhất 10 trạm, trang bị cảm biến tự động. Dữ liệu mực nước, chất lượng nước được cập nhật liên tục vào nền tảng số, phục vụ ra quyết định. Kết quả quan trắc định kỳ phải là cơ sở bắt buộc để điều chỉnh quy hoạch và cấp phép.

IV. Giải pháp bảo vệ nước ngầm Đồng Phú dựa trên cộng đồng và pháp lý

Giải pháp bảo vệ nước ngầm Đồng Phú cần tiếp cận đa chiều: pháp lý, kỹ thuật và cộng đồng. Trước hết, tăng cường thanh tra, xử phạt nghiêm các hành vi khai thác nước ngầm không phép theo Nghị định 36/2020/NĐ-CP. Đồng thời, đơn giản hóa thủ tục cấp giấy phép khai thác nước dưới đất Đồng Phú cho hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ. Về cộng đồng, tổ chức các chiến dịch truyền thông tại xã, ấp về khai thác nước ngầm bền vững Đồng Phú, hướng dẫn người dân tự giám sát chất lượng nước. Thành lập tổ cộng đồng bảo vệ nước ngầm, phối hợp với chính quyền địa phương. Về kỹ thuật, khuyến khích áp dụng công nghệ xử lý nước thải tại chỗ cho doanh nghiệp, xây dựng hệ thống tái nạp nhân tạo tại các khu vực có nguy cơ suy giảm mực nước ngầm Đồng Phú. Các giải pháp này cần được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, đảm bảo tính khả thi và bền vững.

4.1. Tăng cường thực thi pháp luật và đơn giản hóa thủ tục

Cần xử phạt nghiêm minh các vi phạm khai thác không phép, đồng thời rút ngắn thời gian cấp giấy phép khai thác nước dưới đất Đồng Phú xuống dưới 15 ngày. Áp dụng cơ chế “một cửa” tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.

4.2. Huy động sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp

Tổ chức các lớp tập huấn về bảo vệ nước ngầm Đồng Phú cho trưởng thôn, hội nông dân, hiệp hội doanh nghiệp. Xây dựng mô hình “giếng khoan mẫu” tại mỗi xã, hướng dẫn kỹ thuật khoan, trám lấp và giám sát chất lượng. Doanh nghiệp cam kết không xả thải vượt chuẩn.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu quản lý nước ngầm Đồng Phú

Nghiên cứu của Đỗ Thị Như Quỳnh (2022) đã cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho quản lý nước dưới đất huyện Đồng Phú. Kết quả cho thấy: (1) Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất là 957.790 m³/ngày, đủ đáp ứng nhu cầu đến năm 2030 nếu khai thác hợp lý; (2) Chất lượng nước ngầm Đồng Phú Bình Phước đạt tiêu chuẩn, nhưng có nguy cơ ô nhiễm từ hoạt động công – nông nghiệp; (3) Lượng khai thác hiện tại (44.499 m³/ngày) chủ yếu từ hộ gia đình, cho thấy sự phụ thuộc lớn vào nước ngầm Đồng Phú; (4) Các yếu tố ảnh hưởng chính gồm: chính sách pháp luật, nhân lực, tài chính, nhận thức cộng đồng. Dựa trên kết quả này, đề tài đề xuất 3 nhóm giải pháp: (i) Quy hoạch tài nguyên nước dưới đất; (ii) Huy động nguồn lực trong quản lý tài nguyên nước dưới đất; (iii) Giải pháp tài chính. Ứng dụng thực tiễn đầu tiên là đề xuất UBND tỉnh Bình Phước cập nhật danh mục vùng hạn chế khai thác, bổ sung Đồng Phú vào kế hoạch quan trắc mở rộng giai đoạn 2023–2025.

5.1. Tổng hợp kết quả khảo sát thực địa và quan trắc

Khảo sát 96 hộ dân, 82 doanh nghiệp và 14 cán bộ quản lý cho thấy: 83,24% hộ dân sử dụng nước ngầm Đồng Phú; 100% doanh nghiệp trong KCN có giếng khoan; chỉ 23% doanh nghiệp ngoài KCN có giấy phép khai thác nước dưới đất Đồng Phú. Mực nước trung bình năm 2020 là -8,38 m, tăng 0,6 m so với 2019. Chất lượng nước ổn định, không phát hiện kim loại nặng vượt chuẩn.

5.2. Đề xuất giải pháp đã được thẩm định và kiến nghị

Hội đồng chấm luận văn (gồm GS. Bùi Cách Tuyến, PGS. Nguyễn Tri Quang Hưng...) đánh giá cao tính thực tiễn của các đề xuất. Kiến nghị gửi Sở TN&MT Bình Phước: (1) Xây dựng quy hoạch nước dưới đất cấp huyện; (2) Tăng cường nhân lực chuyên môn tại Phòng TN&MT Đồng Phú; (3) Triển khai dự án xã hội hóa giám sát chất lượng nước ngầm Đồng Phú Bình Phước.

VI. Tương lai của quản lý nước ngầm Đồng Phú Hướng đến phát triển bền vững

Tương lai quản lý nước dưới đất huyện Đồng Phú phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi từ khai thác tự phát sang quản lý tập trung, dựa trên dữ liệu và sự tham gia đa bên. Đến năm 2030, với dân số dự báo 163.036 người và 3 cụm công nghiệp mới, nhu cầu nước dưới đất khai thác có thể tăng lên 79.000 m³/ngày. Nếu không có giải pháp đồng bộ, nguy cơ suy giảm mực nước ngầm Đồng Phú và ô nhiễm sẽ gia tăng. Do đó, cần ưu tiên: (1) Hoàn thiện hệ thống quan trắc nước dưới đất Bình Phước theo hướng thông minh; (2) Áp dụng kinh tế tài nguyên nước (phí khai thác, thuế tài nguyên); (3) Phát triển nguồn nước thay thế (nước mặt, nước tái sử dụng); (4) Nâng cao năng lực cán bộ quản lý cơ sở. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo khai thác nước ngầm bền vững Đồng Phú, vừa đáp ứng phát triển kinh tế, vừa bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai.

6.1. Dự báo nhu cầu và rủi ro đến năm 2030

Dự báo nước dưới đất khai thác tại Đồng Phú sẽ tăng 77% vào năm 2030. Rủi ro chính gồm: (1) Cạn kiệt tầng chứa nước j1-2 tại các xã Tân Hưng, Đồng Tâm; (2) Ô nhiễm nitrat từ chăn nuôi; (3) Xâm nhập mặn gián tiếp do hạ mực nước. Cần có kế hoạch ứng phó cụ thể cho từng rủi ro.

6.2. Chiến lược dài hạn cho quản lý bền vững

Chiến lược cần bao gồm: (1) Luật hóa trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước dưới đất Bình Phước cho doanh nghiệp; (2) Xây dựng quỹ bảo vệ nước ngầm từ phí khai thác; (3) Hợp tác liên huyện trong quản lý lưu vực sông Bé và Đồng Nai; (4) Đưa chỉ số chất lượng nước ngầm Đồng Phú Bình Phước vào báo cáo phát triển bền vững hàng năm của huyện.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn huyện đồng phú tỉnh bình phước

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TÔNG QUAN 1. Các khái niệm Trước ngày Luật tài nguyên nước 2012 có hiệu lực thì NDD được định nghĩa tại Khoản 3 Điều 3 Luật Tài nguyên nước 1998 với nội dung như sau: NDD là nước tôn tại trong các tâng chứa nước dưới mặt đât. Hoạt động bảo vệ NDD là hoạt động phòng ngừa, han chế các tác động xấu tới số lượng, chất lượng, giữ cho nguồn NDD không bị suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt; phục hồi, cải thiện nguồn NDD bi 6 nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn NDD. Ô nhiễm nguồn NDĐ là sự biến đổi chat lượng nguồn NDD về thành phan vật lý, hóa học, sinh học làm cho nguồn nước không còn phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho phép áp dụng.

Suy thoái, cạn kiệt nguồn NDD là sự suy giảm về số lượng va chất lượng nguồn NDD so với trang thái tự nhiên của nó hoặc so với trạng thái của nó quan trắc được trong các thời gian trước đó. Quan trắc NDĐ là quá trình đo đạc, theo dõi một cách có hệ thống về mực nước, lưu lượng và các chỉ tiêu chất lượng của nguồn NDĐ nhằm cung cấp thông tin phục vụ việc đánh giá hiện trạng, diễn biến số lượng, chất lượng và các tác động khác đến nguồn NDD. Nguyên tắc bảo vệ tài nguyên nước dưới đất Bảo vệ NDD phải gắn với khai thác, sử dung hợp lý, hiệu quả tài nguyên NDD; gắn với các hoạt động bảo vệ nguồn nước mặt, bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng và bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên khác có liên quan; hoạt động bảo vệ NDĐ ở mỗi địa phương phải gắn với bảo vệ NDĐ của các địa phương liền kề và phù hợp với đặc điểm tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng trong từng giai đoạn. Bảo vệ NDD phải được thực hiện ngay từ khâu lập các quy hoạch phát triển và trong quá trình nghiên cứu, lập các dự án đầu tư có liên quan đến khai thác, sử dụng nguồn NDD hoặc có các hoạt động ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng nguồn NDD.

Bảo vệ nguồn NDD phải lay phòng ngừa làm chính, kết hợp với việc khắc phục, hạn chế ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn NDD đối với các tầng chứa nước quan trọng và tại các khu vực nhạy cam; chú trọng bảo vệ NDD ở các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân cư tập trung. Bảo vệ NDD là quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan nhà nước và mọi tô chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn NDD phải có nghĩa vụ khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do mình gây ra và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước dưới dat Thời gian qua, dé quan lý tài nguyên nước nói chung, NDD nói riêng, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu, trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, như: Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước, trong đó có quy định cụ thé về việc cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác NDD dé quan lý việc khai thác, sử dung NDP đối với các công trình thăm dò, khai thác NDĐ quy mô lưu lượng từ 10m/ngày đêm trở lên; Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT trong đó có quy định về trình tự, thủ tục khoanh định, công bồ và thực hiện việc đăng ký khai thác NDD đối với công trình khai thác NDD có quy mô nhỏ hon 10m3/ngày đêm nam trong các khu vực phải đăng ký khai thác NDĐ; Thông tư số 24/2016/TT-BTNMT quy định việc xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lay nước sinh hoạt (trong đó có việc thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh cho công trình khai thác NDĐ); Thông tư số 47/2017/TT- BTNMT quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước (trong đó có việc quan trắc, giám sát khai thác, sử dụng NDĐ); Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 quy định về xử lý, trám lắp giếng không sử dụng; Thông tư số 74/2017/TT- BTNMT quy định về bảo vệ NDD trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác NDĐ.

Bên cạnh đó, tại Bình Phước với tốc độ phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa cao đã thúc đây việc khai thác NDĐ mạnh mẽ, do vậy các quy định về quản lý NDĐ đa được UBND tỉnh Bình Phước ban hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NDĐ, điển hình như Chỉ thị Số: 24/2014/CT-UBND về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa ban tinh Bình Phước; Quyết định 47/QD-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước Bình Phước; Quyết định số 1327/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác NDĐ và danh mục khu vực phải đăng ký khai thác NDD trên địa ban tỉnh Bình Phước. Nhìn chung, các văn bản pháp lý đã từng bước hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý NDD tại tinh Binh Phước. Một số van bản pháp lý liên quan đến quan lý tài nguyên nước và NDD được thé hiện tại phụ lục 3. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 1.

Trên thế giới Szilagyi và cộng sự (2005) đánh giá lượng bổ cập trung bình năm dài hạn cho NDD ở Nebraska bằng giải pháp sử dung các lớp ban đồ GIS về sử dung đất, địa hình, lượng bổ cập cơ sở, lượng bổ cập tiềm năng và các dữ liệu khí tượng hàng tháng. Holman (2006) mô tả cách tiếp cận tổng hợp dé đánh giá các tác động của BĐKH và KTXH tới lượng bổ cập NDD tại Dong Anglia, Anh. Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng bổ cập NDD được xác định bao gồm chế độ nhiệt độ và mưa, ngập lụt ven biên, đô thị hóa và trồng rừng. Mall (2006) khảo sát tiềm năng phát triển bền vững tài nguyên nước mặt và NDD dưới các áp lực của BĐKH và các nghiên cứu cần thiết trong tương lai ở An Độ.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tại An Độ, nhu cầu nước đã ra tăng nhiều lần trong các năm do đô thị hóa, mở rộng nông nghiệp, phát triển công nghiệp và kinh tế. Hiện nay, thay đối trong cách thu hoạch, sử dụng đất, khai thác quá mức NDĐ, tưới tiêu đang làm thay đổi chu kỳ thủy văn trong nhiều vùng khí hậu và lưu vực sông ở quốc gia này. Ranjan (2006) đánh giá tac động của BDKH tới tài nguyên NDD, đặc biệt là sự XNM trong các TCN ven biển. Các đánh giá sử dụng mô hình khí hậu Hadley Centre, HadCM3 với các kịch bản phát xạ cao và thấp (SRES A2 and B2) trong giai đoạn 2000-2099.

Các tác động do tôn that tài nguyên NDD tới các hoạt động kinh tế xã hội được xem xét theo hai kịch bản BĐKH. Trong nước Nguyễn Văn Hoàng (2012), đánh giá ảnh hưởng của nước biển dâng do BĐKH đến tài nguyên nước mặt, NDĐ, 6n định bờ sông, bờ biển và đê sông, đê biên. Mô hình số độ cao được sử dụng để xác định chiều dai XNM vào sông Hồng ứng với điều kiện nước biển dâng và thời gian XNM vào các công trình khai thác NDD tang Pliestocen khu vực ven biển huyện Thái Thụy cách bờ biển khoảng trên dưới 1 km, cụ thé là 2 công trình ở xã Thái Xuyên, Thụy Trường và Thụy An. Nghiên cứu còn đánh giá nguy cơ trượt lở ở bờ sông Hồng dưới tác động của nước biến dâng, từ đó đề xuất giải pháp thực hiện các biện pháp gia cố nhằm tăng cường độ ôn định bờ sông.

Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được sơ đồ dự báo XNM do nước biển dâng theo 3 kịch bản BDKH với nước mặt, NDD và sơ đồ phân vùng mức độ dé bị tổn thương bờ biển, đê sông, đê biến. Pham Quý Nhân (2014), nghiên cứu ứng dụng phần mềm SUTRA để tính toán xác định dịch chuyển của đòng thấm với mật độ vào tầng chứa nước, án dụng cho vùng đảo Cồn Cỏ, Quảng Trị. Tác giả sử dụng phần mềm SUTRA xây dựng mô hình dịch chuyên vật chất với mật độ thay đôi. Ranh giới mặn nhạt xác định theo tải liệu khảo sát địa vật lý, lay mẫu nước tại các lỗ khoan trên đảo Cồn Cỏ và tính toán theo lý thuyết cho thấy diện phân bố của nước mặt chỉ tập trung phan ven biển phía nam của đảo.

Diện tích phân bố nước nhạt chiếm khoảng 450.000m2, chiếm khoảng 25% tổng diện tích đảo. Ranh giới mặn nhạt theo chiều sâu phân bố tương đối phức tạp, biến đổi tương đối phức tạp, từ chiều sâu khoảng 20m ở phan ven biển phía tây nam (lỗ khoan LK3) cho đến trên 40m tại các lỗ khoan ở trung tâm khoảnh nước nhạt, giữa đồi 37 và đồi 63 (16 khoan HQ1, LK9), chiều sâu trung bình khoảng 30m tại các lỗ khoan HD1, HĐ2, LK8, LKC. Kết qua tính toán và dự báo địch chuyển mặn nhạt bằng phương pháp giải tích và mô hình với mật độ thay đổi cho thấy trữ lượng khai thác dự báo trên đáo Cồn Cỏ có thé đạt 1950,26m3/ngày, có thể đáp ứng cho nhu cầu phát triển của đảo trong thời gian hiện tại và tương lai. Bùi Tran Vượng (2013) đánh giá tac động và đề xuất giải pháp ứng phó BĐKH đến tài nguyên NDĐ vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, dưới tác động của BĐKH, sự thay đổi về lượng mưa, lượng bốc hơi đã gây ảnh hưởng đến lượng bé cập các TCN cũng như mối quan hệ tương tác giữa NDD với các khối nước mặt như sông hồ. Sự thay đổi nay đã làm cho các giai đoạn mực NDĐ dâng cao hoặc hạ thấp, XNM vào các TCN ven biển kéo dai và thường xuyên hơn. Vào năm 2005 Liên đoàn địa chất thủy văn - địa chất công trình đã điều tra, đánh giá tiềm năng, quy hoạch tổng quan khai thác và xây dựng cơ sở đữ liệu tài nguyên NDD tinh Binh Phước. đề tài đã xác định sự phân bố và đánh giá tiềm năng tai nguyên NDD tinh Bình Phước và nêu được đặc điểm địa chat, đặc điểm địa chất thuỷ văn của các tầng chứa nước, đánh giá được trữ lượng và chất lượng NDD; Xây dựng cơ sở dit liệu địa chất thuỷ văn; Biên hội bản đồ địa chất thuy văn tỉnh Binh Phước tỷ lệ 1/100.

Vé địa chat: Tinh Bình Phước là phan ria tây nam đới uốn nếp Jura Đà Lạt, tiếp giáp kiểu áp kề với bồn trăng Cửu Long ở tây nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ