CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CƠ QUAN THUẾ 1.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý nợ thuế của doanh nghiệp tại cơ quan thuế 1. Khái niệm nợ thuế và quản lý nợ thuế Các Mác viết: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của người dân để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước”. Nhìn chung, thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
Thuế có đặc điểm quan trọng nhất là có tính pháp lý cao. Các khoản thuế được xác định căn cứ vào thu nhập hoặc giá tính thuế và thuế suất được quy định rõ trong các văn bản pháp luật của Nhà nước. Do vậy, thuế là khoản thu bắt buộc được quy định pháp lý rõ ràng mà người nộp thuế buộc phải thực hiện. Mặc dù vậy, người nộp thuế có thể chưa nộp hoặc không nộp vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn như quy định pháp luật.
Lúc này sẽ phát sinh các khoản nợ thuế. Do vậy nợ thuế chính là khoản thuế mà người nộp thuế phải nộp nhưng chưa nộp vào ngân sách trong thời hạn quy định. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì “Tiền thuế nợ là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế chưa nộp ngân sách nhà nước khi hết thời hạn nộp theo quy định.” (Quốc Hội, 2019) Quản lý nợ thuế là quá trình lập kế hoạch, giao chỉ tiêu, tổ chức bộ máy, xử lý nợ thuế và kiểm soát các khoản nợ thuế nhằm đạt được mục đích góp phần nâng cao tính tự giác trong chấp hành chính sách pháp luật về thuế của NNT và đóng góp cho việc hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN của CQT. Mục tiêu của quản lý nợ thuế Quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể sau: 5 Hoàn thành chỉ tiêu quản lý nợ thuế do Tổng Cục Thuế giao hàng năm.
Tổng Cục Thuế căn cứ vào số nợ thuế tại các Cục thuế các tỉnh sẽ giao chỉ tiêu quản lý nợ thuế cho từng Cục thuế. Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch quản lý nợ thuế là chỉ tiêu trong đánh giá thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm. Qua đó, quản lý nợ thuế giúp cho đảm bảo nguồn thu NSNN được đầy đủ. Hạn chế nợ thuế mới phát sinh, chống thất thu cho NSNN.
Quản lý nợ thuế tốt sẽ nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về thuế của NNT, từ đó hạn chế các trường hợp nợ thuế, cố tình chây ỳ. Bộ máy quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tại cơ quan thuế Bộ máy quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tại cục thuế hiện nay được tổ chức theo đúng quy định của Tổng cục Thuế. Tổ chức bộ máy quản lý nợ thuế được mô tả như sau: Lãnh đạo cơ quan thuế Lãnh đạo bộ phận quản lý nợ Công chức bộ phận quản lý nợ Hình 1.1: Bộ máy quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tại cơ quan thuế Nguồn: Tác giả mô hình hóa Lãnh đạo cơ quan thuế: Chỉ đạo chung các vấn đề liên quan đến công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại cục thuế và các chi cục thuế theo đúng quy định pháp luật và quy trình quản lý nợ, quy trình cưỡng chế nợ thuế. Giao chỉ tiêu thu nợ hàng năm cho các chi cục thuế.
Ký và ban hành các quyết định liên quan đến công tác cưỡng chế nợ thuế. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng Cục Thuế hoặc cơ quan thuế cấp trên giao liên quan đến công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. Lãnh đạo phòng Quản lý nợ thuế và Cưỡng chế nợ thuế: Chỉ đạo trực tiếp công tác quản lý nợ tại cục thuế và chỉ đạo chung công tác nợ tại các chi cục thuế, phân công công việc cụ thể cho các công chức quản lý nợ tại cục thuế và giám sát kiểm tra việc thực hiện đối với cả chi cục thuế và công chức quản lý nợ cục thuế và thực hiện các công việc khác do lãnh đạo cục phân công. 6 Công chức quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại cục thuế: Quản lý nợ trực tiếp các NNT theo danh sách được lãnh đạo phòng phân công (Lập danh sách NNT có nợ, phân tích tính chất nợ, thu thập thông tin về NNT có nợ, đưa ra biện pháp thu nợ hiệu quả, báo cáo kết quả thực hiện với lãnh đạo phòng,…).
Đội ngũ nhân sự làm công tác quản lý nợ thuế đối với DN cần phải đáp ứng yêu cầu về kiến thức về năng lực về kỹ năng và về thái độ. Đội ngũ nhân sự quản lý nợ thuế cần đảm bảo được đào tạo đúng trình độ chuyên môn, có kiến thức về pháp luật, quản lý kinh tế,. đồng thời cần phải có các năng lực công nghệ thông tin và có đạo đức nghề nghiệp. Khi nhân lực được đảm bảo các năng lực về chuyên môn, kỹ năng, thái độ thì sẽ đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu đề ra, đảm bảo nguồn thu NSNN.
Nội dung quản lý nợ thuế của doanh nghiệp tại cơ quan thuế 1. Xây dựng kế hoạch và giao chỉ tiêu nợ thuế Về căn cứ xây dựng kế hoạch: Kế hoạch quản lý nợ thuế được xây dựng hàng năm dựa vào chỉ tiêu đăng ký và chỉ tiêu được giao bởi cơ quan quản lý thuế cấp trên, cũng như căn cứ vào tình hình thực tiễn quản lý nợ thuế và thu hồi nợ thuế của đơn vị và các cơ quan trực thuộc. Theo quy định hiện hành của Tổng cục Thuế thì các chỉ tiêu kế hoạch quản lý nợ thuế bao gồm: “Tổng số tiền thuế nợ (không bao gồm tiền thuế đang chờ điều chỉnh và nợ đã xử lý) trên tổng số thu ngân sách nhà nước do ngành thuế quản lý tại thời điểm ngày 31/12 năm kế hoạch; Tổng số tiền thuế nợ có khả năng thu trên tổng số thu ngân sách nhà nước do ngành thuế quản lý tại thời điểm ngày 31/12 năm kế hoạch; Tổng số tiền thuế nợ có khả năng thu tại thời điểm ngày 31/12 năm thực hiện sẽ thu được trong năm kế hoạch so với tổng số tiền thuế nợ có khả năng thu tại thời điểm ngày 31/12 năm thực hiện; các chỉ tiêu khác do cơ quan cấp trên giao trong năm kế hoạch. Số liệu kết quả quản lý nợ thuế được các đơn vị trực thuộc báo cáo theo các mẫu bảng biểu được quy định trong văn bản pháp lý vào các thời điểm.
Ngày 30 tháng 11, các đơn vị trực thuộc sẽ báo cáo số thực hiện và số ước tính đến cuối năm thực hiện, số quản lý nợ thuế thực hiện của ba năm liền kề trước đó. Đồng thời cơ quan thuế tiến hành phân tích tổng số thu ngân sách đã thực hiện trong các năm báo cáo và số thu dự kiến, số thu được giao chỉ tiêu trong năm kế hoạch để dự kiến tiền thuế nợ phát sinh cũng như khả năng thu nợ. Ngoài ra, cơ quan Thuế cũng cần xem xét các yếu tố khác tác động tới quản lý nợ thuế như tình hình chính trị pháp lý kinh tế xã hội, Về quy trình lập kế hoạch và giao chỉ tiêu nợ thuế: Với các căn cứ trên, Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế (CCNT) là phòng đầu mối thực hiện xây dựng đề xuất cho lãnh đạo cục thuế quyết định các chỉ tiêu nợ giao cho các đơn vị và các phòng 7 chuyên môn trực thuộc. Trên cơ sở này trưởng các đơn vị và trưởng các phòng chuyên môn sẽ thực hiện giao chỉ tiêu quản lý nợ thuế cụ thể đến từng cán bộ công chức ngành thuế 1.
Đôn đốc và xử lý nợ thuế 1.1 Phân công quản lý nợ Trưởng các phòng chuyên môn chịu trách nhiệm quản lý nợ hoặc các bộ phận quản lý nợ thuế có trách nhiệm phân công cụ thể nhiệm vụ quản lý nợ thuế cho từng cán bộ công chức của mình. Phân công nhiệm vụ quản lý nợ thuế sẽ được cụ thể hóa theo loại hình doanh nghiệp theo sắc thuế ngành nghề kinh doanh địa bàn hành chính hoặc địa bàn thu,…. Việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng công chức ngành thuế sẽ được thực hiện định kỳ hàng tháng Ngay sau khi thực hiện chốt nợ của hệ thống. Nếu có DN nợ thuế mới phát sinh hoặc biến động về nhân sự, đôn đốc, nhắc nhở các cán bộ thực hiện nghiêm túc quản lý nợ thuế.2 Thực hiện các biện pháp quản lý nợ thuế a, Phân loại nợ Cán bộ quản lý nợ thuế căn cứ vào các yếu tố để thực hiện phân loại nợ theo quy định hiện hành.
Khi tiến hành phân loại nợ thuế, công chức ngành thuế cần dựa vào trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp trên ứng dụng quản lý thuế và các văn bản quy định hiện hành của ngành, các hồ sơ tài liệu về doanh nghiệp. Nợ thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh được phân nhóm từng khoản nợ nhóm nợ. Từ đó cho thấy các thay đổi về tính chất nợ kịp thời. Khi thực hiện phân loại nợ kết quả phân loại tiền thuế nợ của doanh nghiệp sẽ được cập nhật ngay trên hệ thống, trở thành căn cứ để cơ quan thuế ra quyết định áp dụng các biện pháp quản lý nợ một cách phù hợp.
Cán bộ quản lý nợ thuế sẽ dựa trên báo cáo phân loại nợ thuế của doanh nghiệp được trích xuất từ hệ thống ứng dụng ngành thuế để tiến hành các biện pháp đôn đốc thu nợ. b, Đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế Trước khi tiến hành đôn đốc thu nợ, cán bộ quản lý nợ thuế sẽ tiến hành lập nhật ký theo dõi thu nợ riêng cho từng DN nợ thuế.Nhật ký theo dõi thu nợ sẽ được ghi chi tiết các biện pháp đôn đốc thu nợ một cách kịp thời. Ngành thuế đã xây dựng hệ thống ứng dụng quản lý thuế, ứng dụng này sẽ thực hiện trích xuất tự động các chương trình đôn đốc thu nợ thuế hàng tháng. Cán bộ QLNT sẽ thực hiện ngay các biện pháp này khi hệ thống đưa ra quyết định.
8 Hình thức gồm: Các hình thức đôn đốc nợ thuế với DNNQD có thể áp dụng như thông báo số tiền nợ qua gọi điện thoại hoặc gửi tin nhắn, thư điện tử cho chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của DN. Cơ quan thuế cũng có thể ban hành thông báo tiền thuế nợ theo mẫu quy định của Tổng cục thuế.