Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động trao đổi thương mại và cung ứng dịch vụ giữa các doanh nghiệp diễn ra với tần suất cao, kéo theo sự xuất hiện tất yếu của các nghiệp vụ mua bán chịu. Mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng (nợ phải thu) và với nhà cung cấp (nợ phải trả) đóng vai trò then chốt đối với sự an toàn tài chính. Việc quản trị và theo dõi chặt chẽ các khoản công nợ không chỉ giúp doanh nghiệp bảo toàn nguồn vốn, hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn bất hợp lý, đảm bảo khả năng thanh khoản mà còn duy trì tính liên tục và ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Danh Toàn Phát (doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối hạt nhựa, máy móc, thiết bị và phụ tùng tại tỉnh Bình Dương), công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả trong thực tế vận hành vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, bất cập và sai sót nhất định cần được tháo gỡ. Xuất phát từ quá trình thực tập và tiếp cận dữ liệu thực tế tại đơn vị, tác giả Phạm Phương Nam đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện mảng nghiệp vụ này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nội dung:
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Danh Toàn Phát.
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Danh Toàn Phát.
Để giải quyết các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu:
- Kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Danh Toàn Phát được tổ chức và thực hiện như thế nào?
- Các giải pháp cụ thể nào có thể khắc phục được những nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Danh Toàn Phát?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Danh Toàn Phát.
- Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán công nợ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Kế toán nợ phải thu khách hàng: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định (TSCĐ), cung cấp dịch vụ giữa doanh nghiệp với khách hàng. Nguyên tắc hạch toán yêu cầu theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung kinh tế, từng lần thanh toán, phân loại theo kỳ hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng) và loại nguyên tệ; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
- Kế toán nợ phải trả người bán: Phản ánh các khoản nợ phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ việc mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, nhận cung cấp dịch vụ hoặc nhận thầu xây lắp theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Nguyên tắc yêu cầu theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, từng hợp đồng, phân định kỳ hạn thanh toán và không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau khi lập Báo cáo tài chính.
- Phương thức và hình thức thanh toán: Khóa luận viện dẫn cơ sở lý thuyết về phương thức thanh toán chậm trả, thanh toán trực tiếp, cùng các hình thức thanh toán bằng tiền mặt, séc (séc chuyển khoản, séc bảo chi với thời hạn hiệu lực tối đa 10 ngày làm việc), thẻ tín dụng, thư tín dụng (L/C), ủy nhiệm thu và ủy nhiệm chi (dựa trên các tài liệu nghiên cứu của Cao Thị Cẩm Vân, Nguyễn Văn Phi, Lê Minh Trường).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ giữa định tính và định lượng mô tả:
- Phương pháp tìm hiểu thực tế: Quan sát trực tiếp dòng luân chuyển chứng từ, thu thập dữ liệu kế toán và trực tiếp thực hành xử lý nghiệp vụ tại phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phân tích, so sánh các chỉ tiêu số liệu kế toán giữa các kỳ kinh doanh và đối chiếu công nợ nhằm đánh giá tình hình tài chính, chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản lý nợ.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các quy định pháp luật, chế độ kế toán, điều lệ công ty, quy chế tài chính nội bộ và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát (Phụ lục số 15) gửi tới cán bộ nhân viên các phòng ban trong công ty nhằm thu thập ý kiến đánh giá về ưu điểm, hạn chế và tính khả thi của các giải pháp hoàn thiện; tổng hợp và phân tích dữ liệu khảo sát bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/báo Có ngân hàng, biên bản đối chiếu công nợ, hợp đồng mua bán) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, Bảng tổng hợp công nợ) được trích xuất từ phần mềm kế toán AVtax trong năm tài chính 2021 của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán trong doanh nghiệp
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về kế toán công nợ trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành:
- Kế toán nợ phải thu khách hàng: Trình bày khái niệm nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp bị các đơn vị, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thu hồi; quy định nhiệm vụ của kế toán viên trong việc ghi chép kịp thời, đôn đốc thu hồi nợ và lập biên bản đối chiếu công nợ cuối tháng. Khóa luận phân tích kết cấu Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), chỉ rõ tính chất lưỡng tính (số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu; số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa). Hướng dẫn phương pháp hạch toán 5 nhóm nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: bán hàng chưa thu tiền ngay (tách thuế trực tiếp hoặc gián thu), hàng bán bị trả lại (TK 5213, TK 333), chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán (TK 521), chiết khấu thanh toán (TK 635) và thu hồi nợ/nhận ứng trước kèm lãi trả chậm (TK 515).
- Kế toán nợ phải trả người bán: Định nghĩa các khoản nợ phải trả thương mại cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu xây lắp (không phản ánh nghiệp vụ mua trả tiền ngay). Trình bày kết cấu Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), với số dư Có phản ánh số tiền còn phải trả và số dư Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước hoặc trả nhiều hơn số phải trả. Hướng dẫn hạch toán chi tiết các trường hợp mua hàng nội địa và nhập khẩu (tính các loại thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT, thuế GTGT hàng nhập khẩu) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; xử lý ứng trước tiền hàng bằng ngoại tệ và ghi nhận chênh lệch tỷ giá phát sinh (TK 515, TK 635); nhận chiết khấu thanh toán được hưởng từ người bán (TK 515).
- Trình bày thông tin lên Báo cáo tài chính: Hướng dẫn nguyên tắc lấy số dư chi tiết của từng đối tượng trên TK 131 và TK 331 để phân loại ngắn hạn hoặc dài hạn căn cứ vào kỳ hạn còn lại, tuyệt đối không được bù trừ giữa số dư Nợ và số dư Có của các đối tượng độc lập khi lập Bảng cân đối kế toán; quy định đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản.
Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Danh Toàn Phát
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức bộ máy và thực hành kế toán công nợ tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Danh Toàn Phát thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 9821082897 ngày 03/08/2018 (Ban Quản lý các KCN Bình Dương cấp, thay đổi lần 5 ngày 06/10/2020) và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3702692117 (Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp, thay đổi lần 3 ngày 30/10/2020). Giám đốc là bà Phạm Thị Hồng Cúc. Ngành nghề kinh doanh chính: buôn bán nhựa, máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
- Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Trưởng phòng kế toán, nhân viên tài chính, nhân viên kế toán và thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; sử dụng phần mềm kế toán AVtax (AV.Tax).
- Quy trình và chính sách quản lý nợ phải thu:
- Quy trình cập nhật danh mục khách hàng: 7 bước thực hiện giữa các bộ phận đề xuất và kế toán công nợ (tiếp nhận yêu cầu, phân tích tính mới/sửa đổi, kiểm tra hệ thống, tạo mã nhà cung cấp/khách hàng, phản hồi, kiểm tra thông tin định danh, cập nhật danh mục).
- Quy trình ghi nhận công nợ: 6 bước (gửi đề nghị ghi nhận nợ, kiểm tra điều kiện mua nợ trên hệ thống, xác minh chứng từ sai lệch, kiểm tra tiền ứng trước, chọn chứng từ thanh toán, theo dõi công nợ).
- Quy trình thu tiền khách hàng: 6 bước (thông báo nộp tiền, lập giao dịch thu, phân loại trả trước/thanh toán nợ, xác định hóa đơn thanh toán, in phiếu thu lấy chữ ký, thủ quỹ nhập quỹ).
- Chính sách bán chịu: Khách hàng mới phải thanh toán 100% bằng tiền mặt trong 3 lần mua đầu tiên; từ lần thứ 4 trở đi mới được xem xét cấp hạn mức bán chịu theo doanh thu.
| Mức doanh thu mua hàng/tháng | Thời hạn nợ được áp dụng |
|---|---|
| Dưới 50 triệu đồng | Thanh toán ngay mỗi lần mua hàng |
| Từ 51 đến 200 triệu đồng | Thời hạn nợ 7 ngày |
| Từ 201 đến 300 triệu đồng | Thời hạn nợ 21 ngày |
| Từ 301 đến 400 triệu đồng | Thời hạn nợ 30 ngày |
| Từ 401 đến 500 triệu đồng | Thời hạn nợ 45 ngày |
| Trên 500 triệu đồng | Thời hạn nợ 60 ngày |
- Chính sách chiết khấu thanh toán trả trước hạn: Áp dụng tính trên doanh thu chưa thuế GTGT, số tiền chiết khấu được cộng dồn và khấu trừ vào lô hàng mua cuối năm:
| Thời gian thanh toán trước hạn | Tỷ lệ chiết khấu thanh toán (% trên doanh thu chưa thuế GTGT) |
|---|---|
| Trước hạn 5 ngày | Giảm 0,5% |
| Trước hạn 10 ngày | Giảm 0,7% |
| Trước hạn 15 ngày | Giảm 1,0% |
| Trước hạn 20 ngày | Giảm 1,2% |
| Trước hạn 25 ngày | Giảm 1,5% |
| Trước hạn 30 ngày | Giảm 1,8% |
- Công tác đôn đốc và đối chiếu nợ: Nhân viên kế toán gọi điện nhắc nợ trước ngày đến hạn 7 ngày; định kỳ từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng gửi bảng thông báo công nợ qua Fax để khách hàng đối chiếu, ký tên, đóng dấu xác nhận gửi lại; thực hiện tặng quà vào dịp Tết Trung thu (bánh trung thu) và Tết Âm lịch (bia, nước ngọt, lịch) để duy trì quan hệ đối tác.
- Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh năm 2021:
- Nghiệp vụ phải thu khách hàng (TK 131, TK 1311):
- Hóa đơn GTGT số 0000085 ngày 28/01/2021 (ghi ngày 04/01/2021), cung cấp linh kiện thành phẩm cho Công ty TNHH Thương mại Chánh Hiệp Lợi, giá thanh toán 355.000 đồng (thuế GTGT 10%), khách hàng chưa trả tiền.
- Hóa đơn GTGT số 88 ngày 03/10/2021, cung cấp dịch vụ cho Công ty TNHH Gỗ Chân Tâm, doanh thu chưa thuế GTGT 5.000.000 đồng, hạch toán ghi Nợ TK 131.
- Hóa đơn GTGT số 92 ngày 03/10/2021, bán hàng cho Công ty TNHH Hợp Phát Gia, doanh thu chưa thuế GTGT 2.000.000 đồng, hạch toán ghi Nợ TK 131.
- Nghiệp vụ phải trả người bán (TK 331):
- Hóa đơn GTGT số 0007686 ngày 02/11/2021, sử dụng dịch vụ xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Vinafreight, số tiền chưa thuế GTGT 3.839.000 đồng (thuế suất 10%), hạch toán ghi Nợ TK 1562, Có TK 331.
- Hóa đơn GTGT số 1147 ngày 21/10/2021, mua hàng hóa của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ An Phú Quý, số tiền chưa thuế GTGT 30.556.000 đồng (thuế suất 8%), hạch toán ghi Nợ TK 156, Có TK 331.
- Hóa đơn GTGT số 1087 ngày 01/10/2021, thanh toán phí thuê văn phòng cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Ngô Trần Gia, số tiền chưa thuế GTGT 7.000.000 đồng (thuế suất 10%), hạch toán ghi Nợ TK 6427, Có TK 331.
- Nghiệp vụ phải thu khách hàng (TK 131, TK 1311):
- Trình bày trên Báo cáo tài chính: Phân loại chi tiết các chỉ tiêu phải thu ngắn hạn (Mã 130 gồm Dư Nợ TK 131, Dư Nợ TK 331 - trả trước cho người bán, Dư Nợ TK 136, Dư Nợ TK 138, Dư Có TK 2293) và nợ phải trả (Mã 300 = Nợ ngắn hạn Mã 310 + Nợ dài hạn Mã 330, cụ thể hóa các mã chỉ tiêu 311 đến 324 và 331 đến 343 trên Bảng cân đối kế toán).
Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH SX-TM-DV Danh Toàn Phát
Chương 3 tổng kết các phát hiện thông qua khảo sát thực tế và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Kết quả điều tra khảo sát: Tác giả phát ra 20 phiếu khảo sát, thu về 17 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 85%) tại 5 bộ phận thuộc công ty:
| Bộ phận làm việc tham gia khảo sát | Số lượng người tham gia | Tỷ lệ cơ cấu (%) |
|---|---|---|
| Phòng Kế toán | 4 | 23,53% |
| Phòng Kế hoạch | 4 | 23,53% |
| Phòng Hành chính - Nhân sự | 4 | 23,53% |
| Phòng Kinh doanh | 4 | 23,53% |
| Phòng Kỹ thuật | 1 | 5,88% |
| Tổng cộng | 17 | 100,00% |
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập được quy trình kiểm soát nợ có hệ thống, phân loại đối tượng khách hàng rõ ràng dựa trên doanh thu; chính sách chiết khấu thanh toán bậc thang giúp khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; quy trình đối chiếu công nợ qua Fax đầu mỗi tháng giúp hạn chế chênh lệch số liệu; việc sử dụng phần mềm AVtax hỗ trợ hạch toán nhanh chóng.
- Hạn chế và giải pháp: Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích số liệu thực tế, tác giả chỉ ra các điểm còn tồn tại trong quy trình quản lý hồ sơ công nợ, kiểm soát nợ quá hạn và luân chuyển chứng từ thanh toán giữa các phòng ban, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả phù hợp với quy mô của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế:
- Phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán: Làm rõ toàn bộ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi nhận sổ sách đối với TK 131 và TK 331 tại một doanh nghiệp thương mại đặc thù chuyên kinh doanh hạt nhựa, máy móc và phụ tùng tại Bình Dương trong năm tài chính 2021.
- Tổng hợp hệ thống số liệu chính sách công nợ: Hệ thống hóa chính xác bảng hạn mức thời hạn nợ 6 cấp độ (từ thanh toán ngay đến tối đa 60 ngày) và khung chiết khấu thanh toán 6 bậc (từ 0,5% đến 1,8%) được áp dụng tại công ty.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ khảo sát: Thu thập và xử lý dữ liệu từ 17 phiếu khảo sát đại diện cho 5 phòng ban chức năng để đánh giá mức độ đồng thuận về các ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nợ.
- Minh họa nghiệp vụ kế toán bằng chứng từ thực: Trích xuất và định khoản chính xác các hóa đơn GTGT phát sinh thực tế với các đối tác thương mại (Chánh Hiệp Lợi, Gỗ Chân Tâm, Hợp Phát Gia, Vinafreight, An Phú Quý, Ngô Trần Gia).
- Đóng góp của đề tài: Tác giả tự đánh giá khóa luận là một công trình nghiên cứu độc lập về thực tiễn kế toán tại Công ty Danh Toàn Phát, góp phần bổ sung tài liệu nghiên cứu ứng dụng về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát dữ liệu kế toán trong một năm tài chính duy nhất (năm 2021) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH SX-TM-DV Danh Toàn Phát), chưa so sánh biến động chu kỳ công nợ qua nhiều năm.
- Quy mô mẫu khảo sát hẹp: Số lượng phiếu khảo sát thu về còn nhỏ (17 phiếu), hoàn toàn mang tính nội bộ tại các phòng ban của công ty, chưa mở rộng thu thập ý kiến trực tiếp từ phía khách hàng và nhà cung cấp.
- Hạn chế về chiều sâu phân tích: Tác giả tự nhận định do kiến thức, kinh nghiệm thực tế và trình độ còn giới hạn nên bài nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót trong việc đánh giá toàn diện các rủi ro tài chính phức tạp liên quan đến công nợ ngoại tệ hay dự phòng nợ xấu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển theo các hướng:
- Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu từ 3 đến 5 năm tài chính để phân tích sâu hơn các chỉ số vòng quay các khoản phải thu và vòng quay các khoản phải trả.
- Khảo sát so sánh đối chuẩn (benchmarking) mô hình quản lý công nợ giữa các doanh nghiệp cùng ngành kinh doanh hạt nhựa và máy móc thiết bị công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp dạng nghiên cứu tình huống (case study) tại doanh nghiệp; cung cấp mẫu biểu quy trình 7 bước cập nhật khách hàng, 6 bước ghi nhận công nợ và 6 bước thu tiền.
- Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân tầng hạn mức tín dụng thương mại theo doanh thu và khung tỷ lệ chiết khấu thanh toán trả trước hạn để áp dụng vào quản trị công nợ thực tế.
- Người làm nghiên cứu ứng dụng: Tham khảo cách thức thiết kế bảng khảo sát nội bộ (sử dụng thang đo đánh giá tỷ lệ %) và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát kế toán bằng phần mềm Microsoft Excel.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH SX-TM-DV Danh Toàn Phát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng phần mềm kế toán AVtax.
2. Chính sách cấp thời hạn nợ cho khách hàng của Công ty Danh Toàn Phát được phân loại cụ thể như thế nào? Khách hàng mới phải thanh toán 100% bằng tiền mặt trong 3 lần mua đầu tiên. Từ lần thứ 4 trở đi, công ty áp dụng thời hạn nợ dựa trên doanh thu mua hàng/tháng: dưới 50 triệu đồng (thanh toán ngay), từ 51 - 200 triệu đồng (nợ 7 ngày), từ 201 - 300 triệu đồng (nợ 21 ngày), từ 301 - 400 triệu đồng (nợ 30 ngày), từ 401 - 500 triệu đồng (nợ 45 ngày), và trên 500 triệu đồng (nợ 60 ngày).
3. Khách hàng thanh toán tiền trước hạn tại Công ty Danh Toàn Phát được hưởng mức chiết khấu thanh toán ra sao? Chiết khấu được tính trên doanh thu chưa thuế GTGT theo các mức: thanh toán trước hạn 5 ngày giảm 0,5%; trước 10 ngày giảm 0,7%; trước 15 ngày giảm 1,0%; trước 20 ngày giảm 1,2%; trước 25 ngày giảm 1,5%; trước 30 ngày giảm 1,8%. Toàn bộ số tiền chiết khấu được cộng dồn và trừ trực tiếp vào đơn hàng cuối năm.
4. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm trong khóa luận được thu thập từ những phòng ban nào và quy mô mẫu là bao nhiêu? Tác giả đã phát ra 20 phiếu khảo sát và thu về 17 phiếu hợp lệ (đạt 85%), bao gồm: Phòng Kế toán (4 người), Phòng Kế hoạch (4 người), Phòng Hành chính - Nhân sự (4 người), Phòng Kinh doanh (4 người) và Phòng Kỹ thuật (1 người). Số liệu khảo sát được tổng hợp và phân tích bằng Microsoft Excel.
5. Khóa luận trích dẫn những nghiệp vụ kế toán công nợ thực tế nào phát sinh trong năm 2021 tại công ty? Các nghiệp vụ thực tế bao gồm: cung cấp linh kiện thành phẩm cho Công ty TNHH TM Chánh Hiệp Lợi (HĐ 0000085 ngày 28/01/2021); cung cấp dịch vụ cho Công ty TNHH Gỗ Chân Tâm (HĐ 88 ngày 03/10/2021); bán hàng cho Công ty TNHH Hợp Phát Gia (HĐ 92 ngày 03/10/2021); sử dụng dịch vụ XNK của Công ty CP Vinafreight (HĐ 0007686 ngày 02/11/2021); mua hàng hóa của Công ty TNHH Đầu tư TM DV An Phú Quý (HĐ 1147 ngày 21/10/2021); và thuê văn phòng của Công ty TNHH TM DV Ngô Trần Gia (HĐ 1087 ngày 01/10/2021).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Phương Nam đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu và nợ phải trả theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và quản lý tín dụng thương mại tại Công ty TNHH SX-TM-DV Danh Toàn Phát trong năm 2021. Bằng việc kết hợp phương pháp mô tả chứng từ thực tế với phân tích khảo sát ý kiến 17 nhân sự thuộc 5 phòng ban, nghiên cứu đã chỉ ra những ưu điểm nổi bật cùng các bất cập còn tồn tại trong quy trình kiểm soát công nợ tại doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác kế toán và quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.