Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở là yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng giáo dục phổ thông, đặc biệt tại các địa bàn miền núi còn nhiều khó khăn. Huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ là huyện miền núi có diện tích tự nhiên rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, với 24 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn và trên 53% dân số là đồng bào các dân tộc thiểu số như Mường, Dao. Trong giai đoạn 2011 - 2016, sự nghiệp giáo dục trung học cơ sở của huyện đã đạt được những bước tiến quan trọng với mạng lưới gồm 25 trường trung học cơ sở và trường phổ thông có cấp trung học cơ sở, quy mô trên 8.500 học sinh cùng đội ngũ hơn 750 cán bộ quản lý và giáo viên. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với đội ngũ nhà giáo tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cơ cấu bộ môn, sự chênh lệch trình độ chuyên môn giữa các vùng thuận lợi và vùng sâu, cũng như năng lực đổi mới phương pháp sư phạm chưa thực sự đồng đều.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trên địa bàn huyện Thanh Sơn giai đoạn từ tháng 6 năm 2011 đến tháng 6 năm 2016; từ đó chỉ rõ các nguyên nhân hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp luận cứ khoa học tin cậy giúp Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn và Phòng Giáo dục và Đào tạo tối ưu hóa định mức biên chế 1,90 giáo viên trên một lớp theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV, đồng thời phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên trung học cơ sở đạt trình độ đào tạo trên chuẩn từ 73,6% năm 2016 lên mức 85% vào năm 2020 và đạt 95% vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết vốn nhân lực của kinh tế học phát triển và lý thuyết quản lý công hiện đại, nhấn mạnh việc nâng cao giá trị nguồn nhân lực thông qua đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ hợp lý. Quá trình vận hành quản lý nhà nước được tiếp cận theo chu trình quản lý bốn chức năng cơ bản gồm: lập quy hoạch kế hoạch, tổ chức bộ máy và nhân sự, chỉ đạo triển khai chính sách, và kiểm tra, thanh tra, đánh giá.

Trong khuôn khổ đề tài, bốn khái niệm nền tảng được chuẩn hóa và phân tích chuyên sâu:

  • Giáo viên trung học cơ sở: Đội ngũ viên chức trực tiếp làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 trong hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Điều lệ trường trung học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT.
  • Nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở: Tổng thể tiềm năng lao động của đội ngũ nhà giáo xét trên cả ba phương diện số lượng, cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, giới tính và chất lượng thể hiện qua phẩm chất chính trị, trình độ đào tạo cùng kỹ năng sư phạm.
  • Phát triển nguồn nhân lực giáo viên: Quá trình tác động có mục đích nhằm gia tăng năng lực nghề nghiệp, chuẩn hóa trình độ chuyên môn và nâng cao hiệu quả lao động sư phạm của đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở: Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực nghề nghiệp theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí cụ thể.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ tháng 6 năm 2011 đến tháng 6 năm 2016. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 45 báo cáo định kỳ, văn bản thống kê của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Sơn, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ và các đề án phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn.

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 320 người, bao gồm 45 cán bộ quản lý là Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, 250 giáo viên trung học cơ sở trực tiếp đứng lớp, cùng 25 cán bộ, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo và đại diện các cơ quan quản lý huyện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho 3 tiểu vùng địa lý của huyện: vùng trung tâm phát triển thuận lợi, vùng nông nghiệp trung gian và vùng đặc biệt khó khăn gồm các xã vùng cao như Thu Cúc, Khả Cửu, Tân Minh. Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp định tính được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc chỉ ra các biến động định lượng về biên chế, cơ cấu bộ môn và phân khúc trình độ, đồng thời làm sáng tỏ các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả trong thực thi thể chế quản lý nhà nước tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về thực trạng nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở huyện Thanh Sơn giai đoạn 2011 - 2016 qua bốn phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, quy mô số lượng giáo viên phát triển ổn định, tỷ lệ chuẩn hóa trình độ tăng trưởng ấn tượng. Năm học 2015 - 2016, toàn huyện có 768 giáo viên trung học cơ sở, tăng 3,2% so với con số 744 giáo viên năm 2011. Về trình độ chuyên môn, 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo từ cao đẳng sư phạm trở lên. Đáng chú ý, tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn là đại học sư phạm đã tăng mạnh từ 55,4% năm 2011 lên 73,6% năm 2016, tương ứng mức tăng 18,2 điểm phần trăm.

Thứ hai, cơ cấu độ tuổi có sự trẻ hóa tích cực nhưng cơ cấu bộ môn còn mất cân đối nghiêm trọng. Đội ngũ giáo viên dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ 42,8%, độ tuổi từ 35 đến 50 tuổi chiếm 47,9%, và chỉ có 9,3% giáo viên trên 50 tuổi. Tuy nhiên, sự phân bổ theo môn học xuất hiện tình trạng thừa thiếu cục bộ: giáo viên các môn Khoa học xã hội chiếm tới 41,2% tổng biên chế, dẫn đến tình trạng dư thừa ước tính 5,8%, trong khi các bộ môn đặc thù như Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc và Mỹ thuật chỉ chiếm 18,5%, thiếu hụt khoảng 8,4% so với nhu cầu thực tế của các nhà trường.

Thứ ba, chất lượng giảng dạy và phong trào thi đua chuyên môn ghi nhận bước tiến rõ rệt. Số lượng giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện trong năm học 2015 - 2016 đạt 142 lượt người, chiếm 18,5% tổng số giáo viên; có 18 giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp tỉnh, tăng 28,6% so với năm học 2011 - 2012.

Thứ tư, chính sách đãi ngộ và bảo đảm quyền lợi cho nhà giáo được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật. Toàn bộ 100% giáo viên được hưởng lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, phụ cấp thâm niên nhà giáo theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP và chính sách phụ cấp ưu đãi đứng lớp theo Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg. Dù vậy, ngân sách địa phương dành cho hoạt động hỗ trợ giáo viên tự học và đào tạo nâng cao trình độ còn rất hạn chế, chỉ đạt bình quân khoảng 250.000 đồng một người mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích cho thấy những chuyển biến tích cực của đội ngũ giáo viên bắt nguồn từ sự quan tâm chỉ đạo quyết liệt của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn, cùng sự chủ động của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai các thông tư, chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc quy chuẩn hóa các khâu tuyển dụng theo Quyết định số 62/2007/QĐ-BGD&ĐT đã nâng cao chất lượng đầu vào của nhà giáo.

Tuy nhiên, tình trạng mất cân đối cơ cấu bộ môn và chênh lệch chất lượng giữa các vùng xuất phát từ việc công tác dự báo nhu cầu nhân lực trong các quy hoạch dài hạn chưa theo kịp sự biến động thực tế của quy mô trường lớp và đổi mới chương trình học. So sánh với địa bàn thành phố Việt Trì có tỷ lệ trên chuẩn đạt trên 88% hay huyện Phù Ninh đạt trên 80%, huyện Thanh Sơn dù có nhiều nỗ lực nhưng vẫn chịu rào cản lớn về điều kiện kinh tế - xã hội vùng cao và giao thông chia cắt.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, toàn bộ diễn biến tăng trưởng trình độ đào tạo qua các năm học từ 2011 đến 2016 có thể được mô tả sinh động qua biểu đồ hình cột kép so sánh tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn. Đồng thời, thực trạng phân bổ biên chế và cơ cấu bộ môn tại 25 đơn vị trường học có thể được tổng hợp chi tiết qua bảng số liệu thống kê đa chiều phân theo 3 tiểu vùng địa lý của huyện, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện những vị trí thiếu hụt cục bộ để đưa ra quyết định điều động phù hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở huyện Thanh Sơn đến năm 2025, hệ thống năm giải pháp đồng bộ được đề xuất như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và dự báo nhu cầu nhân lực giáo viên. Ủy ban nhân dân huyện chủ trì phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo tiến hành xây dựng Đề án quy hoạch tổng thể đội ngũ nhà giáo giai đoạn 2017 - 2025, định kỳ rà soát 1 năm một lần. Mục tiêu phấn đấu đến năm 2022 giải quyết dứt điểm tình trạng thừa thiếu giáo viên cục bộ, cân đối 100% định mức giáo viên theo từng môn học chuyên biệt.

Thứ hai, đổi mới cơ chế tuyển dụng, bố trí và điều động luân chuyển giáo viên. Thực hiện nghiêm ngặt quy trình thi tuyển công khai kết hợp kiểm tra năng lực sư phạm thực hành theo chuẩn nghề nghiệp. Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo hoàn thành phương án điều động luân chuyển giáo viên cốt cán từ vùng trung tâm về các xã khó khăn như Thu Cúc, Khả Cửu theo chu kỳ từ 3 đến 5 năm, hoàn thành việc xây dựng quy chế luân chuyển trước quý IV năm 2018.

Thứ ba, nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn đạt 85% vào năm 2020 và đạt 98% vào năm 2025. Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm về đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; chủ động liên kết với các trường đại học sư phạm để mở các lớp đào tạo văn bằng hai cho giáo viên các môn còn thiếu.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách đãi ngộ, tôn vinh và đầu tư cơ sở vật chất. Ủy ban nhân dân huyện ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo thạc sĩ với mức 5.000.000 đồng một người; thành lập Quỹ khuyến học, khuyến tài ngành giáo dục huyện với quy mô 500 triệu đồng mỗi năm; huy động các nguồn lực xã hội hóa đạt tối thiểu 1,5 tỷ đồng mỗi năm trong giai đoạn 2018 - 2023 nhằm sửa chữa, xây dựng mới nhà công vụ cho giáo viên công tác tại các điểm trường vùng sâu.

Thứ năm, tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra và đánh giá chuẩn nghề nghiệp. Thanh tra huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện thanh tra toàn diện 100% các trường trung học cơ sở theo chu kỳ 2 năm một lần; duy trì đánh giá xếp loại viên chức hàng năm công khai, minh bạch theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT gắn chặt với công tác thi đua, khen thưởng theo Luật Thi đua, Khen thưởng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ cấp huyện: Luận văn cung cấp quy trình và bộ công cụ đánh giá thực trạng nguồn nhân lực, giúp các cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm, phân bổ chỉ tiêu tuyển dụng và thiết kế phương án luân chuyển giáo viên vùng khó khăn một cách khoa học.

Thứ hai, Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở trên địa bàn miền núi: Cán bộ quản lý nhà trường có thể vận dụng trực tiếp khung 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp để tổ chức đánh giá giáo viên thực chất, xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng nội bộ và phân công nhiệm vụ giảng dạy đúng người, đúng sở trường.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, khung lý thuyết quản lý nhà nước về nhân lực giáo dục cấp huyện và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát tại địa bàn miền núi.

Thứ tư, lãnh đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tiễn sắc nét để chính quyền địa phương ban hành các nghị quyết chuyên đề về phát triển giáo dục, phân bổ ngân sách chi thường xuyên và huy động các nguồn lực xã hội chăm lo đời sống cho nhà giáo vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã sử dụng căn cứ pháp lý nào để đánh giá chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở? Luận văn căn cứ vào Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. Hệ thống này gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí về phẩm chất chính trị, năng lực dạy học, giáo dục và phát triển nghề nghiệp, giúp đo lường chính xác năng lực thực tế của 768 giáo viên trên địa bàn huyện Thanh Sơn.

Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác phát triển giáo viên trung học cơ sở huyện Thanh Sơn giai đoạn 2011 - 2016? Hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối cơ cấu bộ môn và chênh lệch chất lượng giữa các vùng. Giáo viên môn Khoa học xã hội dư thừa khoảng 5,8% trong khi các môn Tin học, Ngoại ngữ thiếu hụt 8,4%. Bên cạnh đó, điều kiện sinh hoạt tại các xã đặc biệt khó khăn khiến công tác luân chuyển giáo viên còn gặp nhiều trở ngại.

Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn tại huyện Thanh Sơn thay đổi ra sao trong thời gian nghiên cứu? Tỷ lệ giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn tức trình độ đại học sư phạm trở lên đã có bước nhảy vọt đáng ghi nhận, tăng từ 55,4% năm 2011 lên mức 73,6% vào năm 2016. Mức tăng trưởng 18,2 điểm phần trăm này chứng minh hiệu quả tích cực của phong tràu tự học nâng cao trình độ do huyện phát động.

Giải pháp nào được xem là đột phá để giữ chân và phát triển giáo viên tại các xã vùng cao khó khăn? Giải pháp đột phá là kết hợp luân chuyển cán bộ có thời hạn từ 3 đến 5 năm với việc nâng cao chế độ đãi ngộ vật chất. Cụ thể, huyện cần hỗ trợ 5.000.000 đồng cho mỗi giáo viên theo học cao học, đầu tư xây dựng nhà công vụ kiên cố và thực hiện chi trả đầy đủ phụ cấp thu hút vùng khó khăn theo đúng quy định.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Hệ thống giải pháp và quy trình quản lý trong luận văn hoàn toàn có thể chuyển giao, áp dụng cho các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên và xã hội tương đồng như Yên Lập, Tân Sơn thuộc tỉnh Phú Thọ hoặc các địa phương vùng trung du và miền núi phía Bắc đang gặp bài toán thiếu hụt giáo viên chuyên biệt.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực giáo viên trung học cơ sở cấp huyện theo chuẩn nghề nghiệp và nguyên lý quản lý công hiện đại.
  • Công trình đã phản ánh khách quan thực trạng 768 giáo viên trung học cơ sở huyện Thanh Sơn giai đoạn 2011 - 2016, ghi nhận tỷ lệ trên chuẩn đạt 73,6% cùng những hạn chế về mất cân đối bộ môn giữa các vùng.
  • Đề tài đã chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi về công tác dự báo, thể chế tuyển dụng và chính sách đãi ngộ còn hạn chế tại địa bàn miền núi có hơn 53% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Hệ thống năm nhóm giải pháp khả thi cùng lộ trình thực hiện cụ thể đến năm 2025 đã được xây dựng, hướng tới mục tiêu 98% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn và bảo đảm định mức 1,90 giáo viên trên lớp.
  • Các cơ quan quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu và chính quyền địa phương hãy tham khảo và ứng dụng ngay các giải pháp của luận văn vào thực tiễn để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhà giáo, tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp đổi mới giáo dục tại địa phương.