Luận văn: Quản lý nhà nước đối với thị trường bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước đối với thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp và kiến nghị.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

130
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Vai trò cốt lõi của quản lý nhà nước thị trường bảo hiểm

Thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội và huy động vốn dài hạn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, do những đặc thù riêng biệt của ngành, hoạt động kinh doanh bảo hiểm cần có sự can thiệp và điều tiết chặt chẽ. Quản lý nhà nước thị trường bảo hiểm nhân thọ VN không chỉ là một yêu cầu tất yếu mà còn là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững thị trường bảo hiểm. Hoạt động này nhằm mục tiêu cao nhất là bảo vệ quyền lợi người mua bảo hiểm, đảm bảo sự ổn định và minh bạch của toàn hệ thống. Sản phẩm bảo hiểm là một cam kết tài chính dài hạn, người mua ở thế yếu hơn so với doanh nghiệp. Do đó, vai trò của nhà nước thể hiện qua việc xây dựng một khung pháp lý bảo hiểm nhân thọ hoàn chỉnh, giám sát năng lực tài chính doanh nghiệp bảo hiểm và điều tiết các hoạt động cạnh tranh. Theo nghiên cứu của Chu Hồng Uy (2015), sự quản lý của nhà nước là tất yếu khách quan vì đặc tính "đảo ngược của chu trình kinh doanh", nơi doanh nghiệp thu phí trước và thực hiện nghĩa vụ chi trả sau một thời gian dài. Điều này đòi hỏi một cơ chế quản lý rủi ro hiệu quả để ngăn chặn các hành vi trục lợi, đảm bảo doanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán. Thông qua các cơ quan chuyên trách như Bộ Tài chínhCục Quản lý, giám sát bảo hiểm, nhà nước thực thi các công cụ quản lý từ cấp phép, thanh tra đến xử lý vi phạm, góp phần tạo dựng một thị trường lành mạnh, hiệu quả và đáng tin cậy.

1.1. Phân tích đặc thù hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ không giống các sản phẩm tài chính khác. Đặc điểm nổi bật nhất là "tính mở và phức tạp" của hợp đồng. Doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo các điều khoản, trong khi người mua thường thiếu kiến thức chuyên môn để đánh giá đầy đủ. Sự bất cân xứng thông tin này đặt người tiêu dùng vào thế yếu, cần sự can thiệp của cơ quan quản lý để đảm bảo công bằng. Thêm vào đó, hoạt động kinh doanh bảo hiểm có chu trình kinh doanh đảo ngược: thu phí trước, chi trả sau. Nguồn phí bảo hiểm khổng lồ tạm thời nhàn rỗi được các doanh nghiệp đầu tư trở lại nền kinh tế. Nếu không có sự giám sát thị trường bảo hiểm chặt chẽ, hoạt động đầu tư rủi ro cao có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, đe dọa trực tiếp quyền lợi của hàng triệu người tham gia. Do đó, việc thiết lập một hành lang pháp lý vững chắc là nền tảng cho sự phát triển an toàn của thị trường.

1.2. Sự cần thiết của việc bảo vệ quyền lợi người mua bảo hiểm

Mục tiêu hàng đầu của quản lý nhà nước là bảo vệ quyền lợi người mua bảo hiểm. Người tham gia BHNT không chỉ mua một sản phẩm, mà còn gửi gắm niềm tin và sự an toàn tài chính của gia đình vào doanh nghiệp. Do đó, nhà nước phải đảm bảo các doanh nghiệp hoạt động lành mạnh, đủ năng lực tài chính doanh nghiệp bảo hiểm để thực hiện cam kết. Các quy định về vốn pháp định, biên khả năng thanh toán, trích lập dự phòng nghiệp vụ được ban hành và giám sát bởi Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. Hơn nữa, việc công khai, minh bạch thông tin thị trường giúp người dân có cơ sở lựa chọn sản phẩm phù hợp, tránh các quảng cáo sai sự thật hoặc các điều khoản bất lợi. Khi có tranh chấp xảy ra, các cơ quan nhà nước cũng đóng vai trò trung gian giải quyết, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người dân, củng cố niềm tin vào ngành bảo hiểm.

II. Thách thức trong quản lý nhà nước thị trường bảo hiểm VN

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, công tác quản lý nhà nước thị trường bảo hiểm nhân thọ VN vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là khung pháp lý bảo hiểm nhân thọ dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn những điểm chưa theo kịp thực tiễn phát triển nhanh chóng của thị trường. Các quy định trong Luật kinh doanh bảo hiểm và các văn bản dưới luật đôi khi còn chồng chéo, chưa đủ chi tiết để xử lý các vấn đề mới phát sinh như sản phẩm liên kết đầu tư phức tạp hay kênh phân phối qua ngân hàng (bancassurance). Bên cạnh đó, năng lực của cơ quan quản lý còn hạn chế. Nguồn nhân lực tại Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm còn mỏng, chưa đáp ứng được yêu cầu thanh tra doanh nghiệp bảo hiểm một cách toàn diện và thường xuyên. Công tác giám sát thị trường bảo hiểm chủ yếu vẫn dựa trên báo cáo từ doanh nghiệp (giám sát từ xa), trong khi hoạt động thanh tra tại chỗ chưa đủ sâu sát để phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn. Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, tư vấn thiếu chuyên nghiệp, thông tin sản phẩm mập mờ vẫn diễn ra, ảnh hưởng tiêu cực đến lòng tin của công chúng. Việc thiếu một cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan quản lý tài chính cũng là một rào cản trong việc giám sát các tập đoàn tài chính đa ngành, làm giảm hiệu quả của công tác quản lý chung.

2.1. Bất cập trong hệ thống Luật kinh doanh bảo hiểm hiện hành

Hệ thống Luật kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành là nền tảng cho hoạt động quản lý. Tuy nhiên, hệ thống này vẫn tồn tại một số bất cập. Tốc độ thay đổi của thị trường nhanh hơn tốc độ điều chỉnh chính sách, dẫn đến việc nhiều quy định trở nên lạc hậu. Chẳng hạn, các quy định về hoạt động đại lý, về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp còn chung chung, chưa có chế tài đủ mạnh để răn đe các hành vi sai phạm. Các quy định về minh bạch thông tin thị trường, đặc biệt là thông tin về sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, còn chưa thực sự rõ ràng, khiến người mua khó hiểu rõ về quyền lợi và rủi ro. Việc hoàn thiện khung pháp lý là yêu cầu cấp bách để đảm bảo thị trường hoạt động công bằng và hiệu quả.

2.2. Hạn chế về năng lực giám sát và thanh tra doanh nghiệp

Năng lực của cơ quan quản lý nhà nước là yếu tố then chốt. Thực tế cho thấy, hoạt động giám sát thị trường bảo hiểm vẫn còn hạn chế. Việc thanh tra doanh nghiệp bảo hiểm chưa được tiến hành thường xuyên và sâu rộng do thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn cao về kỹ thuật bảo hiểm, tài chính và luật pháp. Quá trình giám sát từ xa phụ thuộc nhiều vào tính trung thực của số liệu do doanh nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra kẽ hở cho các rủi ro tiềm ẩn liên quan đến năng lực tài chính doanh nghiệp bảo hiểm và việc tuân thủ quy định pháp luật. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và ứng dụng công nghệ hiện đại vào giám sát là giải pháp cần được ưu tiên hàng đầu.

III. Phương pháp hoàn thiện cơ chế quản lý thị trường bảo hiểm

Để vượt qua các thách thức, việc tăng cường quản lý nhà nước thị trường bảo hiểm nhân thọ VN đòi hỏi những giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Trọng tâm là hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi. Trước hết, cần tiếp tục rà soát, sửa đổi và bổ sung Luật kinh doanh bảo hiểm theo hướng tiệm cận các chuẩn mực quốc tế, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Các quy định cần cụ thể, rõ ràng hơn về trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin, tiêu chuẩn hoạt động của đại lý, và các chế tài xử phạt nghiêm minh. Một giải pháp quan trọng khác là cải tổ mô hình quản lý. Theo kinh nghiệm quốc tế, mô hình giám sát hợp nhất đang là xu hướng hiệu quả, giúp Bộ Tài chính có cái nhìn toàn diện về rủi ro của toàn hệ thống tài chính, đặc biệt là với các tập đoàn tài chính lớn hoạt động trên nhiều lĩnh vực. Việc xây dựng một chính sách bảo hiểm nhất quán, tạo điều kiện cho Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phát huy vai trò tự quản, giám sát chéo giữa các thành viên cũng là một hướng đi cần thiết. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một môi trường pháp lý minh bạch, công bằng, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và phát triển bền vững thị trường bảo hiểm.

3.1. Cải cách khung pháp lý bảo hiểm nhân thọ theo chuẩn mực mới

Việc cải cách khung pháp lý bảo hiểm nhân thọ là nền tảng. Cần tập trung vào việc sửa đổi các quy định liên quan đến quản trị doanh nghiệp, cơ chế quản lý rủi ro, và yêu cầu về vốn dựa trên rủi ro (Risk-Based Capital). Các quy định cần làm rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng bancassurance, tránh tình trạng "ép" khách hàng mua bảo hiểm khi vay vốn. Bên cạnh đó, cần xây dựng các tiêu chuẩn chặt chẽ hơn cho đội ngũ tư vấn viên, yêu cầu chứng chỉ hành nghề và quy định rõ ràng về đạo đức nghề nghiệp. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi người mua bảo hiểm mà còn nâng cao tính chuyên nghiệp cho toàn ngành.

3.2. Xây dựng mô hình giám sát thị trường bảo hiểm hợp nhất

Mô hình quản lý theo từng lĩnh vực riêng lẻ (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm) đã bộc lộ những hạn chế trong bối cảnh các định chế tài chính hoạt động đa năng. Việc nghiên cứu và áp dụng mô hình giám sát hợp nhất, nơi có một cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ thị trường tài chính, sẽ giúp nhận diện và xử lý rủi ro hệ thống một cách hiệu quả hơn. Mô hình này cho phép Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm phối hợp chặt chẽ hơn với Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong việc thanh tra doanh nghiệp bảo hiểm là thành viên của các tập đoàn tài chính, đảm bảo sự giám sát toàn diện và không bỏ sót rủi ro.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả giám sát và thực thi pháp luật

Bên cạnh việc hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu quả thực thi là yếu tố sống còn trong quản lý nhà nước thị trường bảo hiểm nhân thọ VN. Giải pháp cốt lõi là tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý. Cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài cho Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, đặc biệt là các chuyên gia am hiểu về định phí, quản trị rủi ro và công nghệ tài chính (Fintech). Đồng thời, cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý. Xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, kết nối trực tiếp với các doanh nghiệp bảo hiểm sẽ giúp việc giám sát thị trường bảo hiểm được thực hiện theo thời gian thực, từ đó đưa ra các cảnh báo sớm về rủi ro. Hoạt động thanh tra doanh nghiệp bảo hiểm cần thay đổi theo hướng tiếp cận dựa trên rủi ro, tập trung vào những doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường về năng lực tài chính doanh nghiệp bảo hiểm hoặc có nhiều khiếu nại từ khách hàng. Việc công bố công khai kết quả thanh tra và các quyết định xử phạt sẽ tăng cường tính răn đe, thúc đẩy các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật một cách nghiêm túc, góp phần vào sự minh bạch thông tin thị trường.

4.1. Tăng cường hoạt động thanh tra dựa trên cơ chế quản lý rủi ro

Thay vì thanh tra dàn trải, cơ quan quản lý cần áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro. Điều này có nghĩa là phân bổ nguồn lực thanh tra vào những khu vực, doanh nghiệp có nguy cơ cao nhất. Cơ chế quản lý rủi ro này đòi hỏi việc xây dựng một bộ chỉ số cảnh báo sớm (Early Warning System) dựa trên các dữ liệu về tài chính, hoạt động kinh doanh, và tỷ lệ khiếu nại của khách hàng. Khi một doanh nghiệp có chỉ số rủi ro vượt ngưỡng, hoạt động thanh tra tại chỗ sẽ được kích hoạt ngay lập tức. Cách làm này giúp sử dụng hiệu quả nguồn lực hạn chế và ngăn chặn khủng hoảng trước khi nó lan rộng, đảm bảo sự an toàn cho toàn thị trường.

4.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho cơ quan quản lý

Con người là yếu tố quyết định. Để quản lý hiệu quả một thị trường phức tạp như BHNT, đội ngũ cán bộ quản lý phải có trình độ chuyên môn sâu và liên tục được cập nhật kiến thức. Bộ Tài chính cần xây dựng chiến lược dài hạn về phát triển nguồn nhân lực cho ngành bảo hiểm, bao gồm cả việc gửi cán bộ đi đào tạo ở các thị trường phát triển. Việc tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, với chế độ đãi ngộ xứng đáng sẽ giúp thu hút và giữ chân các chuyên gia giỏi, từ đó nâng cao chất lượng của mọi hoạt động, từ hoạch định chính sách bảo hiểm đến công tác thanh tra, giám sát.

V. Định hướng phát triển bền vững thị trường bảo hiểm VN

Mục tiêu cuối cùng của công tác quản lý nhà nước thị trường bảo hiểm nhân thọ VN là hướng tới sự phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả. Một thị trường phát triển bền vững không chỉ đo bằng tốc độ tăng trưởng doanh thu mà còn dựa trên chất lượng hoạt động, sự hài lòng của khách hàng và đóng góp tích cực vào nền kinh tế. Định hướng này đòi hỏi một chính sách bảo hiểm dài hạn, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa kênh phân phối nhưng phải đặt yếu tố an toàn và bảo vệ quyền lợi người mua bảo hiểm lên hàng đầu. Vai trò của nhà nước không chỉ là "người gác cổng" mà còn là "người kiến tạo", tạo ra một sân chơi bình đẳng, khuyến khích đổi mới sáng tạo và nâng cao nhận thức của người dân về bảo hiểm. Theo luận văn của Chu Hồng Uy, việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế và áp dụng các chuẩn mực quản lý tiên tiến là cần thiết để TTBHNT Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn. Tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi thông tin với các cơ quan quản lý của các nước khác sẽ giúp Việt Nam đi tắt đón đầu, xây dựng một thị trường bảo hiểm nhân thọ vững mạnh, đóng góp hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

5.1. Thúc đẩy minh bạch thông tin thị trường và nâng cao nhận thức

Một thị trường bền vững phải được xây dựng trên nền tảng của sự minh bạch. Bộ Tài chínhHiệp hội Bảo hiểm Việt Nam cần phối hợp yêu cầu các doanh nghiệp công bố thông tin một cách đầy đủ, chính xác và dễ hiểu về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và chi tiết các sản phẩm bảo hiểm. Đồng thời, cần đẩy mạnh các chương trình giáo dục tài chính, nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò và ý nghĩa của bảo hiểm nhân thọ. Khi người dân hiểu rõ về sản phẩm và quyền lợi của mình, họ sẽ trở thành những người tiêu dùng thông thái, góp phần sàng lọc và tạo áp lực để thị trường tự điều chỉnh theo hướng lành mạnh hơn.

5.2. Hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng và sự phát triển ổn định

Tăng trưởng nhanh luôn đi kèm với rủi ro. Do đó, quản lý nhà nước thị trường bảo hiểm nhân thọ VN cần có sự hài hòa giữa việc khuyến khích phát triển và đảm bảo sự ổn định. Các chính sách bảo hiểm không nên chỉ tập trung vào việc mở rộng quy mô thị trường mà cần chú trọng đến chất lượng tăng trưởng. Điều này thể hiện qua việc giám sát chặt chẽ năng lực tài chính doanh nghiệp bảo hiểm, kiểm soát hoạt động đầu tư, và đảm bảo các doanh nghiệp phát triển dựa trên nền tảng quản trị rủi ro vững chắc. Một sự phát triển bền vững thị trường bảo hiểm là khi thị trường vừa lớn mạnh về quy mô, vừa an toàn và đáng tin cậy trong mắt người dân và các nhà đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đối với thị trường bảo hiểm nhân thọ ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu: Lý do lựa chọn đề tài Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Những đóng góp mới của luận văn Kết cấu của luận văn - Phần nội dung Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu, những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động quản lý Nhà nƣớc đối với thị trƣờng bảo hiểm nhân thọ Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng hoạt động quản lý Nhà nƣớc đối với thị trƣờng bảo hiểm nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2007 - 2013 Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng hoạt động quản lý Nhà nƣớc đối với thị trƣờng bảo hiểm nhân thọ Việt Nam 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU, NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI THỊ TRƢỜNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ 1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu về hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với thị trƣờng bảo hiểm nhân thọ Việt Nam Qua quá trình nghiên cứu tổng quan, học viên đã nghiên cứu một số các công tgrình khoa học đáng chú ý liên quan hoạt động QLNN đối với TTBHNT. Mặc dù, số lƣợng các công trình nghiên cứu về hoạt động QLNN đối với TTBHNT còn hạn chế, nhƣng vấn đề này cũng đƣợc đề cập qua một số nghiên cứu tiêu biểu.1 Tình hình nghiên cứu cơ sở lý luận về thị trường bảo hiểm nhân thọ và quản lý Nhà nước đối với thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam Vấn đề cơ sở lý luận về khái niệm, vai trò, mô hình và các nguyên tắc hoạt động của thị trƣờng bảo hiểm nhân thọ đã đƣợc đề cập trong một số giáo trình về Lý thuyết bảo hiểm, tiêu biểu nhƣ trong chƣơng 5 Giáo trình Lý thuyết bảo hiểm của Học viện tài chính do Ths. Võ Thị Pha chủ biên, (NXB Tài chính 2010). Tuy nhiên, giáo trình cũng chƣa đề cập có hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động QLNN đối với TTBHNT.

Công trình “Hội nhập tài chính quốc tế và những vấn đề đặt ra cho hệ thống giám sát Tài chính Việt Nam” - Kỷ yếu hội thảo khoa học (2009), nhà xuất bản Thống kê đã phân tích các mô hình QLNN nhƣ mô hình thể chế, mô hình theo chức năng, mô hình quản lý lƣỡng đỉnh, mô hình quản lý hợp nhất từ đó đánh giá ƣu và nhƣợc điểm từng mô hình. Công trình “Hội nhập tài chính quốc tế và những vấn đề đặt ra cho hệ thống giám sát Tài chính Việt Nam” cũng giới thiệu mô hình quản lý Nhà nƣớc của một số nƣớc nhƣ Trung Quốc, Pháp, Philippines, Hàn Quốc, phân tích sự phù hợp cũng nhƣ nhƣợc 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com điểm của các mô hình này trong điều kiện, hoàn cảnh phát triển của mỗi quốc gia là cơ sở đánh giá mô hình quản lý của Việt Nam cũng nhƣ đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình QLNN đối với TTBHNT Việt Nam phù hợp với đặc điểm và xu hƣớng phát triển của thị trƣờng. Công trình “Hệ thống giám sát tài chính Việt Nam” của tác giả Tô Ngọc Hƣng, NXB Hà Nội, 2011 đã nghiên cứu một cách hệ thống và chi tiết về các nguyên tắc quản lý Insurance Core Principles (ICP) của Hiệp hội quốc tế của các cơ quan quản lý, giám sát bảo hiểm International Association of Insurance Supervisor(IAIS) quản lý bảo hiểm trên 190 quốc gia (Việt Nam đã tham gia vào IAIS vào năm 2007) và kinh nghiệm của một số nƣớc về hoạt động QLNN đối với TTBHNT.2 Tình hình nghiên cứu về thực tế hoạt động quản lý Nhà nước đối với thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam Thực trạng QLNN về TTBHNT Việt Nam đƣợc đề cập trong luận án tiến sỹ “Một số giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam”, Nguyễn Thị Hải Đƣờng - ĐH Kinh tế Quốc dân, 2007 nhƣng chỉ dƣới khía cạnh phân tích thực trạng TTBHNT Việt Nam mà hoạt động QLNN là một trong những yếu tố tác động và đƣa ra một số giải pháp trong đó có giải pháp về hoàn thiện hệ thống pháp lý. Tuy nhiện, luận án chỉ đánh giá tác động hoạt động QLNN đối với TTBHNT Việt Nam giai đoạn trƣớc 2006.

- Trong công trình “Giám sát an toàn tài chính đối với các doanh nghiệp bảo hiểm ở Việt Nam” của PGS. Hoàng Trần Hậu - Học viện Tài chính và Ths. Nguyễn Tiến Hùng - Trƣờng Đại ho ̣c Kinh tế TP.HCM đăng trên Tạp chí Phát triển và hội nhập số tháng 7-8/2014 đã đi sâu phân tích nội dung quản lý Nhà nƣớc về tài chính đối với DNBH: kiểm tra các tiêu chuẩ n, điề u kiện về tài chính cho DNBH kinh doanh bảo hiểm; Quản lý, giám sát trong quá trình hoạt động (Khả năng thanh toán, dự phòng nghiệp vụ, hoạt động đầu tƣ). Các tác giả 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cũng đi sâu phân tích thực tế về hoạt động quản lý của Nhà nƣớc đối với DNBH đánh giá những mặt đạt đƣợc và những hạn chế.

Trên cơ sở đó, các tác giả đƣa ra các định hƣớng tăng cƣờng năng lực cho hệ thống an toàn tài chính trong thời gian tới : hoàn thiện quy định về khả năng thanh toán của DNBH , nghiên cứu mô hình quản lý mức vốn yêu cầu theo rủi ro, hoàn thiện hoạt động đầu tƣ, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu giám sát tài chính, hoàn thiện chế độ kế toán và trích lập dự phòng nghiệp vụ, hoàn thiện chế độ báo cáo tài chính. Đây là công trình đánh giá sâu sắc về quản lý tài chính của DNBH nói chung và DNBHNT nói riêng. - Thực tế hoạt động QLNN đối với TTBHNT Việt Nam đƣợc phân tích rõ nét hơn, tổng thể hơn tại công trình “Hội nhập tài chính quốc tế và những vấn đề đặt ra cho hệ thống giám sát Tài chính Việt Nam” - Kỷ yếu hội thảo khoa học (2009), nhà xuất bản Thống kê và “Hệ thống giám sát tài chính Việt Nam” của Tô Ngọc Hƣng (2011), Nhà xuất bản Hà Nội dƣới các khía cạnh các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế, mô hình, kinh nghiệm phát triển của một số TTBHNT về QLNN đối với TTBHNT và thực trạng Việt Nam hiện nay; đánh giá và đƣa ra khuyến nghị đối với sự phát triển của thị trƣờng tài chính nói chung cũng nhƣ TTBHNT nói riêng, trong đó có giải pháp đối với vấn đề hoàn thiện mô hình QLNN đối với TTBHNT Việt Nam; - Vấn đề QLNN đối với TTBHNT Việt Nam chƣa đƣợc đánh giá toàn diện trong các luận văn thạc sỹ, chƣa có đề tài luận văn thạc sỹ chỉ tập trung nghiên cứu sâu về QLNN đối với TTNHNT. Các đề tài luận văn thạc sỹ trong lĩnh vực BHNT chủ yếu tập trung giải quyết các vấn đề về Quản trị kinh doanh trong chính các DNBHNT, vấn đề QLNN đối với TTBHNT chỉ đƣợc đề cập nhƣ một trong những yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của DNBHNT và các tác giả nêu các khuyến nghị nhằm tạo ra môi trƣờng pháp lý thuận lợi hơn cho các DNBHNT.

Các đề tài tập trung nghiên cứu về Quản trị 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com sản phẩm trong DNBH nhƣ: ”Giải pháp phát triển sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tƣ tại Việt Nam” của Nguyễn Hoàng Yến, K14 - Đại học Kinh tế Quốc dân; hay các đề tài giải quyết các vấn đề về kênh phân phối trong DNBH, hoạt động khai thác: “Hoàn thiện công tác khai thác bảo hiểm dự án tại Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm Bảo Việt” - Nguyễn Thị Hải Yến, K12 - Đại học Kinh tế Quốc dân; “Phân tích hiệu quả sử dụng đại lý bảo hiểm nhân thọ Việt Nam” - Phạm Thị Hồng Dung, K12- Đại học Kinh tế Quốc dân; “Vấn đề liên kết hoạt động giữa doanh nghiệp bảo hiểm với các ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam hiện nay, Thực trạng và giải pháp” - Lê Thị Ngọc Diệp, K13 - Đại học Kinh tế Quốc dân; hay các luận văn giải quyết vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của DNBHNT nhƣ: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Bảo Việt Nhân thọ trong điều kiện hội nhập” - Nguyễn Thị Thanh Bình, K14 - Đại học Kinh tế Quốc dân.3 Vấn đề đặt ra đối với các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam Nhƣ vậy, các công trình nghiên cứu trên về cơ bản mới hệ thống hóa cơ sở lý luận về TTBHNT (khái niệm, vai trò, cấu trúc TTBHNT) và hoạt động QLNN đối với TTBHNT (sự cần thiết khách quan, mô hình, nguyên tắc. Bên cạnh đó, sự phát triển của TTBHNT Việt Nam và tác động của môi trƣờng pháp lý đến sự phát triển của TTBHNT Việt Nam cũng đƣợc phân tích trong một số công trình. Tuy nhiên, các công trình này chỉ đánh giá hoạt động QLNN nhƣ một trong các yếu tố tác động đến sự phát triển của thị trƣờng trong đó tập trung phân tích về sự tác động của môi trƣờng pháp lý đến sự phát triển của TTBHNT và đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện của môi trƣờng pháp lý. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý TTBHNT Việt Nam cũng nhƣ mô hình QLNN đối với TTBHNT ở một số quốc gia trên thế giới và kinh nghiệm 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cho Việt Nam đƣợc đánh giá, phân tích sâu sắc và một số giải pháp đƣợc đề cập nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy QLNN ở Việt Nam trên cơ sở phù hợp với thực trạng thị trƣờng cũng nhƣ học tập kinh nghiệm một số quốc gia đã đƣợc đề cập trong một số nghiên cứu.

Do đặc thù TTBHNT là một trung gian tài chính nên vấn đề quản lý tài chính đặc biệt đƣợc chú trọng đƣợc phân tích sâu và tƣơng đối toàn diện trong một số công trình nghiên cứu nhƣ các tiêu chuẩ n , điề u kiện về tài chính cho DNBH kinh doanh bảo hiểm; vấn đề quản lý, giám sát tài chính trong quá trình hoạt động (Khả năng thanh toán, dự phòng nghiệp vụ, hoạt động đầu tƣ). Tuy nhiên, chƣa có công trình nào đi sâu phân tích, đánh giá toàn diện về thực trạng QLNN đối với TTBHNT cũng nhƣ nguyên nhân dẫn tới những bất cập trong QLNN đối với sự phát triển của TTBHNT Việt Nam và đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động QLNN đối với TTBHNT Việt Nam. Các vấn đề nhƣ tổ chức bộ máy quản lý, quản lý tài chính hay môi trƣờng pháp lý đối với TTBHNT Việt Nam mới đƣợc đề cập rải rác trong một số công trình và chƣa đƣợc đánh giá toàn diện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ