Chương 1 TÔNG QUAN 1. Khái niệm về huyết áp và tâng huyết áp Ll. Khái niệm huyết áp Huyết áp (HA) là áp lực ờ trong lòng động mạch góp phần giúp cho máu được luân chuyên trong lòng động mạch tới các mô vã cơ quan. HA tỏi đa (còn gọi là HA tâm thu) là do lực co bóp cua tim tạo nên.
lã HA ứ mức cao nhất khi tim co bóp. IIA lối thiếu (HA tâm trương) là do trương lực thành mạch tạo nên (trong thời kỳ tim giàn). HA bị anh hương bới tim (sức co bóp và nhịp đập): độ quánh cùa máu: thê lích máu lưu thông vả bán thân thành mạch (sức đàn hồi). HA binh thương do ỡ cánh tay < 120 SOmmllg.
HA có dặc diêm thay đỗi theo thời gian, trạng thái lâm lý và một sổ ycu lồ khác. Khái niệni về tàng huyết áp Là khi huyết áp thường xuyên cao hơn mức binh thường (HA tâm thu và hoặc HA tàm trương). Theo Tô chức Y tế Thế giới: ơ người trướng thành (>18 tuồi) gọi lã tảng huyết áp (THA) khi HA lâm thu >140 mmHg vả/hoậc IIA làm trương > 90 mml Ig.8 Các chi sổ huyết áp 120-139/80-90 mmHg theo JNC VII gọi là “Tien tàng huyết áp" nghĩa là sau này có nguy cơ bị TI 1A thật sự cao gap 2 lần so với người có huyết áp binh thường là < 120/80mmHg? LI. Triệu chứng từng huyết áp Da sỗ người bệnh tâng huyết áp không có triệu chứng gi cho tới khi phái hiện ra bệnh thi có the có các triệu chứng sau:10 - Đau đau vùng châm và hai bên thái dương.
chóng mật. di lại loạng choạng không vừng. TI*/ 'Zin CỊ/ <c ■> 41 ># 4 - Hay quên, tri nhớ giam, tập trung chú ý giám. - Rối loạn vận mạch: tè chân tay.
mất cám giác, run đầu chi. - Rỗi loạn thần kinh thực vật: con bốc hoa. nóng bừng người. Các triệu chứng trên lả các triệu chứng không đặc hiệu cua người bệnh THA, những triệu chửng dó cùng lã triệu chứng cúa nhiều bệnh khác.
Chấn doán tâng huyết áp ❖ Chấn doán xác định tảng huyết áp Dựa vào trị số huyết áp đo dược sau khi do IIA dúng quy trinh.'hân doán phân độ tâng huyết áp Có nhiều cách phân độ tâng huyết áp: JNC VII.lỉ: Bộ Y tể?4 (Bangl.2); Hội Tim mạch Việt Nam khuyển cáo VC chấn doán. điều trị và dự phòng tàng huyết ãp 2015/' Bang 1. Phân dộ THA ứ người >18 tuổi theo JNC i'll.’ Phân dộ THA HATT(mmlIg) HAnì(inniHg) Huyết áp binh thưởng < 120 <80 Tiền THA 120 139 80 89 THA giai đoạn 1 140-159 90-99 THA giai đoụn II > 160 > 100 (*): Phân loại làng huyễl áp theo JNC VII9 TX.' 'ZiH CC <c ■> 41 ># 5 Rùng 1. Phân độ tânỊi huyết áp theo phức dồ của Rộ Y tể.' Phân độ HA HATT (minlỉg) II ATT r (mmHg) HA tổi tru < 120 <80 HA bữúi thường 120- 129 80-84 Tiền THA 130 139 85-89 THA độ 1 ( nhẹ) 140-159 90-99 THA độ 2 (trung binh) 160 179 100 109 THA độ 3 (nặng) > 180 >110 TI !A tâm thu dơn dộc > 140 <90 P):Phân loại tàn}’ huyết áp theo phác dồ của Rộ ) tể - Hướnịi dẫn chấn đoán vù diều trị tàn^ huyết ảp.6-4i ❖ Chân đoản nguyền nhân tảng huyết áp Nguyên nhân THA chia làm 2 loại: THA nguyên phát (Còn gọi là THA vô cản.
bệnh THA) chiếm 90 - 95% sỗ người bị táng huyết áp. THA thứ phát: có nguyên nhân gãy THA. thường gặp trong các bệnh vê thận như viêm thận, suy thận. lao thận, cảc bệnh cua tuyên thượng thận.12 ❖ Phán loại nguy cư tâng huyết áp Điều trị người bệnh tâng huyết áp không chi dơn thuần dựa vào mức huyết áp do dược, mã còn xcm có nhùng yểu tổ nguy cơ tim mạch và tổn thương cơ quan đích.16-1 -c 'ZiH CC <c ■> 41 ># 6 Rùng 1.
Phán loại nguy cư tảng huyết úp.' HA binh Độ 1 Độ 2 Độ 3 thường (HATT 140- (HATT (HATT cao 159 hoặc 160-179 > 180 hoặc Nhùng yếu tố nguy cư (mmHg) HATTr 90- hoặc HATTr và tiền sứ bệnh 99 mmHg) HATTr >110 100-109 mmHg) mmHg) Không có yều tồ nguy Nguy cơ Nguy cư Nguy cơ cơ thấp trung binh cao Có 1-2 yểu tổ nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ thấp trung binh trung binh cao Cỡ > 3 yếu tố nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ thấp đen tnuig bình cao cao trung binh đen cao Tổn thương cơ quan Nguy CƯ Nguy cư cao Nguy cơ Nguy cơ đích, CKD giai đoạn 3 trung bình cao cao đen rất hoặc ĐTĐ đến cao cao BTM có triệu chứng, Nguy cơ Nguy cư rất Nguy cơ rầt Nguy cơ CKD giai đoạn > 4 rất cao cao cao rat cao kèm theo hoặc D I D có tôn thượng co quan dich nhiều YTNC (♦):Phân loại nguy cơ tâng huyct áp t teo Huỳnh Ván Minh, Nguyễn Tá Đông. Các nghiên cừu ve tàng huyêt áp Tâng huyết áp là một bệnh màn tinh và phô biến trên the giới với tằn TI*/ 'Zin CỊ/ <c ■> 41 ># 7 suất mắc bệnh THA ngày càng gia tàng vã hiện tại đang ơ mức rất cao. đặc biệt ơ các nước phát triển.19 rần suất THA là 29% ớ Mỳ (2004): 25% ờ Canada (2007); 40% ơ Anh (2006); 26.3% ờ Ai Cập (2006) và năm 2003 ớ Ý là 37.7%; Thụy Điên là 38.4%; Phần Lan 48,7%; côn ớ Đức lả 55,3%. Theo Tố chức Y tế the giói (WHO), năm 2000.
trên toàn thế giới có tới 972 triệu người bị THA và con số này được ước tính lả khoáng 1.5 tỷ người vảo năm 2025. trung bình cứ 10 người lớn có 4 người bị THA. Đại diện WHO tụi Việt Nam cho bict, bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng dầu gây tư vong ớ Việt Nam cùng như các nước trên thề giới. Theo ước tinh cua WHO, cỏ lới 33% các tnrờng hợp tử vong lã do cãc bệnh tim mạch.5 Công bổ của Hội Tăng huyết áp Quốc tế (1SH) cho thấy, tăng huyết áp tạo gánh nặng bệnh tật hàng dầu ờ các nước phát triển và thử 2 sau tác nhân sừ dụng thuốc lá ờ các nước đang phát trièn.
Táng huyết áp gây nên các biến chứng nguy hicm như: dột quỵ, suy tim. bệnh mạch vãnh. Nghiên cứu cùa Viện Tim mạch. tý lộ tảng huyết áp ớ nước ta là 25.
nghĩa là cử 4 người Việt Nam sè có I người bị táng huyết áp.'0 Theo thống kè của Đặng Ván Chung nãm 1960. tần suất THA ở người lớn phía Bấc Việt Nam chi là 1% vã năm 1992. theo Trằn Đỏ Trinh vã cộng sự diều tra trẽn toàn quốc thi tỳ lộ nãy dà là 11. mồi nám tâng tning binh 0.
theo điều tra dịch tề hục THA tại 4 tinh phía Bắc Việt Nam thi lần suất THA dã lảng đền 16. Theo kết qua diều ira nảm 2008 cua Viện Tim mạch Việt Nam tụi 8 tinh và Thành phố cua nước la thi ty lệ THA ờ người lớn là 25. cỏ nhiêu yếu tố nguy cơ dần den bệnh THA như: tuồi cao. khâu phần ăn không hợp lý (ăn mặn.
ãn nhiều chất béo. cảng thằng irong cuộc sổng, rối loạn lipid máu. liều dường, tiền sử gia dinh cỏ người bị THA.21 Có sự liên quan chật chê giừa trị số HA vói nhồi máu co lim. tai biến TI*/ 'Zin CC <c •■ 41 Híĩ s mạch mâu nào.-'1 Tâng huyết áp là bệnh phố biền trong các bệnh lim mạch nỏ lã "Ke giết người thầm lặng” nghĩa là không gây iriệu chứng gi ồn ào nhưng lại dần đen nhiều biến chứng vó cùng tai hại nhiều khi là nhùng biền chửng giểt người? "' 1.
Tiểu triển bệnh tàng huyềt áp THA không dược diêu trị và kiêm soát tôi sè dẫn dèn lòn thương nặng các cơ quan đích và gây các biến chửng nguy hicm như TBMMN. phình tách thành động mạch chu.thậm chi dần đen tứ vong.612 Cảc biến chửng cua THA nguy hiêm không chi bơi vi có thê gây chêt người, mà còn dê lại nhùng di chứng nặng nê (liệt doTBMMN.) anh hương đen chất lượng cuộc sổng cùa BN và là gánh nặng cùa gia đinh và xà hội." Các biến chứng thường gặp:51 - Đột qụy. thiếu mâu thoáng qua. sa sút tri luộ.
hẹp động mạch canh. - Phi dụi that trái (trên diện tâm đỗ hay siêu âm tim), suy tim. cơn đau that ngực, bệnh mạch máu ngoại vi. - Xuất huyết hoặc xuất tiết vòng mạc.
phù gai thị. Các biện pháp dự phòng tâng huyết áp Các biện pháp lích cực thay dôi lối sống là những biện pháp đê phông ngừa THA ơ người trướng thành, phối hợp với việc giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức và hicu bict ve bệnh tâng huyết áp cũng như các biến chứng cùa THA và các yểu lố nguy cư lim mạch khác.5 24 2' Cãc khuyến cáo hiện nay ve chân đoản, điểu trị tảng huyết ãp:lỉ NICE/BHS (2011): ESH/ESC (2013): ASH/ISH (2014); AHA/ACC/CDC (2014); JNC - 8 (2014) khuyên nên thay dôi lối sống như một thành phần quan trọng cua diều trị. Can thiệp lối sống bao gồm việc sư dụng các phương pháp tiếp cận chế dộ kế hoụch án uống (DASH), giam cân. giam lượng natũ ít hom 2.4 giam mồi ngày, vã ít nhất 30 phút hoạt dộng the lực hầu hết cãc ngây trong tuần; uống rượu nên được giới hạn 2 ly hàng ngây ư nam giới và 1 ly w ',í» w w ' * I* 9 háng ngày ơ phụ lìử.
Bỏ hút thuốc cùng lãin giam nguy cơ tim mạch. Quán lý điều trị tảng huyết áp 1. Mục tiên diều trị tửng huyết áp. - Mục tiêu quan trọng nhắt cùa điều trị THA lã nhầm giám tối đa vả lâu dài nguy cơ bệnh tim mạch.
- Khi điều trị dà đạt HA mục tiêu, cần tiếp tục duy tri phác dồ diều tri lâu dài cùng với việc theo dòi chật chè dịnh kỳ? Ị. Nguyên tắc chung: ‘ TI IA là một bệnh màn tinh nên cần theo đòi đều. điều trị dũng và dù hàng ngày, diều trị lâu dãi. + “Huyết áp mục tiêu” cần đạt lò <140 90mmHg và thắp hơn nữa nều người bệnh vần dung nạp dược.
Nếu nguy cơ tim mạch tử cao đến rất cao thì HA mục tiêu cẩn dạt là <13O/8OmmHg. Khi diều trị dà dạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy tri phác dỗ diều trị làu dài kẽm theo việc theo dôi chật chè, định kỳ đê diều chinh kịp thời. + Diều trị cẩn hết sức tích cực ờ bệnh nhân dà có tôn thương cơ quan đích. Không nên hạ HA quả nhanh đẽ tránh biến chửng thiêu máu ớ các CƯ quan đích, trữ tình huống cấp cứu/41518 1.
Quán lý diều trị THA bằng thuốc tụi tuyển cơ sở: + Chọn thuốc khơi đầu.