Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Dương Thế Việt với đề tài “Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần theo chuẩn đầu ra trong các trường đại học thuộc Bộ Công thương”, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14), được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phan Văn Nhân và PGS.TS. Nguyễn Đức Sơn vào năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, cơ cấu ngành nghề và yêu cầu năng lực đối với người học có sự thay đổi căn bản. Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019 – 2025 (phê duyệt ngày 15/01/2019) đặt mục tiêu đến năm 2025: "100% sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra kể cả chuẩn trình độ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm để sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động". Trong phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ, kiểm tra, đánh giá (KTĐG) kết quả học tập (KQHT) học phần theo chuẩn đầu ra (CĐR) đóng vai trò điều chỉnh toàn bộ tiến trình dạy và học.
Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu và thực tiễn được tác giả chỉ ra gồm:
- Việc KTĐG KQHT học phần tại các cơ sở giáo dục đại học vẫn mang tính truyền thống, nặng về kiểm tra kiến thức ghi nhớ lý thuyết, phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm chủ quan của từng giảng viên (GV), thiếu tính chuẩn hóa, công bằng và khách quan.
- CĐR của nhiều chương trình đào tạo (CTĐT) chưa được phân rã rõ ràng từ cấp độ chương trình (PLO) xuống cấp độ học phần (CLO) và bài học (LLO), dẫn đến sự thiếu liên kết logic giữa giảng dạy và công cụ đánh giá.
- Hệ thống 09 trường đại học trực thuộc Bộ Công thương có đặc thù phần lớn được nâng cấp từ các trường cao đẳng từ năm 2005 trở lại đây. Công tác quản lý KTĐG KQHT theo CĐR tại khối trường này còn bộc lộ nhiều bất cập và chưa có công trình nghiên cứu hệ thống nào giải quyết chuyên biệt cho nhóm đối tượng này.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR trong các trường đại học thuộc Bộ Công thương nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội.
Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR trong các trường đại học thuộc Bộ Công thương hiện còn nhiều bất cập. Nếu xây dựng và thực thi được hệ thống giải pháp quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR dựa trên các chức năng quản lý và mô hình CIPO (bao gồm: phát triển CĐR học phần, phát triển ngân hàng dữ liệu đề thi theo CĐR, quản lý KTĐG quá trình, quản lý thi kết thúc học phần...) đảm bảo tính thực tiễn và khả thi, thì chất lượng đào tạo của các trường sẽ được nâng cao.
Nhiệm vụ nghiên cứu (đánh số theo văn bản)
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR của CTĐT.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý KTĐG KQHT học phần lý thuyết theo CĐR của CTĐT tại một số trường đại học thuộc Bộ Công thương.
- Đề xuất các giải pháp quản lý KTĐG KQHT học phần lý thuyết theo CĐR của CTĐT trong các trường đại học thuộc Bộ Công thương.
- Khảo nghiệm mức độ cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm giải pháp đề xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần theo chuẩn đầu ra.
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR tại các trường đại học thuộc Bộ Công thương.
- Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu về thực trạng và giải pháp quản lý KTĐG KQHT đối với các học phần lý thuyết theo CĐR.
- Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: 09 trường đại học thuộc Bộ Công thương; khảo sát trực tiếp tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp và một số trường đại học trực thuộc Bộ; khách thể khảo sát gồm cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV), sinh viên (SV), chuyên viên (CV) khảo thí, chuyên gia giáo dục và đại diện doanh nghiệp.
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu dữ liệu thực tiễn đào tạo và hoàn thành luận án vào năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh chính:
Các nghiên cứu về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
- Nghiên cứu trong nước:
- Đặng Bá Lãm (2000s): Xác định KTĐG là chất xúc tác tạo động lực học tập, thay đổi chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục.
- Phạm Thành Nghị: Đánh giá đầu ra đại học cần xem xét sự tiến bộ của người học qua 4 tiêu chí: nhận thức, kỹ năng, thái độ và hành vi sau tốt nghiệp.
- Nguyễn Thanh Sơn: Phân tích thực trạng KTĐG theo tiếp cận năng lực nhằm đáp ứng CĐR đã công bố.
- Lê Đức Ngọc và Cấn Thị Thanh Hương: Đề xuất quy trình đánh giá thành quả học tập theo CĐR qua 4 giai đoạn, phê phán phương pháp đánh giá lý thuyết truyền thống.
- Nguyễn Đức Trí: Đào tạo dựa trên CĐR nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng thị trường lao động.
- Nguyễn Thế Mạnh: Chuẩn đầu ra về kỹ năng dạy học và xây dựng câu hỏi kiểm tra cho giáo viên dạy nghề.
- Nguyễn Đức Chính: Ứng dụng mô hình "đánh giá thực" (Authentic Assessment) với bảng tiêu chí (Rubric) gắn với bối cảnh đời sống thực tế.
- Sử Ngọc Anh: Quy trình xây dựng, công bố CĐR gắn với chuyển đổi từ lấy người dạy làm trung tâm sang lấy người học làm trung tâm.
- Nguyễn Thành Nhân: Luận án tiến sĩ về mô hình đánh giá kết quả học tập của SV trong đào tạo theo tín chỉ.
- Nguyễn Nam Phương: Luận án tiến sĩ về đánh giá KQHT môn Giáo dục học theo tiếp cận quá trình, kết hợp E-learning và công nghệ thông tin.
- Nghiên cứu quốc tế:
- Robert Mager (1975): Khởi xướng phong trào mục tiêu hành vi, phát triển thành CĐR.
- Declan Kennedy, Áine Hyland, Norma Ryan: Hướng dẫn kỹ thuật viết và sử dụng chuẩn đầu ra (ILOs).
- Heather Fry, Steve Ketteridge, Stephanie Marshall: Báo cáo khung của Cơ quan Đảm bảo Chất lượng Anh (QAA) phân định 4 mục đích của đánh giá: phương pháp sư phạm, đo lường, tiêu chuẩn hóa và chứng nhận.
Các nghiên cứu về quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
- Trần Khánh Đức: Vận dụng mô hình quản lý CIPO trong giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế kỷ XXI.
- Lê Đức Ngọc: Thiết lập quy trình quản lý đánh giá 4 bước (phân tích CĐR, lựa chọn phương pháp đánh giá, tổ chức đánh giá, sử dụng kết quả cải tiến dạy học).
- Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Vũ Bích Hiền: Phương pháp quản lý hoạt động đánh giá trong lớp học và đánh giá diện rộng.
- Nguyễn Trí Đức: Đề tài cấp Bộ mã số 93-38-24 về đào tạo dựa trên năng lực thực hiện và tiêu chuẩn nghề.
- Cấn Thị Thanh Hương: Luận án tiến sĩ về nghiên cứu quản lý KTĐG kết quả học tập trong giáo dục đại học Việt Nam.
- Đặng Lộc Thọ: Luận án tiến sĩ về quản lý hoạt động đánh giá KQHT tại trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương.
- Nguyễn Xuân Thủy: Luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo theo CĐR tại các trường Cao đẳng nghề thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Kinh nghiệm quốc tế: Mô hình đánh giá 8 bước của Viện Đại học Maryland (Hoa Kỳ); Tài liệu hướng dẫn phát triển CĐR và đánh giá thực của Đại học Toronto (Canada); Hệ thống điều hướng kiến tạo (Constructive Alignment) của John Biggs.
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã xác lập cơ sở lý thuyết về CĐR và quản lý đào tạo, nhưng chưa có công trình nào tích hợp mô hình hệ thống CIPO với 4 chức năng quản lý học thuật để giải quyết bài toán quản lý KTĐG học phần lý thuyết chuyên biệt cho mạng lưới các trường đại học thuộc Bộ Công thương – vốn có lịch sử phát triển từ các trường cao đẳng kỹ thuật/nghề nâng cấp lên đại học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Khái niệm học phần và kết quả học tập: Học phần là đơn vị học tập tích lũy (bắt buộc hoặc tự chọn). KQHT là hệ thống kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm mà người học tích lũy được, phản ánh mức độ đáp ứng CĐR của học phần/CTĐT.
- Chuẩn đầu ra (CĐR/LOs): Tuyên bố về những gì người học biết, hiểu và có thể chứng minh sau khi hoàn thành khóa học. Cấu trúc CĐR gồm 4 yếu tố: Ngữ cảnh (Context), Nội dung (Content), Động từ hành động (Action verb), Tiêu chuẩn hoàn thành (Criteria). Phân cấp: CĐR chương trình (PLO), CĐR học phần (CLO), CĐR bài học (LLO).
- Mô hình điều hướng kiến tạo (Constructive Alignment - John Biggs): Thiết lập sự thống nhất giữa CĐR (ILOs), Hoạt động dạy - học và Phương pháp KTĐG.
- Mô hình quản lý CIPO (Scheerens, 1990): Quản lý tích hợp 4 thành tố:
- Bối cảnh (Context): Nhu cầu xã hội, chính sách GDĐH, thị trường lao động.
- Đầu vào (Input): Đội ngũ GV, chuyên viên khảo thí, ngân hàng đề thi, cơ sở vật chất (CSVC), tài chính, đề cương chi tiết học phần, CĐR học phần.
- Quá trình (Process): KTĐG quá trình (Formative assessment) và thi kết thúc học phần (Summative assessment).
- Đầu ra (Output/Outcome): Mức độ đạt CĐR của SV, điểm số, chất lượng học phần.
- Tiếp cận theo 4 chức năng quản lý: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ Chỉ đạo điều hành $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp nghiên cứu lý luận và thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Survey): Sử dụng phiếu hỏi khảo sát CBQL, GV, SV, CV khảo thí về nhận thức, thực trạng tổ chức và thực trạng quản lý KTĐG theo CĐR.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá, thẩm định từ các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục đại học và nhà quản lý về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp phỏng vấn sâu, tọa đàm, quan sát: Thu thập thông tin định tính về quy trình xây dựng đề thi, chấm thi và quản lý ngân hàng đề.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Thử nghiệm giải pháp nâng cao nhận thức/năng lực và giải pháp tổ chức KTĐG quá trình trên nhóm đối tượng thực tế.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê toán học và phần mềm SPSS để xử lý định lượng dữ liệu điều tra (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần theo chuẩn đầu ra
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR. Tác giả chỉ rõ sự chuyển dịch căn bản của mô hình đánh giá:
- Từ đánh giá kiến thức ghi nhớ sang đánh giá năng lực thực hiện và đánh giá thực (Authentic Assessment).
- Từ KTĐG tách rời sang KTĐG tích hợp, xem KTĐG vừa là công cụ đo lường kết quả (Assessment of Learning), vừa là công cụ phục vụ hoạt động học (Assessment for Learning) và là chính hoạt động học tập (Assessment as Learning).
- Xác lập cấu trúc CĐR học phần bao phủ cả 3 lĩnh vực theo thang đo Bloom và các bậc phát triển: Nhận thức (Cognitive: từ Biết đến Sáng tạo), Tâm vận động (Psychomotor: từ Bắt chước đến Kỹ xảo), Thái độ/Tình cảm (Affective: từ Chấp nhận đến Biểu thị tính cách).
- Luận giải 5 xu hướng KTĐG hiện đại: đa dạng hóa loại hình (chú trọng đánh giá quá trình); chuyển trọng tâm sang tư duy bậc cao; đánh giá đa chiều (tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng); tích hợp vào bài giảng; ứng dụng công nghệ thông tin trong thẩm định độ khó, độ phân biệt, độ giá trị của đề thi.
- Tổng hợp khung lý thuyết quản lý KTĐG theo ma trận kết hợp mô hình CIPO và 4 chức năng quản lý (Bảng 1.1 trong luận án).
| Thành tố CIPO |
Nội dung quản lý theo 4 chức năng (Kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra) |
| Bối cảnh (Context) |
Phân tích tác động của thị trường lao động, các quy định của Bộ GD&ĐT, Bộ Công thương và chiến lược phát triển của nhà trường. |
| Đầu vào (Input) |
Quản lý xây dựng CĐR học phần; bồi dưỡng năng lực KTĐG cho GV và CV khảo thí; phát triển ngân hàng dữ liệu câu hỏi/đề thi; đầu tư CSVC và tài chính. |
| Quá trình (Process) |
Quản lý quy trình kiểm tra thường xuyên/định kỳ (KTĐG quá trình); quản lý quy trình tổ chức thi kết thúc học phần; kiểm soát việc sử dụng Rubric chấm điểm. |
| Đầu ra (Output) |
Quản lý việc đo lường mức độ đạt CĐR; quản lý việc phân tích phổ điểm, phân loại học lực SV; sử dụng dữ liệu đánh giá để cải tiến CTĐT. |
Chương 2: Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần theo chuẩn đầu ra của các trường đại học thuộc Bộ Công thương
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 09 trường đại học thuộc Bộ Công thương thông qua hệ thống bảng biểu thống kê:
- Quy mô và khách thể khảo sát: Khảo sát quy mô sinh viên và cơ cấu đào tạo tại 9 trường trực thuộc Bộ Công thương (Bảng 2.1 và Bảng 2.2).
- Thực trạng các yếu tố đầu vào:
- Đội ngũ giảng viên và chuyên viên khảo thí (Bảng 2.3, 2.11): Phần lớn GV có trình độ chuyên môn tốt nhưng kiến thức chuyên sâu về đo lường và đánh giá giáo dục theo CĐR còn hạn chế; việc bồi dưỡng kỹ năng thiết kế công cụ đánh giá chưa diễn ra thường xuyên.
- Phát triển ngân hàng dữ liệu đề thi (Bảng 2.5, 2.13): Số lượng câu hỏi thi theo ma trận CĐR còn thiếu; câu hỏi đánh giá mức độ tư duy bậc cao (phân tích, đánh giá, sáng tạo) chiếm tỷ lệ thấp.
- Đầu tư tài chính và cơ sở vật chất (Bảng 2.6, 2.14): Phần mềm quản lý ngân hàng đề và chấm thi trắc nghiệm đã được trang bị nhưng chưa đồng bộ; điều kiện phòng thi và trang thiết bị phục vụ khảo thí tại một số trường còn hạn chế.
- Thực trạng các yếu tố quá trình:
- KTĐG quá trình (Bảng 2.7, 2.15): Hoạt động kiểm tra thường xuyên còn mang tính hình thức, chủ yếu dùng hình thức điểm danh hoặc làm bài kiểm tra ngắn trên giấy; chưa đa dạng hóa các phương pháp đánh giá thực tế (hồ sơ học tập, thuyết trình, tự đánh giá); thiếu phản hồi sư phạm kịp thời để SV cải thiện việc học.
- Thi kết thúc học phần (Bảng 2.8, 2.16): Đã thực hiện phân định giữa khâu giảng dạy và khâu tổ chức thi/chấm thi, tuy nhiên việc đối sánh kết quả bài thi với các tiêu chí của CĐR học phần (CLO) chưa được thực hiện triệt để.
- Thực trạng các yếu tố đầu ra và quản lý (Bảng 2.9, 2.10, 2.12, 2.17):
- Mức độ nhận thức của GV và CBQL về bản chất của CĐR học phần chưa đồng đều.
- Chính sách KTĐG chưa gắn kết chặt chẽ kết quả đánh giá với công tác thi đua, khen thưởng và cải tiến chương trình đào tạo.
- Tổng hợp đánh giá được khái quát qua Biểu đồ 2.1 về thực trạng các yếu tố quản lý KTĐG KQHT học phần.
Chương 3: Giải pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần theo chuẩn đầu ra của các trường đại học thuộc Bộ Công thương
Chương 3 đề xuất hệ thống quan điểm, nguyên tắc và 07 giải pháp quản lý đồng bộ:
Hệ thống nguyên tắc đề xuất giải pháp
- Đảm bảo tính khách quan.
- Đảm bảo tính công bằng.
- Đảm bảo tính toàn diện (đánh giá đủ kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm).
- Đảm bảo tính thường xuyên, có hệ thống.
- Đảm bảo tính hiệu quả.
- Đảm bảo tính phát triển.
Nội dung 07 giải pháp quản lý cụ thể
- Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức và năng lực KTĐG KQHT cho sinh viên, giảng viên, chuyên viên, cán bộ quản lý theo CĐR. Tập huấn kỹ thuật xây dựng ma trận đề, viết câu hỏi đo lường CĐR và nâng cao nhận thức cho người học về tự đánh giá.
- Giải pháp 2: Tổ chức phát triển CĐR học phần. Xây dựng sơ đồ cấu trúc logic CĐR học phần (Sơ đồ 3.1), đảm bảo mối liên kết chặt chẽ giữa PLO $\rightarrow$ CLO $\rightarrow$ LLO.
- Giải pháp 3: Phát triển ngân hàng dữ liệu đề thi. Xây dựng quy trình biên soạn, thẩm định, thử nghiệm và chuẩn hóa ngân hàng câu hỏi/đề thi theo các mức độ nhận thức của CĐR.
- Giải pháp 4: Tổ chức KTĐG quá trình để đạt được CĐR. Quản lý việc áp dụng đa dạng các phương pháp đánh giá trên lớp (Rubric, tiểu luận, dự án, bài tập nhóm, thảo luận); biến KTĐG thành hoạt động học tập.
- Giải pháp 5: Tổ chức thi kết thúc học phần. Chuẩn hóa quy trình ra đề, bốc thăm đề thi, coi thi, làm phách, chấm thi độc lập và lưu trữ dữ liệu điểm theo CĐR.
- Giải pháp 6: Tổ chức thanh, kiểm tra gắn với chế độ khen thưởng. Thiết lập cơ chế giám sát quy trình KTĐG, khen thưởng GV có sáng kiến cải tiến công cụ đánh giá và xử lý các sai sót trong khảo thí.
- Giải pháp 7: Tổ chức đánh giá việc thực hiện kế hoạch KTĐG học phần. Định kỳ rà soát, đối sánh kết quả học tập với mục tiêu CĐR để điều chỉnh kế hoạch giảng dạy và CTĐT.
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp
- Khảo nghiệm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 7 giải pháp trên mẫu khảo sát chuyên gia và CBQL/GV (Bảng 3.1, 3.2, 3.3). Kết quả xử lý thống kê cho thấy hệ số tương quan dương chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Thử nghiệm:
- Thử nghiệm giải pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng nhận thức và kỹ năng KTĐG cho đội ngũ GV, CBQL; kết quả đối chứng trước - sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và kỹ năng xây dựng công cụ đánh giá theo CĐR (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.1).
- Thử nghiệm giải pháp 4: Áp dụng quy trình KTĐG quá trình mới tại các lớp học phần được lựa chọn thử nghiệm; kết quả phân loại học lực của SV nhóm thử nghiệm đạt tỷ lệ khá, giỏi và mức độ đáp ứng CĐR cao hơn nhóm đối chứng (Bảng 3.5, Biểu đồ 3.2).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR trong giáo dục đại học theo định hướng tiếp cận năng lực và mô hình điều hướng kiến tạo.
- Xây dựng thành công khung lý thuyết quản lý KTĐG KQHT học phần dựa trên sự tích hợp giữa mô hình quản trị chất lượng CIPO (Bối cảnh – Đầu vào – Quá trình – Đầu ra) và 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra).
- Xác định rõ mối quan hệ logic giữa CĐR chương trình (PLO), CĐR học phần (CLO) và CĐR bài học (LLO) với các công cụ kiểm tra đánh giá trực tiếp và gián tiếp.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động KTĐG và công tác quản lý KTĐG học phần lý thuyết tại 09 trường đại học thuộc Bộ Công thương, chỉ rõ các điểm nghẽn về ngân hàng đề thi, năng lực đo lường đánh giá của GV và quy trình kiểm soát đánh giá quá trình.
- Đề xuất hệ thống 07 giải pháp quản lý mang tính đồng bộ, vừa bao quát các yếu tố đầu vào, quá trình, đầu ra, vừa cụ thể hóa theo từng chức năng quản lý trường đại học.
- Đã tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả sư phạm của các giải pháp (nâng cao năng lực GV và cải thiện kết quả học tập của SV theo CĐR).
Kiến nghị của luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung pháp lý và ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về đo lường, đánh giá mức độ đạt CĐR trong giáo dục đại học; tổ chức các chương trình tập huấn quốc gia về khảo thí đại học.
- Đối với Bộ Công thương: Tăng cường đầu tư nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng cho khối trường đại học trực thuộc.
- Đối với các trường đại học thuộc Bộ Công thương: Ban hành quy chế KTĐG theo CĐR; chuẩn hóa ngân hàng dữ liệu đề thi; đưa tiêu chí phát triển công cụ đánh giá theo CĐR vào đánh giá thi đua giảng viên; thành lập và nâng cao hiệu quả phòng/trung tâm khảo thí chuyên trách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản, luận án chỉ tập trung khảo sát và đề xuất giải pháp quản lý KTĐG KQHT đối với các học phần lý thuyết tại một số CTĐT của các trường đại học thuộc Bộ Công thương; chưa đi sâu nghiên cứu các học phần thực hành, thí nghiệm, thực tập doanh nghiệp và đồ án/khóa luận tốt nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu quy trình và giải pháp quản lý KTĐG theo CĐR đối với các học phần thực hành, thực tập xưởng, phòng thí nghiệm và đồ án tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật - công nghệ.
- Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm chuyên dụng và trí tuệ nhân tạo trong việc tự động hóa xây dựng ma trận đề, phân tích độ phân biệt và đối sánh mức độ đạt CĐR của sinh viên tốt nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý trường đại học và Phòng Khảo thí & Đảm bảo chất lượng: Tham khảo khung ma trận CIPO và 7 giải pháp quản lý để xây dựng quy chế khảo thí, thiết kế quy trình thanh tra đánh giá và quản lý ngân hàng đề thi.
- Giảng viên đại học: Tham khảo quy trình thiết kế CĐR học phần (CLO), kỹ thuật lập ma trận đề thi và phương pháp xây dựng Rubric chấm điểm đánh giá quá trình theo mô hình điều hướng kiến tạo.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận tiếp cận mô hình CIPO, cách thức thiết kế công cụ khảo sát thực trạng và phương pháp thử nghiệm sư phạm trong nghiên cứu quản lý giáo dục đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung lý thuyết quản lý KTĐG trong luận án được xây dựng dựa trên mô hình nào?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa mô hình quản trị chất lượng CIPO của Scheerens (1990) gồm 4 thành tố: Bối cảnh (Context) – Đầu vào (Input) – Quá trình (Process) – Đầu ra (Outcome/Output) với 4 chức năng quản lý cơ bản (Lập kế hoạch – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra).
2. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và những giải pháp nào đã được đưa vào thử nghiệm thực tế?
Tác giả đề xuất 07 giải pháp quản lý. Trong đó, 02 giải pháp đã được tổ chức thử nghiệm thực tế và đánh giá định lượng bằng số liệu đối chứng gồm:
- Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức và năng lực KTĐG KQHT cho sinh viên, giảng viên, chuyên viên, cán bộ quản lý theo CĐR.
- Giải pháp 4: Tổ chức KTĐG quá trình để đạt được CĐR.
3. Đối tượng và phạm vi khảo sát thực trạng của luận án là gì?
Luận án khảo sát thực trạng quản lý KTĐG đối với các học phần lý thuyết tại 09 trường đại học trực thuộc Bộ Công thương, trong đó tiến hành khảo sát sâu tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp và một số trường đại học cùng khối. Khách thể khảo sát gồm cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên, chuyên viên khảo thí, chuyên gia giáo dục và đại diện doanh nghiệp.
4. Mô hình "Điều hướng kiến tạo" (Constructive Alignment) được luận án vận dụng như thế nào trong KTĐG học phần?
Mô hình điều hướng kiến tạo của John Biggs được vận dụng để xác lập sự tương thích chặt chẽ giữa 3 thành tố: Chuẩn đầu ra mong đợi (ILOs/CLO) $\leftrightarrow$ Hoạt động dạy và học của GV - SV $\leftrightarrow$ Nhiệm vụ và phương pháp KTĐG. Việc KTĐG phải phản ánh chính xác các mức độ năng lực (nhận thức, kỹ năng, thái độ) đã cam kết trong chuẩn đầu ra học phần.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Dương Thế Việt đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý đào tạo đại học theo học chế tín chỉ. Bằng việc tích hợp mô hình CIPO với 4 chức năng quản lý học thuật, công trình đã làm sáng tỏ cơ chế vận hành của hoạt động kiểm tra, đánh giá theo chuẩn đầu ra đối với học phần lý thuyết. Kết quả khảo sát thực trạng tại 09 trường đại học thuộc Bộ Công thương đã cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng đầy đủ, làm cơ sở xác lập hệ thống 07 giải pháp quản lý đồng bộ. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm khẳng định các giải pháp đề xuất có tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng chuẩn đầu ra nguồn nhân lực theo yêu cầu xã hội.