Tổng quan nghiên cứu

Theo kết quả khảo sát đo thời gian giải phóng hàng năm 2017 do Tổng cục Hải quan phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thực hiện, thủ tục hải quan thuần túy chỉ chiếm 28% tổng thời gian thông quan, trong khi các thủ tục kiểm tra chuyên ngành chiếm tới 72%. Thực trạng này phản ánh hoạt động kiểm tra chuyên ngành đang là điểm nghẽn lớn nhất làm gia tăng chi phí lưu kho bãi và kéo dài thời gian giải phóng hàng hóa xuất nhập khẩu của cộng đồng doanh nghiệp. Vấn đề cốt lõi bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong hệ sinh thái văn bản pháp luật, danh mục mặt hàng kiểm tra dàn trải qua nhiều Bộ ngành và năng lực kiểm định tại cửa khẩu còn nhiều hạn chế. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra chuyên ngành cấp Tổng cục, đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2012 - 2017 tại Tổng cục Hải quan, đồng thời xây dựng các giải pháp đột phá nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước gắn liền với tạo thuận lợi thương mại. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát Tổng cục Hải quan cùng hệ thống 34 Cục Hải quan tỉnh, thành phố và 241 Chi cục Hải quan trên toàn quốc. Phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thực chứng 6 năm từ 2012 đến 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách cắt giảm tỷ lệ tờ khai nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành từ mức 22,81% năm 2017 xuống các ngưỡng mục tiêu tối ưu, rút ngắn thời gian thông quan theo các Nghị quyết 19 của Chính phủ, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trên trường quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại và lý thuyết quản lý rủi ro trong quản lý biên giới nhằm thiết lập mô hình kiểm soát hàng hóa thương mại quốc tế tối ưu. Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP; quản lý hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; phân luồng quản lý rủi ro; và cơ chế hậu kiểm sau thông quan. Luận văn tiếp thu có chọn lọc mô hình kiểm định tập trung của Tổng cục Giám sát chất lượng, kiểm định, kiểm dịch Quốc gia Trung Quốc (AQSIQ) với mạng lưới 31 cơ quan cấp tỉnh và chứng nhận bắt buộc CCC, kết hợp mô hình phân tích rủi ro định lượng và công nhận kết quả kiểm tra của Hải quan Hàn Quốc với thời gian xử lý mẫu linh hoạt từ 5 đến 10 ngày.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp toàn diện từ kho dữ liệu thứ cấp chính thống của Tổng cục Hải quan, Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục Kiểm định Hải quan và báo cáo liên ngành giai đoạn 2012 - 2017. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ tổng thể gồm 24,11 triệu tờ khai xuất khẩu và 24,28 triệu tờ khai nhập khẩu đăng ký trong 6 năm, trong đó riêng năm 2017 ghi nhận 5,42 triệu tờ khai xuất khẩu và 5,89 triệu tờ khai nhập khẩu. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối và bao quát toàn bộ 34 Cục Hải quan địa phương. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả định lượng kết hợp phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác xu hướng biến động của từng loại hình kiểm tra như kiểm dịch, an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng và văn hóa; từ đó đối chiếu hiệu quả thực thi các chính sách của Chính phủ như Quyết định 2026/QĐ-TTg và Quyết định 65/2015/QĐ-TTg một cách khách quan, khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ tờ khai xuất khẩu thuộc diện kiểm tra chuyên ngành và quản lý chuyên ngành có xu hướng giảm liên tục, từ mức 5,41% năm 2012 (với 48.652 tờ khai kiểm dịch) xuống còn 3,03% năm 2017 (với 26.170 tờ khai kiểm dịch), giảm 2,38 điểm phần trăm trong 6 năm.

Thứ hai, tỷ lệ tờ khai nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành duy trì ở mức rất cao và biến động phức tạp: từ 22,42% năm 2012 giảm nhẹ xuống 21,10% năm 2013, sau đó tăng mạnh lên đỉnh điểm 26,15% vào năm 2016 trước khi hạ xuống 22,81% vào năm 2017. Riêng năm 2017, số lượng tờ khai kiểm tra chất lượng nhập khẩu lên tới 525.126 tờ khai (chiếm 8,91%), kiểm dịch đạt 280.214 tờ khai (chiếm 4,75%) và an toàn thực phẩm là 165.320 tờ khai (chiếm 2,81%).

Thứ ba, sự mất cân đối nghiêm trọng giữa áp lực kiểm tra hàng nhập khẩu và hàng xuất khẩu, khi tỷ lệ kiểm tra hàng nhập khẩu cao gấp hơn 7,5 lần hàng xuất khẩu (22,81% so với 3,03% năm 2017).

Thứ tư, tình trạng chồng chéo danh mục giữa các Bộ ngành diễn ra phổ biến; lực lượng kiểm tra tại cửa khẩu còn thiếu hụt khiến hàng hóa phải chuyển về phòng thí nghiệm nội địa, gây kéo dài thời gian lưu thông.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của sự chênh lệch và bất cập nêu trên xuất phát từ việc các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành danh mục mặt hàng kiểm tra quá rộng nhưng chưa chuẩn hóa mã HS tương thích với Hệ thống VNACCS/VCIS. Cơ chế phối hợp liên ngành còn lỏng lẻo và việc chuyển đổi từ tiền kiểm sang hậu kiểm diễn ra chậm chạp. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với nghiên cứu của Vũ Quốc Bảo năm 2016 về quản lý rủi ro và nhận định của Nguyễn Phương Anh năm 2016 khi đánh giá cam kết Hiệp định Tạo thuận lợi Thương mại TFA-WTO. Để làm nổi bật xu hướng, các phát hiện này có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu kiểm tra chuyên ngành xuất nhập khẩu và bảng tổng hợp đối chiếu số lượng tờ khai qua 6 năm, giúp làm rõ đóng góp của từng nhóm ngành như nông nghiệp, công thương, y tế và khoa học công nghệ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện đồng bộ khung khổ pháp lý: Rà soát, chuẩn hóa 100% mã số HS cho danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành, sửa đổi các văn bản chồng chéo giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Y tế nhằm cắt giảm tối thiểu 30% danh mục mặt hàng phải kiểm tra trước thông quan trước năm 2020 (Chủ thể thực hiện: Tổng cục Hải quan phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành).

Thứ hai, đổi mới phương thức kiểm tra sang quản lý rủi ro và chuyển mạnh sang hậu kiểm: Nâng tỷ lệ áp dụng quản lý rủi ro lên 95% đối với các lô hàng của doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật, công nhận kết quả kiểm tra lẫn nhau và thừa nhận chất lượng của các nhãn hiệu uy tín quốc tế, hướng tới mục tiêu rút ngắn thời gian thông quan dưới 36 giờ đối với hàng xuất khẩu và dưới 41 giờ đối với hàng nhập khẩu trong giai đoạn 2018 - 2021 (Chủ thể thực hiện: Cục Quản lý rủi ro và Cục Giám sát quản lý về Hải quan).

Thứ ba, đẩy mạnh số hóa quy trình qua Cơ chế một cửa quốc gia: Tích hợp 100% thủ tục cấp phép và chứng nhận điện tử vào Hệ thống VNACCS/VCIS trong năm 2019, chấm dứt hoàn toàn việc yêu cầu doanh nghiệp nộp song song hồ sơ giấy (Chủ thể thực hiện: Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan).

Thứ tư, hiện đại hóa hạ tầng kiểm định tập trung tại cửa khẩu: Đầu tư mở rộng 6 Chi cục Kiểm định hải quan và thành lập 8 điểm kiểm tra chuyên ngành tập trung tại các cụm cảng lớn như Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Lạng Sơn giai đoạn 2019 - 2022 (Chủ thể thực hiện: Cục Kiểm định hải quan và Bộ Tài chính).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, đội ngũ lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Hải quan: Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng từ 34 Cục Hải quan địa phương để thiết kế các chính sách phân luồng, xây dựng quy chế phối hợp liên ngành và nâng cao hiệu năng quản lý.

Thứ hai, các chuyên viên hoạch định chính sách tại các Bộ chuyên ngành: Giúp nhìn nhận toàn diện bức tranh chồng chéo danh mục, từ đó chủ động cắt giảm rào cản kỹ thuật và xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phù hợp với chuẩn mực WTO.

Thứ ba, cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đơn vị logistics: Nắm bắt cấu trúc thủ tục kiểm dịch, an toàn thực phẩm và kiểm tra chất lượng, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình thông quan, giảm thiểu thời gian chờ đợi và tiết kiệm 15% đến 20% chi phí kho bãi.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Tiếp cận phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu lớn trên 48 triệu tờ khai, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu về quản lý kinh tế và thuận lợi hóa thương mại.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao thủ tục kiểm tra chuyên ngành lại chiếm tới 72% thời gian giải phóng hàng hóa?

Nguyên nhân chủ yếu do lực lượng kiểm định chuyên ngành tại cửa khẩu còn mỏng, nhiều mặt hàng buộc phải vận chuyển mẫu về các phòng thí nghiệm trong nội địa để phân tích. Thời gian chờ đợi kết quả từ các Bộ ngành thường kéo dài từ 5 đến 10 ngày, tạo nên độ trễ lớn so với thời gian xử lý thủ tục hải quan thuần túy vốn chỉ chiếm 28%.

Tỷ lệ kiểm tra chuyên ngành đối với hàng xuất khẩu biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 - 2017?

Tỷ lệ này giảm liên tục từ 5,41% năm 2012 xuống còn 3,03% năm 2017, trong đó số tờ khai kiểm dịch giảm mạnh từ 48.652 xuống 26.170 tờ khai. Sự suy giảm này là kết quả của việc Nhà nước ưu tiên khuyến khích xuất khẩu và thực thi hiệu quả các cam kết tự do hóa thương mại song phương.

Tại sao tỷ lệ kiểm tra chuyên ngành đối với hàng nhập khẩu luôn ở mức cao trên 22%?

Hàng nhập khẩu chịu sự quản lý của nhiều đạo luật nhằm bảo vệ an toàn sức khỏe cộng đồng và bảo vệ sản xuất trong nước. Riêng năm 2017 có tới 525.126 tờ khai phải kiểm tra chất lượng và 280.214 tờ khai kiểm dịch trên tổng số 5,89 triệu tờ khai nhập khẩu, do các Bộ chưa áp dụng triệt để nguyên tắc quản lý rủi ro.

Cơ quan Hải quan có thể tự ý bãi bỏ yêu cầu kiểm tra chuyên ngành không?

Cơ quan Hải quan không có thẩm quyền tự ý bãi bỏ do danh mục hàng hóa thuộc diện kiểm tra được quy định bởi các luật chuyên ngành và thông tư của các Bộ chủ quản. Hải quan chỉ đóng vai trò cơ quan đầu mối kiểm soát và phối hợp thực thi tại cửa khẩu.

Việt Nam có thể học tập được gì từ mô hình kiểm tra của Trung Quốc và Hàn Quốc?

Việt Nam có thể áp dụng mô hình cơ quan kiểm định tập trung độc lập như AQSIQ của Trung Quốc và triển khai triệt để cơ chế công nhận kết quả kiểm tra của các lô hàng cùng loại từ các nhà sản xuất uy tín như kinh nghiệm của Hàn Quốc.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng quản lý kiểm tra chuyên ngành với 72% thời gian thông quan bị chi phối bởi thủ tục chuyên ngành và tỷ lệ kiểm tra hàng nhập khẩu đạt 22,81% năm 2017.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc chuyển dịch mô hình quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm kết hợp áp dụng phương pháp quản lý rủi ro tiên tiến.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện về hoàn thiện thể chế, số hóa qua Cơ chế một cửa quốc gia và nâng cao năng lực cho 6 Chi cục Kiểm định hải quan.
  • Xác định lộ trình then chốt giai đoạn 2018 - 2022 nhằm cắt giảm tối thiểu 30% danh mục kiểm tra chuyên ngành và rút ngắn thời gian thông quan tiệm cận chuẩn mực quốc tế.
  • Khuyến nghị cộng đồng doanh nghiệp và các Bộ ngành chủ động liên kết dữ liệu, đồng hành cùng ngành Hải quan hiện đại hóa nền hành chính công vì sự phát triển bền vững của thương mại Việt Nam.