Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Quản lý các khu du lịch quốc gia vùng du lịch Trung du và Miền núi phía Bắc" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đặng Thùy Trang dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Nguyên Hồng và PGS. Hoàng Văn Thành, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 931.10) tại Trường Đại học Thương mại, Hà Nội năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Du lịch tại Việt Nam được định hướng là ngành kinh tế mũi nhọn với sự tăng trưởng nhanh chóng: tổng thu từ khách du lịch năm 2000 đạt 17,4 nghìn tỷ đồng và tăng lên xấp xỉ 755 nghìn tỷ đồng vào năm 2019. Năm 2020, đại dịch COVID-19 làm khách quốc tế giảm 78,7% (chỉ đạt 3,8 triệu lượt) và doanh thu lữ hành giảm 59,5% (đạt 17,9 nghìn tỷ đồng). Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 đặt mục tiêu đến năm 2025 đón 35 triệu lượt khách quốc tế, tổng thu đạt 1.800 nghìn tỷ đồng, đóng góp 12-14% GDP.
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, cả nước có 49 địa điểm tiềm năng phát triển thành khu du lịch quốc gia (KDLQG) trên địa bàn 43 tỉnh, thành phố; 28 địa điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể và 6 địa điểm đã được công nhận chính thức (Hồ Tuyền Lâm, Sa Pa, Núi Sam, Trà Cổ, Mũi Né, Đền Hùng). Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc (TD&MNPB) sở hữu 12 KDLQG (2 khu đã công nhận chính thức, 10 khu nằm trong quy hoạch). Tuy nhiên, công tác quản lý KDLQG trong vùng giai đoạn trước bộc lộ nhiều hạn chế: quy hoạch và đầu tư thiếu đồng bộ, thiếu tính liên kết vùng; sản phẩm và thương hiệu du lịch đơn điệu; quảng bá xúc tiến chưa tương xứng; quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên còn vi phạm; đào tạo nhân lực thiếu chiến lược rõ ràng; mối liên kết giữa Ban Quản lý với doanh nghiệp và cộng đồng chưa chặt chẽ. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện quản lý KDLQG vùng TD&MNPB là yêu cầu cấp thiết.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: các công trình trước đây chưa tiếp cận toàn diện 7 nội dung quản lý KDLQG từ giác độ quản lý nhà nước địa phương; chưa có nghiên cứu chuyên sâu trực diện về hệ thống KDLQG vùng TD&MNPB trong giai đoạn 2015–2019; đồng thời chưa xây dựng mô hình và hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ cho các KDLQG trong vùng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý các khu du lịch quốc gia vùng du lịch Trung du và Miền núi phía Bắc.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu và xác định phương pháp nghiên cứu của luận án.
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về khu du lịch quốc gia và quản lý khu du lịch quốc gia tại vùng du lịch.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý khu du lịch trong nước và quốc tế nhằm rút ra bài học vận dụng cho vùng TD&MNPB.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý các KDLQG vùng TD&MNPB giai đoạn 2015–2019, chỉ ra thành công, hạn chế và nguyên nhân; phân tích các nhân tố ảnh hưởng.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quản lý KDLQG vùng TD&MNPB đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Khu du lịch quốc gia là gì? Quản lý khu du lịch quốc gia tại vùng du lịch bao gồm những nội dung nào?
- Thực trạng quản lý các khu du lịch quốc gia vùng du lịch TD&MNPB đạt được những thành công và còn tồn tại những hạn chế nào trong giai đoạn 2015–2019? Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý khu du lịch quốc gia vùng du lịch TD&MNPB như thế nào?
- Quan điểm hoàn thiện quản lý các khu du lịch quốc gia như thế nào? Cần phải có những giải pháp nào nhằm hoàn thiện quản lý các khu du lịch quốc gia vùng du lịch TD&MNPB đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý khu du lịch quốc gia vùng du lịch TD&MNPB Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Góc độ tiếp cận: Quản lý nhà nước ở cấp địa phương đối với KDLQG (không nghiên cứu trực tiếp quản lý của Nhà nước trung ương; không nghiên cứu các công cụ và phương pháp quản lý nhà nước chung). Tập trung vào quản lý du lịch tại KDLQG.
- Chủ thể quản lý: Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Du lịch) các tỉnh và Ban Quản lý KDLQG.
- Khách thể quản lý: Chia thành 2 nhóm gồm Nhóm 1 (2 KDLQG đã được công nhận chính thức: Sa Pa và Đền Hùng) và Nhóm 2 (10 khu du lịch được quy hoạch thành KDLQG).
- Nội dung nghiên cứu: Tập trung vào 7 nội dung quản lý: (1) Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển; (2) Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch và hoạt động của hướng dẫn viên du lịch; (3) Quản lý đầu tư, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch; (4) Quản lý bảo đảm an toàn cho khách du lịch, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường; (5) Quản lý xây dựng và cung cấp hệ thống thông tin phục vụ du khách; (6) Quản lý xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu; (7) Quản lý truyền thông marketing dịch vụ du lịch.
- Không gian nghiên cứu: Địa bàn 14 tỉnh vùng TD&MNPB (Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình) với 12 KDLQG (2 khu đã công nhận, 10 khu quy hoạch).
- Thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2015–2019 (giai đoạn 2020–2021 chịu tác động bất thường bởi dịch COVID-19, không phản ánh tính quy luật ổn định); giải pháp đề xuất đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trước đây theo 4 nhóm chủ đề chính:
Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về du lịch
- Nguyễn Trùng Khánh (2012): Phân tích thực trạng dịch vụ lữ hành trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, kinh nghiệm các nước Đông Á và gợi ý chính sách cho Việt Nam.
- Nguyễn Anh Tuấn (2010): Xác định lý luận về cạnh tranh điểm đến du lịch, đề xuất 4 quan điểm và 7 nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam.
- Trương Sĩ Quý (2002): Nghiên cứu lý luận và giải pháp đa dạng hóa loại hình và sản phẩm du lịch tại Quảng Nam – Đà Nẵng.
- Hoàng Thị Ngọc Lan (2007): Phân tích cung, cầu, hàng hóa và cơ chế vận hành thị trường du lịch tỉnh Hà Tây.
- Trần Sơn Hải (2010): Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhà nước về nhân lực du lịch khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, đề xuất 3 nhóm giải pháp.
- Nguyễn Tấn Vinh (2008): Nghiên cứu hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh tại tỉnh Lâm Đồng, đề xuất phương hướng phát triển đến năm 2020.
- Trịnh Đăng Thanh (2004): Nghiên cứu quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam.
- Nghiên cứu quốc tế: Sherap Bhutia (2014) khảo sát vai trò của du lịch đối với phát triển nguồn nhân lực tại quận Darjeeling (Ấn Độ); Xu Xeng (2015) phân tích công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch tại Trung Quốc; Hà Minh Tuấn (2007) phân tích kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch của Thái Lan.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến khu du lịch và khu du lịch quốc gia
- Martin Oppermann và Kye-Sung Chon (1997): Sách "Tourism in Developing Countries" phân tích phát triển du lịch tại các nước đang phát triển, mối liên hệ giữa chính phủ và điểm đến, mô hình phát triển khu nghỉ mát ven biển, ven đồi, ngoại ô.
- Stephen J. Page và Don Getz (1997): Sách "The Business of Rural Tourism International Perspectives" nghiên cứu chính sách, quy hoạch và thương mại hóa du lịch nông thôn.
- Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (VNCPTDL, 2004): Đề tài cấp Bộ về phương hướng phát triển và tiêu chí xây dựng khu, tuyến, điểm du lịch ở Việt Nam, tham khảo kinh nghiệm Trung Quốc, Thái Lan, Hoa Kỳ.
- VNCPTDL (2006, do Lê Văn Minh chủ nhiệm): Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đầu tư phát triển khu du lịch.
- VNCPTDL (2011): Đề tài cấp Bộ nghiên cứu hiện trạng và giải pháp phát triển các KDL biển quốc gia vùng Bắc Trung Bộ.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý khu du lịch và KDLQG
- Lê Văn Minh (2006): Đề tài cấp Bộ đề xuất 10 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khu du lịch (tổ chức quản lý, thực hiện quy hoạch, đất đai, huy động vốn, tài chính thuế, liên kết vùng, thủ tục hành chính, cộng đồng, bảo vệ môi trường và tài nguyên).
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2020): Kỷ yếu hội thảo khoa học "Mô hình quản lý khu du lịch quốc gia" tại Bình Thuận tổng hợp thực tiễn và mô hình quản lý KDLQG.
- Peter Murphy (2008): Sách "The business of resort management" đưa ra khung giải pháp quản lý khu nghỉ dưỡng (tiếp thị, tài chính, cộng đồng, môi trường).
Các công trình nghiên cứu về phát triển du lịch vùng Trung du và Miền núi phía Bắc
- Nguyễn Đình Sơn (2002): Phát triển kinh tế du lịch vùng Bắc Bộ gắn với củng cố quốc phòng – an ninh.
- Hoàng Thị Lan Hương (2011): Phát triển bền vững kinh doanh lưu trú du lịch vùng du lịch Bắc Bộ.
- Nguyễn Minh Đức (2007): Quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại, du lịch tỉnh Sơn La.
- Nguyễn Mạnh Hùng (2019): Phát triển nguồn nhân lực du lịch các tỉnh trung du, miền núi Bắc Bộ.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2012): Báo cáo Quy hoạch phát triển du lịch vùng.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình đã tiếp cận các khía cạnh về quản lý nhà nước du lịch, tài nguyên hay nhân lực, nhưng chưa có công trình nào tích hợp đồng bộ 7 nội dung quản lý KDLQG từ góc độ chính quyền địa phương, chưa đánh giá định lượng và định tính thực trạng quản lý 12 KDLQG vùng TD&MNPB trong giai đoạn 2015–2019, và chưa đề xuất mô hình tổ chức Ban Quản lý KDLQG thích ứng cho vùng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm và tiêu chí quốc tế về KDLQG: Luận án vận dụng quan điểm của IUCN (Gülez, 1992; Eagles và cộng sự, 2002) về khu vực bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển du lịch bền vững. Tiêu chuẩn IUCN xác định: diện tích tối thiểu 1.000 ha, có quy chế bảo vệ pháp lý, ngân sách và nhân viên vận hành đầy đủ, cấm khai thác tài nguyên trái phép và đảm bảo hài hòa sinh kế người dân địa phương.
- Khung pháp lý Việt Nam:
- Điều 26 Luật Du lịch năm 2017 và Điều 13 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định 5 điều kiện công nhận KDLQG:
- Có tài nguyên du lịch đa dạng, hấp dẫn, tối thiểu có 2 tài nguyên du lịch (trong đó có tài nguyên du lịch cấp quốc gia), có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình.
- Nằm trong danh mục khu vực tiềm năng phát triển KDLQG được phê duyệt.
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật đạt chuẩn: phục vụ tối thiểu 500.000 lượt khách/năm; lưu trú tối thiểu 300.000 lượt khách/năm với cơ sở lưu trú đạt chuẩn từ 4 sao trở lên; điện lưới, nước sạch, dịch vụ thuyết minh, biển chỉ dẫn đầy đủ.
- Kết nối mạng lưới giao thông và viễn thông quốc gia.
- Đáp ứng điều kiện an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ, cứu hộ cứu nạn và bảo vệ môi trường (thu gom, xử lý nước thải, rác thải tập trung).
- Khái niệm quản lý KDLQG của luận án: Là sự tác động có tổ chức và được điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà nước đối với các quá trình, các hoạt động du lịch của con người để bảo tồn tài nguyên văn hóa, cảnh quan và phát triển ngày càng cao các hoạt động du lịch tại các khu du lịch quốc gia nhằm phát triển bền vững và đạt được hiệu quả kinh tế xã hội do Nhà nước đặt ra.
- Lý thuyết quản lý kinh tế và tiếp cận quản lý du lịch: Vận dụng lý thuyết quản lý kinh tế của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005); lý thuyết quản trị du lịch và điểm đến của Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006); góc độ tiếp cận quản lý KDLQG của Cessford và Thompson (2002), Su và cộng sự (2007), Runte (1997).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê kinh tế – xã hội, chỉ tiêu du lịch giai đoạn 2015–2019 từ Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, Sở Du lịch/Sở VHTTDL của 14 tỉnh vùng TD&MNPB; các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, quy hoạch phát triển KDLQG.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra thực tế bằng bảng hỏi phiếu điều tra tại các KDLQG vùng TD&MNPB (chi tiết tại Bảng 1.1):
- Khảo sát cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và Ban Quản lý KDLQG (Hình 1.1).
- Khảo sát các doanh nghiệp du lịch đang hoạt động kinh doanh tại các KDLQG trong vùng (Hình 1.2).
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, so sánh, phân tích thực trạng, sơ đồ hóa cơ cấu tổ chức và đánh giá nhân tố ảnh hưởng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 1 trình bày chi tiết tổng quan tài liệu theo 4 nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý nhà nước về du lịch, khu du lịch, quản lý KDLQG và du lịch vùng TD&MNPB. Chương này chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu, xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi, 3 câu hỏi nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, cùng kỹ thuật xử lý phân tích dữ liệu.
| Chỉ mục bảng/hình |
Tên bảng/hình trong Chương 1 |
Trang trong luận án |
| Bảng 1.1 |
Số lượng phiếu khảo sát tại các KDLQG vùng du lịch TD&MNPB |
21 |
| Hình 1.1 |
Kết quả khảo sát các cơ quan quản lý nhà nước các khu du lịch quốc gia vùng du lịch TD&MNPB |
23 |
| Hình 1.2 |
Kết quả khảo sát các doanh nghiệp tại các KDLQG vùng du lịch TD&MNPB |
24 |
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý khu du lịch quốc gia
Chương 2 làm rõ các khái niệm về khu du lịch, KDLQG, quản lý kinh tế, quản lý nhà nước về du lịch và quản lý KDLQG. Luận án phân tích sâu 7 nội dung quản lý KDLQG:
- Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển.
- Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch và hoạt động của hướng dẫn viên du lịch.
- Quản lý đầu tư, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch.
- Quản lý bảo đảm an toàn cho khách du lịch; trật tự an toàn xã hội và bảo vệ môi trường.
- Quản lý xây dựng và cung cấp hệ thống thông tin phục vụ du khách.
- Quản lý xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu KDLQG.
- Quản lý truyền thông marketing dịch vụ du lịch.
Chương này cũng xác định 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý KDLQG: (1) Môi trường thể chế – chính sách vĩ mô; (2) Môi trường tự nhiên, kinh tế – xã hội, văn hóa – lịch sử địa phương; (3) Chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch tại địa phương; (4) Nội tại tổ chức bộ máy quản lý KDLQG tại địa phương. Đồng thời, chương 2 tổng kết kinh nghiệm quản lý KDLQG trong nước và quốc tế, rút ra bài học cho vùng TD&MNPB.
Chương 3: Thực trạng quản lý các khu du lịch quốc gia vùng du lịch Trung du và Miền núi phía Bắc
Chương 3 khái quát điều kiện kinh tế – xã hội, hạ tầng, lượng khách và lao động của 14 tỉnh vùng TD&MNPB. Luận án phân tích cụ thể 12 KDLQG trong vùng:
| STT |
Tên Khu du lịch quốc gia trong vùng TD&MNPB |
Tỉnh |
Tình trạng pháp lý theo văn bản |
| 1 |
KDLQG Sa Pa |
Lào Cai |
Đã công nhận chính thức (QĐ số 1927/QĐ-TTg ngày 01/12/2017) |
| 2 |
KDLQG Đền Hùng |
Phú Thọ |
Đã công nhận chính thức (QĐ số 3040/QĐ-BVHTTDL ngày 22/10/2020) |
| 3 |
KDL Cao nguyên đá Đồng Văn |
Hà Giang |
Nằm trong quy hoạch KDLQG |
| 4 |
KDL Thác Bản Giốc |
Cao Bằng |
Nằm trong quy hoạch KDLQG |
| 5 |
KDL Mẫu Sơn |
Lạng Sơn |
Nằm trong quy hoạch KDLQG |
| 6 |
KDL Hồ Ba Bể |
Bắc Kạn |
Nằm trong quy hoạch KDLQG |
| 7 |
KDL Tân Trào |
Tuyên Quang |
Nằm trong quy hoạch KDLQG |
| 8 |
KDL Hồ Núi Cốc |
Thái Nguyên |
Nằm trong quy hoạch KDLQG |
| 9 |
KDL Hồ Thác Bà |
Yên Bái |
Nằm trong quy hoạch KDLQG |
| 10 |
KDL Mộc Châu |
Sơn La |
Nằm trong quy hoạch KDLQG |
| 11 |
KDL Điện Biên Phủ – Pá Khoang |
Điện Biên |
Nằm trong quy hoạch KDLQG |
| 12 |
KDL Hồ Hòa Bình |
Hòa Bình |
Nằm trong quy hoạch KDLQG |
Chương 3 phân tích tổ chức bộ máy qua 4 sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban Quản lý:
- Sơ đồ 3.1 (trang 89): Cơ cấu tổ chức BQL KDLQG Sa Pa.
- Sơ đồ 3.2 (trang 90): Cơ cấu tổ chức BQL KDLQG Đền Hùng.
- Sơ đồ 3.3 (trang 91): Cơ cấu tổ chức BQL KDLQG Mộc Châu.
- Sơ đồ 3.4 (trang 92): Cơ cấu tổ chức BQL Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn.
Các bảng số liệu và hình vẽ đánh giá thực trạng trong Chương 3 bao gồm:
- Bảng 3.1 (trang 74): Các KDLQG và quy hoạch KDLQG của vùng du lịch TD&MNPB.
- Bảng 3.2 (trang 75): Hạ tầng du lịch của vùng du lịch TD&MNPB.
- Bảng 3.3 (trang 76): Tổng số lượng khách du lịch (nội địa và quốc tế) tới vùng giai đoạn 2015–2019.
- Bảng 3.4 (trang 77): Số lượng lao động du lịch vùng TD&MNPB.
- Bảng 3.5 (trang 85): Phân nhóm các loại mô hình Ban Quản lý các KDLQG vùng du lịch TD&MNPB hiện nay.
- Hình 3.1 (trang 72): GRDP của các tỉnh vùng TD&MNPB năm 2018–2020.
- Hình 3.2 đến Hình 3.9 (trang 94–110): Kết quả đánh giá thực trạng theo 7 nội dung quản lý và các nhân tố ảnh hưởng.
Chương 3 tổng kết các thành công đạt được, chỉ rõ những hạn chế (quy hoạch thiếu đồng bộ, hạ tầng kết nối yếu, quản lý thương hiệu và marketing chưa bài bản, bảo vệ môi trường và nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu) cùng nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý các khu du lịch quốc gia vùng du lịch Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
Chương 4 đưa ra các dự báo và định hướng hoàn thiện quản lý KDLQG và thị trường khách du lịch của vùng đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp chia làm 2 nhóm:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các nội dung quản lý KDLQG: Hoàn thiện công tác quy hoạch, quản lý đầu tư phát triển hạ tầng; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ và hướng dẫn viên; quản lý khai thác gắn liền bảo tồn tài nguyên; đảm bảo an ninh, an toàn, trật tự và bảo vệ môi trường; hoàn thiện hệ thống thông tin chỉ dẫn du lịch; xây dựng và phát triển thương hiệu KDLQG; đẩy mạnh truyền thông marketing.
- Nhóm giải pháp điều kiện để hoàn thiện quản lý: Hoàn thiện tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp của Ban Quản lý KDLQG; phát triển nguồn nhân lực quản lý và nhân lực du lịch; hoàn thiện cơ chế, chính sách huy động vốn đầu tư; tăng cường liên kết giữa chính quyền địa phương, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư.
Đồng thời, chương 4 nêu các kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan địa phương (UBND tỉnh, Sở VHTTDL) và các cơ quan Trung ương (Bộ VHTTDL, Tổng cục Du lịch, các Bộ ngành liên quan).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý khu du lịch quốc gia tại vùng du lịch từ giác độ quản lý nhà nước địa phương.
- Xác định và chuẩn hóa khái niệm khu du lịch quốc gia và khái niệm quản lý khu du lịch quốc gia.
- Thiết lập khung nội dung quản lý KDLQG gồm 7 nội dung quản lý chuyên biệt và 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý KDLQG cấp địa phương.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Rút ra các bài học kinh nghiệm quản lý khu du lịch trong và ngoài nước có thể áp dụng cho các tỉnh vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
- Đánh giá toàn diện, chi tiết thực trạng quản lý tại 12 KDLQG (gồm 2 khu đã công nhận và 10 khu quy hoạch) thuộc 14 tỉnh vùng TD&MNPB trong giai đoạn 2015–2019 dựa trên kết quả điều tra cơ quan quản lý và doanh nghiệp.
- Phân loại và phân tích thực trạng các mô hình tổ chức Ban Quản lý KDLQG điển hình trong vùng (Sa Pa, Đền Hùng, Mộc Châu, Cao nguyên đá Đồng Văn).
- Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực thi mang tính đồng bộ, gắn với lộ trình đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030; phân định trách nhiệm cụ thể giữa cấp Trung ương, chính quyền địa phương và các đơn vị kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi thời gian dữ liệu: Do tác động của dịch COVID-19 làm hoạt động du lịch giai đoạn 2020–2021 bị đình trệ, việc phân tích dữ liệu thực trạng của luận án chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2015–2019 để đảm bảo tính quy luật và tính ổn định của số liệu.
- Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào giác độ quản lý nhà nước địa phương (UBND tỉnh, Sở VHTTDL, Ban Quản lý) đối với hoạt động du lịch tại KDLQG, không đi sâu phân tích hệ thống công cụ, phương pháp quản lý nhà nước vĩ mô cấp Trung ương cũng như các hoạt động phi du lịch trong địa bàn KDLQG.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục khảo sát và đánh giá giai đoạn phục hồi du lịch sau dịch bệnh (từ sau năm 2022); mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp liên tỉnh trong quản lý các KDLQG có vị trí địa lý trải rộng trên nhiều tỉnh, hoặc đi sâu phân tích đánh giá hiệu quả tài chính và kinh tế – xã hội của từng mô hình Ban Quản lý KDLQG cụ thể.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và Trung ương: Cung cấp căn cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế, chính sách quy hoạch, tiêu chuẩn hóa tiêu chí công nhận và hướng dẫn mô hình tổ chức Ban Quản lý KDLQG trên cả nước.
- Đối với chính quyền địa phương 14 tỉnh vùng TD&MNPB: Hỗ trợ UBND tỉnh, Sở VHTTDL và các Ban Quản lý KDLQG trong việc hoạch định chính sách đầu tư, kiểm soát khai thác tài nguyên, tổ chức không gian du lịch, bảo vệ môi trường và xây dựng thương hiệu điểm đến đặc thù.
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch: Cung cấp thông tin thực trạng chuỗi cung ứng, định hướng phát triển sản phẩm du lịch mới, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường hợp tác công – tư với các Ban Quản lý KDLQG.
- Đối với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu: Tài liệu tham khảo hữu ích cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu bao nhiêu khu du lịch quốc gia tại vùng Trung du và Miền núi phía Bắc?
Luận án nghiên cứu 12 KDLQG thuộc 14 tỉnh trong vùng, gồm 2 KDLQG đã được công nhận chính thức (KDLQG Sa Pa theo QĐ số 1927/QĐ-TTg ngày 01/12/2017 và KDLQG Đền Hùng theo QĐ số 3040/QĐ-BVHTTDL ngày 22/10/2020) cùng 10 khu du lịch nằm trong quy hoạch phát triển thành KDLQG (Đồng Văn, Thác Bản Giốc, Mẫu Sơn, Ba Bể, Tân Trào, Hồ Núi Cốc, Thác Bà, Mộc Châu, Điện Biên Phủ – Pá Khoang, Hồ Hòa Bình).
2. Theo quy định pháp lý được luận án trích dẫn, điều kiện công nhận KDLQG gồm những gì?
Căn cứ Điều 26 Luật Du lịch 2017 và Điều 13 Nghị định 168/2017/NĐ-CP, điều kiện công nhận KDLQG gồm 5 nhóm tiêu chí: (1) Có ít nhất 2 tài nguyên du lịch (trong đó có tài nguyên cấp quốc gia), ranh giới rõ ràng; (2) Nằm trong danh mục tiềm năng được phê duyệt; (3) Hạ tầng, CSVCKT phục vụ tối thiểu 500.000 lượt khách/năm, lưu trú tối thiểu 300.000 lượt khách/năm có cơ sở đạt từ 4 sao trở lên; (4) Kết nối hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia; (5) Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, cứu hộ và bảo vệ môi trường.
3. Bảy nội dung quản lý KDLQG được luận án xác định và phân tích là những nội dung nào?
Bảy nội dung quản lý bao gồm: (1) Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển; (2) Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch và hoạt động của hướng dẫn viên du lịch; (3) Quản lý đầu tư, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch; (4) Quản lý bảo đảm an toàn cho khách du lịch, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường; (5) Quản lý xây dựng và cung cấp hệ thống thông tin phục vụ du khách; (6) Quản lý xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu KDLQG; (7) Quản lý truyền thông marketing dịch vụ du lịch.
4. Bốn mô hình tổ chức Ban Quản lý KDLQG được luận án sơ đồ hóa và phân tích cụ thể tại Chương 3 là những đơn vị nào?
Luận án phân tích cơ cấu tổ chức thông qua 4 sơ đồ: BQL KDLQG Sa Pa (Sơ đồ 3.1), BQL KDLQG Đền Hùng (Sơ đồ 3.2), BQL KDLQG Mộc Châu (Sơ đồ 3.3) và BQL Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn (Sơ đồ 3.4).
5. Tại sao luận án tập trung dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2015–2019?
Giai đoạn 2020–2021 chịu tác động bất khả kháng từ đại dịch COVID-19, dẫn đến hoạt động du lịch bị gián đoạn, các cơ sở kinh doanh đóng cửa và lượng khách sụt giảm nghiêm trọng, không phản ánh đúng quy luật hoạt động. Do đó, luận án sử dụng số liệu giai đoạn 2015–2019 để phản ánh khách quan thực chất năng lực quản lý.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đặng Thùy Trang là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về công tác quản lý các khu du lịch quốc gia tại vùng du lịch Trung du và Miền núi phía Bắc dưới góc độ quản lý nhà nước địa phương. Dựa trên cơ sở lý luận quản lý kinh tế, khung pháp lý du lịch Việt Nam và kinh nghiệm thực tiễn, luận án đã đánh giá toàn diện thực trạng quản lý tại 12 KDLQG giai đoạn 2015–2019 theo 7 nội dung quản lý cốt lõi. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có căn cứ khoa học, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý, khai thác tài nguyên bền vững và thúc đẩy kinh tế du lịch vùng TD&MNPB đến năm 2025, tầm nhìn 2030.