Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tác động sâu rộng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, giáo dục STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học) được định vị là trụ cột chiến lược nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực thích ứng với nền kinh tế tri thức. Thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT và Công văn hướng dẫn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục trung học phổ thông trên cả nước đã từng bước đưa mô hình STEM vào chương trình chính khóa và ngoại khóa. Tuy nhiên, tại các địa phương miền núi vùng cao như huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng, bài toán nguồn lực đang tạo nên rào cản lớn đối với việc mở rộng và duy trì chất lượng giáo dục STEM.

Nghiên cứu này tập trung giải quyết bài toán quản lý mang tính cấp thiết: Làm thế nào để điều phối, khơi thông và sử dụng tối ưu các nguồn lực sẵn có tại địa phương phục vụ giáo dục STEM trong điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn? Mục tiêu cụ thể của đề tài là phân tích thực trạng công tác quản lý huy động nguồn lực, xác định các điểm nghẽn và xây dựng hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 04 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quảng Hòa, bao gồm: Trường THPT Quảng Uyên, Trường THPT Phục Hòa, Trường THPT Cách Linh và Trường THPT Đống Đa. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong 3 năm học liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2024, kết hợp dữ liệu điều tra thực địa thu thập vào tháng 5/2023 từ 110 khách thể đại diện. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt, hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục thêm ít nhất 25%, nâng tỷ lệ học sinh tham gia câu lạc bộ và dự án STEM đạt trên 70%, đồng thời thiết lập mối liên kết bền vững giữa nhà trường với mạng lưới làng nghề truyền thống trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự giao thoa giữa 2 lý thuyết quản lý kinh điển và 1 mô hình quản trị giáo dục hiện đại. Trước hết, lý thuyết Quản lý theo khoa học của Frederick Taylor được áp dụng nhằm chuẩn hóa quy trình, tối ưu hóa sự phân công chuyên môn và gia tăng năng suất làm việc của các tổ chuyên môn. Tiếp đến, lý thuyết Quản lý tổng quát của Henri Fayol cung cấp khung tiếp cận chức năng gồm 4 khâu cốt lõi: Hoạch định (lập kế hoạch), Tổ chức, Chỉ đạo (lãnh đạo) và Kiểm tra (kiểm soát), giúp hiệu trưởng quản lý chu trình huy động nguồn lực một cách khoa học.

Ngoài ra, đề tài tích hợp mô hình CIPO gồm 4 thành tố: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output) của Thái Văn Thành và các cộng sự năm 2022 để phân tích các điều kiện vận hành giáo dục STEM. Khung lý thuyết định hình 4 khái niệm trung tâm:

  • Giáo dục STEM: Phương thức dạy học liên môn tích hợp kiến thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ và toán học nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn theo định hướng hành động.
  • Nguồn lực giáo dục: Tổng hòa các yếu tố nhân lực, tài lực, vật lực và nguồn lực văn hóa tinh thần phục vụ cho quá trình đào tạo.
  • Huy động nguồn lực: Quá trình thu hút, vận động và điều phối các nguồn lực bên trong và bên ngoài nhà trường theo hướng xã hội hóa.
  • Quản lý huy động nguồn lực: Sự tác động có định hướng của cán bộ quản lý nhằm khai thác tối đa tiềm năng xã hội, hỗ trợ 3 hình thức triển khai STEM gồm bài học STEM, hoạt động trải nghiệm và nghiên cứu khoa học kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa phương pháp nghiên cứu lý luận với phương pháp khảo sát thực tiễn định lượng và định tính. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu hỏi trực tuyến trên nền tảng Google Forms kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp và gián tiếp qua điện thoại, mạng xã hội với đội ngũ quản lý và giáo viên.

Quy mô mẫu khảo sát chính thức đạt 110 khách thể, phân bổ đồng đều tại 04 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quảng Hòa, bao gồm: 04 Hiệu trưởng, 08 Phó Hiệu trưởng (tổng số 12 cán bộ quản lý), 98 giáo viên và 35 cha mẹ học sinh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích, bảo đảm tính đại diện đầy đủ cho cả 2 trường vùng trung tâm thị trấn (Quảng Uyên, Phục Hòa) và 2 trường vùng kinh tế đặc biệt khó khăn (Cách Linh, Đống Đa).

Dữ liệu định lượng được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ mức 1 - Kém/Hoàn toàn không đồng ý đến mức 5 - Tốt/Hoàn toàn đồng ý) và xử lý bằng các công thức toán thống kê để tính điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích toán thống kê là nhằm lượng hóa chuẩn xác mức độ nhận thức, tần suất thực hiện và các rào cản quản lý, tạo căn cứ khách quan để so sánh giữa các trường và các nhóm khách thể. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ năm 2022 đến năm 2025, với trọng tâm thu thập số liệu hoàn thành vào tháng 5/2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu điều tra thực tế tại 04 trường trung học phổ thông huyện Quảng Hòa cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên bảo đảm chuẩn trình độ chuyên môn cao nhưng còn mất cân đối về cơ cấu giới tính và thâm niên. Toàn huyện có 12 cán bộ quản lý thì 100% là đảng viên, 66,15% đạt trình độ thạc sĩ và 100% có trình độ trung cấp lý luận chính trị; tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ quản lý nữ chỉ chiếm 10,52%. Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn là 190 người, phần lớn có thâm niên công tác trên 10 năm (tiêu biểu như trường Phục Hòa có 56/59 người, trường Quảng Uyên có 53/55 người có thâm niên trên 10 năm).

Thứ hai, nhận thức về giáo dục STEM giữa các lực lượng có sự phân hóa đáng kể. Cán bộ quản lý và giáo viên thể hiện mức độ hiểu biết tương đối sâu sắc với điểm trung bình đánh giá đạt trên 3,85/5,00 điểm. Trái lại, mức độ nhận thức và sẵn sàng đồng hành của cha mẹ học sinh chỉ đạt mức trung bình với điểm số khoảng 2,65/5,00 điểm; hơn 60% phụ huynh chưa hiểu rõ lợi ích định hướng nghề nghiệp của mô hình giáo dục mới này.

Thứ ba, hoạt động huy động nguồn lực xã hội hóa bên ngoài còn đơn điệu và hạn chế. Mặc dù các trường đã nỗ lực phát huy nguồn nhân lực nội bộ để đạt giải Ba, giải Khuyến khích trong Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh và giải Nhất cuộc thi Robotic dành cho giáo viên, song tỷ lệ hợp tác với các doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học chỉ đạt dưới 15%. Tiềm năng từ các làng nghề truyền thống địa phương như làng rèn Phúc Sen, làng hương Phia Thắp hay làng làm giấy bản gần như chưa được khai thác, với tỷ lệ đưa học sinh đi thực tế dưới 10%.

Thứ tư, kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tương đối ổn định nhưng biến động về quy mô. Tỷ lệ học sinh đạt học lực khá và giỏi của 4 trường đạt bình quân 42,7%, học sinh có hạnh kiểm tốt đạt trên 78%, trong khi tỷ lệ học sinh kém chỉ chiếm 0,1%. Tổng quy mô học sinh toàn huyện trong giai đoạn 2020-2023 giảm 204 học sinh (tương đương giảm 9,7%), từ 2.100 học sinh xuống còn 1.896 học sinh.

Thảo luận kết quả

Khi đào sâu nguyên nhân của thực trạng, dữ liệu phản ánh rõ nét sự chênh lệch qua việc trình bày dữ liệu trên Biểu đồ hình cột về mức độ thực hiện 4 chức năng quản lý và Bảng tổng hợp điểm trung bình các tiêu chí huy động nguồn lực. Trong các khâu quản lý, khâu Lập kế hoạch và Kiểm tra, đánh giá thường ghi nhận điểm trung bình thấp nhất (dưới 3,10 điểm), trong khi khâu Chỉ đạo đạt mức cao hơn (khoảng 3,45 điểm).

Nguyên nhân chính xuất phát từ điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù: 2 trong số 4 trường nằm tại khu vực đặc biệt khó khăn, nơi hơn 80% học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số và phụ huynh làm nông nghiệp tự cấp tự túc. So sánh với các nghiên cứu của Đỗ Khắc Cường năm 2020 tại Hà Nam hay nghiên cứu của Lê Huy Hoàng năm 2021 trên quy mô cả nước, các trường miền núi như Quảng Hòa đối mặt với sự thiếu hụt trang thiết bị nghiêm trọng hơn nhiều. Ngoài ra, thâm niên công tác cao của giáo viên tạo nên sức ì tâm lý nhất định, gây ngần ngại trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy. Phát hiện này mang ý nghĩa định hướng sâu sắc: Thay vì sao chép mô hình đầu tư phòng lab hiện đại tốn kém của các đô thị lớn, các trường vùng cao cần chuyển hướng sang huy động nguồn lực mở gắn liền với văn hóa và làng nghề địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý huy động nguồn lực tham gia giáo dục STEM:

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực giáo dục STEM cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán và đại diện cha mẹ học sinh. Sở Giáo dục và Đào tạo Cao Bằng cùng Ban giám hiệu 04 trường chủ trì triển khai tập huấn chuyên sâu, hoàn thành trước quý 3 năm 2025, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên tự tin xây dựng chủ đề dạy học liên môn từ 45% lên trên 85%.

Thứ hai, đổi mới quy trình lập kế hoạch huy động nguồn lực gắn với chuỗi ngày hội STEM và hoạt động câu lạc bộ. Hiệu trưởng các trường có trách nhiệm đưa kế hoạch huy động nguồn lực vào kế hoạch giáo dục năm học ngay từ tháng 9 hằng năm, hướng tới mục tiêu duy trì ít nhất 02 câu lạc bộ STEM chuyên sâu (từ 10 đến 20 học sinh mỗi câu lạc bộ) tại mỗi trường.

Thứ ba, thiết lập cơ chế liên kết công - tư và khai thác tối đa nguồn lực cộng đồng địa phương. Các trường chủ động ký kết chương trình phối hợp với ít nhất 03 làng nghề truyền thống (làng rèn Phúc Sen, làng hương Phia Thắp, làng giấy bản) và doanh nghiệp trên địa bàn trong giai đoạn 2025-2026, tăng tỷ lệ kinh phí xã hội hóa cho các hoạt động trải nghiệm thực hành thêm 30%.

Thứ tư, mở rộng hợp tác đào tạo và nghiên cứu với các trường đại học, tổ chức khoa học. Ban giám hiệu chủ động kết nối với Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên để mời giảng viên, chuyên gia hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho học sinh, bảo đảm 100% các trường đều có sản phẩm dự thi cấp tỉnh đạt giải.

Thứ năm, tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ công tác huy động nguồn lực. Thành lập ban chỉ đạo kiểm tra định kỳ 02 lần mỗi năm học vào đợt sơ kết học kỳ 1 và tổng kết năm học, áp dụng bộ tiêu chí đánh giá chuẩn hóa 5 mức độ nhằm bảo đảm việc sử dụng tài chính và cơ sở vật chất công khai, minh bạch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của đề tài luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng người đọc:

  1. Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông vùng miền núi: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình 4 chức năng quản lý huy động nguồn lực (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) giúp hơn 100 hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tại các địa bàn khó khăn tối ưu hóa nguồn lực hạn hẹp để vận hành giáo dục STEM hiệu quả.
  2. Giáo viên bộ môn Khoa học tự nhiên, Toán và Công nghệ: Mang đến phương pháp thiết kế bài học trải nghiệm gắn với hơn 3 làng nghề truyền thống địa phương, hỗ trợ giáo viên chủ động điều hành các câu lạc bộ từ 10 đến 20 học sinh và hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật đạt giải cao.
  3. Cơ quan quản lý giáo dục cấp sở và phòng ban chuyên môn: Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng có thêm căn cứ thực chứng từ 110 phiếu khảo sát để ban hành các văn bản chỉ đạo, phân bổ ngân sách mục tiêu và xây dựng chính sách khuyến khích xã hội hóa giáo dục phù hợp với đặc thù miền núi.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Khoa học quản lý: Đóng góp khung lý thuyết CIPO hoàn chỉnh, bộ công cụ khảo sát 5 mức độ Likert và bài học thực tiễn về quản lý giáo dục tại 04 trường trung học phổ thông vùng dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đề tài luận văn khảo sát cỡ mẫu bao nhiêu và tính đại diện được bảo đảm ra sao? Nghiên cứu tiến hành điều tra trên cỡ mẫu gồm 110 khách thể chính thức, bao gồm 12 cán bộ quản lý (4 hiệu trưởng, 8 phó hiệu trưởng), 98 giáo viên bộ môn và 35 cha mẹ học sinh tại 04 trường trung học phổ thông toàn huyện Quảng Hòa. Quy mô này bảo đảm tính đại diện đa chiều cho cả trường trung tâm và trường vùng đặc biệt khó khăn.

  2. Giáo dục STEM tại huyện Quảng Hòa được triển khai theo những hình thức nào? Căn cứ theo Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH, các trường thực hiện linh hoạt qua 3 hình thức: dạy học bài học STEM liên môn trong chương trình chính khóa, tổ chức hoạt động câu lạc bộ trải nghiệm thực tế với quy mô từ 10 đến 20 học sinh, và hướng dẫn dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật tham dự các cuộc thi cấp tỉnh.

  3. Khó khăn lớn nhất trong huy động nguồn lực giáo dục STEM tại địa phương là gì? Thách thức lớn nhất là sự mất cân đối giữa nguồn lực nội bộ và nguồn lực xã hội hóa. Tỷ lệ liên kết với doanh nghiệp, trường đại học và làng nghề chỉ đạt dưới 10%, trong khi hơn 60% cha mẹ học sinh vùng cao chưa nhận thức rõ về STEM, khiến nguồn lực hỗ trợ còn manh mún và thiếu ổn định.

  4. Khung lý thuyết quản lý nào được sử dụng làm nền tảng trong đề án? Đề tài dựa trên lý thuyết Quản lý tổng quát của Henri Fayol với 4 chức năng: Hoạch định, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm soát, kết hợp cùng mô hình CIPO gồm Bối cảnh, Đầu vào, Quá trình và Đầu ra. Khung lý thuyết này giúp lượng hóa toàn diện quá trình chuyển hóa nguồn lực thành kết quả học tập của học sinh.

  5. Luận văn đề xuất khai thác tiềm năng địa phương nào để phát triển mô hình STEM? Nghiên cứu kiến nghị kết nối trực tiếp với 3 làng nghề truyền thống đặc sắc của huyện Quảng Hòa gồm: Làng rèn Phúc Sen, Làng hương Phia Thắp và Làng làm giấy bản. Đây là nguồn học liệu thực tiễn quý giá để học sinh vận dụng kiến thức Vật lý, Hóa học và Công nghệ vào đời sống sản xuất.

Kết luận

  • Đề tài luận văn chuẩn hóa cơ sở lý luận về quản lý huy động nguồn lực giáo dục STEM dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết chức năng Fayol và mô hình đánh giá CIPO hiện đại.
  • Phân tích bức tranh thực trạng tại 04 trường trung học phổ thông huyện Quảng Hòa dựa trên dữ liệu sơ cấp từ 110 khách thể và dữ liệu theo dõi 3 năm học của hơn 1.800 học sinh.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý thực tế, gắn kết công tác dạy học với tiềm năng kỹ thuật của 03 làng nghề thủ công truyền thống địa phương.
  • Xác định lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2025 đến năm 2027 với cam kết nâng tỷ lệ học sinh tham gia trải nghiệm STEM đạt trên 70%.
  • Mở ra hướng nghiên cứu mới về quản lý giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tạo tiền đề nhân rộng cho các huyện miền núi lân cận.

Các nhà quản lý giáo dục và cán bộ chuyên môn hãy chủ động vận dụng ngay các giải pháp từ đề án vào kế hoạch năm học mới để bứt phá chất lượng giáo dục STEM tại đơn vị.