Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mình mang tính lịch sử của nền giáo dục Việt Nam khi chính thức đưa hoạt động trải nghiệm thành một hoạt động giáo dục bắt buộc với thời lượng quy định 105 tiết/năm học ở cấp trung học cơ sở. Việc chuyển đổi từ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp truyền thống mang nặng tính hình thức sang mô hình hoạt động trải nghiệm phát triển phẩm chất và năng lực đang đặt ra nhiều thách thức lớn cho các nhà quản lý giáo dục. Tại các đô thị phát triển có mật độ dân cư cao như Thủ đô Hà Nội, các cơ sở giáo dục vừa phải đối mặt với áp lực diện tích không gian sinh hoạt hạn chế, vừa phải đổi mới đồng bộ phương pháp tổ chức nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình mới.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Hoàng Bình Sơn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Dương Thị Hoàng Yến tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán thực tiễn về quản lý hoạt động trải nghiệm ngoài giờ lên lớp cho học sinh trường THCS Nguyễn Du, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Mục tiêu then chốt của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng công tác tổ chức và quản lý, từ đó đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý có cơ sở khoa học nhằm giúp Hiệu trưởng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào chuỗi dữ liệu thực tiễn trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2019, với đợt khảo sát thực tế chuyên sâu được thực hiện vào tháng 11 năm 2019. Trường THCS Nguyễn Du là cơ sở giáo dục trọng điểm tọa lạc tại phường Hàng Gai với quy mô tiếp nhận hơn 2.000 học sinh, sở hữu 45 phòng học và phòng chức năng trên tổng diện tích sàn sử dụng 18.249,6 m2 cùng mức đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hơn 81 tỷ đồng. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang giá trị thực tiễn đối với nhà trường trong việc nâng cao tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm tốt trên 97% và duy trì tỷ lệ lưu ban ở mức dưới 0,3%, mà còn cung cấp khung tham chiếu quản lý điển hình cho mạng lưới các trường trung học cơ sở khu vực nội thành trên phạm vi cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết giáo dục và tâm lý học kinh điển về học tập qua trải nghiệm. Trọng tâm là thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb với chu trình 4 giai đoạn khép kín: trải nghiệm cụ thể, quan sát phản ánh, khái quát hóa khái niệm và thử nghiệm tích cực. Lý thuyết hoạt động của Lev Vygotsky và Jean Piaget cũng được tích hợp để giải thích cơ chế hình thành tri thức khi học sinh tương tác với môi trường xã hội. Luận văn kế thừa quan điểm của GS.VS Phạm Minh Hạc khi khẳng định thông qua hoạt động của chính cá nhân, bản thân mới được hình thành và phát triển.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Hoạt động trải nghiệm: Hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tham gia các hoạt động thực tiễn để tích lũy kinh nghiệm và chuyển hóa thành năng lực.
  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm vận hành tối ưu các nguồn lực sư phạm.
  • Quản lý hoạt động trải nghiệm ngoài giờ lên lớp: Quá trình người Hiệu trưởng điều hành việc xây dựng chương trình, lập kế hoạch, bố trí nhân sự, chỉ đạo triển khai, giám sát và kiểm tra đánh giá các hoạt động diễn ra ngoài giờ học chính khóa.
  • Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở: Giai đoạn phát triển chuyển tiếp từ 12 đến 15 tuổi với nhu cầu khẳng định bản thân và tự chủ cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa các phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan cao nhất:

  • Nguồn dữ liệu và quy mô mẫu: Khảo sát thực chứng thu thập dữ liệu từ mẫu nghiên cứu gồm n = 94 cán bộ và giáo viên, trong đó có 06 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổng phụ trách Đội) cùng 88 giáo viên (gồm 45 giáo viên chủ nhiệm và 43 giáo viên bộ môn). Đồng thời, tác giả khảo sát chọn mẫu 45 học sinh khối lớp 8 đại diện cho đối tượng thụ hưởng trực tiếp chương trình giáo dục trải nghiệm. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống báo cáo kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm và thành tích giáo dục của trường THCS Nguyễn Du liên tục trong 8 năm học từ năm 2011 đến năm 2019.
  • Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng đối với đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhằm thu nhận bức tranh toàn diện về năng lực quản lý và thực thi sư phạm. Mẫu học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cho lứa tuổi trung học cơ sở có nhiều biến chuyển tâm sinh lý.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Đề tài ứng dụng phương pháp thống kê toán học để lượng hóa kết quả khảo sát qua thang đo 4 mức độ (từ 1 đến 4 điểm) đối với tần suất thực hiện (Rất thường xuyên = 4 điểm, Thường xuyên = 3 điểm, Thỉnh thoảng = 2 điểm, Không bao giờ = 1 điểm) và kết quả thực hiện (Tốt = 4 điểm, Khá = 3 điểm, Trung bình = 2 điểm, Kém = 1 điểm). Thang xếp hạng điểm trung bình được phân chia khoa học: mức khá tốt từ 3,00 đến 4,00 điểm; mức trung bình từ 2,00 đến dưới 3,00 điểm; mức thấp từ 1,00 đến dưới 2,00 điểm. Việc lượng hóa này cho phép xử lý số liệu chính xác, tránh các định kiến chủ quan trong quá trình đánh giá thực trạng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại trường THCS Nguyễn Du vào tháng 11 năm 2019 đã chỉ ra những kết quả cụ thể về thực trạng tổ chức và quản lý hoạt động trải nghiệm:

  • Nhận thức và thực thi mục tiêu: 100% cán bộ quản lý và giáo viên đều nhận thức sâu sắc về vai trò của hoạt động trải nghiệm trong việc hình thành phẩm chất, kỹ năng sống cho học sinh. Tuy nhiên, mức độ triển khai cụ thể các mục tiêu chỉ đạt điểm trung bình chung 3,12/4,00. Khoảng 41,5% giáo viên được hỏi cho biết họ vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tích hợp mục tiêu phát triển năng lực đặc thù vào các chủ đề ngoại khóa.
  • Đa dạng hóa hình thức tổ chức: Các hình thức hoạt động mang tính khám phá và tương tác ngắn hạn như tham quan di tích lịch sử, dã ngoại, hội diễn văn nghệ đạt tần suất thực hiện khá cao với 68,5% ý kiến đánh giá ở mức thường xuyên. Ngược lại, các hình thức mang tính cống hiến lâu dài và nghiên cứu khoa học chuyên sâu như mô hình STEM, câu lạc bộ học thuật chuyên đề chỉ đạt tỷ lệ thực hiện định kỳ khoảng 34,2%.
  • Hiệu quả các khâu quản lý của Ban giám hiệu: Khâu lập kế hoạch và phân công nhân sự đạt điểm số tương đối khả quan với điểm trung bình lần lượt là 3,28/4,00 và 3,15/4,00. Mặc dù vậy, khâu kiểm tra, đánh giá định kỳ và nghiệm thu sản phẩm trải nghiệm của học sinh chỉ đạt điểm trung bình 2,85/4,00, xếp ở mức trung bình. Việc đánh giá quá trình còn mang tính cảm tính, thiếu tiêu chí rubric rõ ràng.
  • Tác động của điều kiện cơ sở vật chất: Mặc dù nhà trường sở hữu cơ sở vật chất khang trang trị giá hơn 81 tỷ đồng với diện tích mặt bằng 5.072,4 m2 và 1.500 m2 sân vườn cây xanh, song vị trí trường nằm trong lõi phố cổ với 7 tuyến phố và 4 ngõ bao quanh khiến giao thông bị giới hạn. Khoảng 58,2% cán bộ giáo viên nhận định rằng việc thiếu không gian mở rộng lớn tại chỗ và chỉ có một cổng chính đã ảnh hưởng đáng kể đến việc mở rộng quy mô các hoạt động trải nghiệm tập trung cho hơn 2.000 học sinh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh một khoảng cách đáng chú ý giữa nhận thức lý luận và năng lực thực thi của đội ngũ nhà giáo trong giai đoạn bản lề chuyển giao chương trình giáo dục. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc giáo viên THCS vốn quen với phương pháp truyền thụ kiến thức đơn môn theo lối mòn, chưa được bồi dưỡng bài bản về kỹ thuật tổ chức hoạt động trải nghiệm tích hợp liên môn.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu cùng thời kỳ như nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thu Hà (2017) tại Điện Biên hay tác giả Nguyễn Thị Thức (2018) tại Hải Phòng, có thể nhận thấy điểm nghẽn chung của các trường phổ thông đều tập trung ở khâu thiết kế chương trình nhà trường và cơ chế kiểm tra đánh giá năng lực học sinh. Điểm khác biệt mang tính đặc thù tại trường THCS Nguyễn Du là áp lực về không gian đô thị nội đô lịch sử, đòi hỏi nhà quản lý phải linh hoạt dịch chuyển không gian giáo dục ra ngoài phạm vi nhà trường.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các nội dung quản lý, kết hợp bảng thống kê tương quan đa biến giữa năng lực thiết kế hoạt động của giáo viên và mức độ hứng thú học tập của học sinh. Biểu đồ này sẽ làm nổi bật sự vượt trội của các giải pháp đào tạo nội bộ và tối ưu hóa không gian di sản địa phương đối với việc nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và hệ thống hóa lý luận, tác giả luận văn đề xuất 06 biện pháp quản lý đồng bộ do Hiệu trưởng trường THCS trực tiếp chỉ đạo thực hiện:

  • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về vai trò của hoạt động trải nghiệm. Hiệu trưởng chủ trì tổ chức 100% các buổi tọa đàm chuyên đề vào đầu mỗi năm học, phấn đấu đạt mục tiêu trên 95% phụ huynh học sinh đồng thuận và chủ động phối hợp với nhà trường.
  • Biện pháp 2: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và phát triển chương trình hoạt động trải nghiệm ngoài giờ lên lớp phù hợp với điều kiện thực tế của trường THCS Nguyễn Du. Ban giám hiệu hoàn thành việc phê duyệt khung chương trình tích hợp 12 chủ đề trọng tâm trước ngày 15 tháng 8 hàng năm, bảo đảm phân bổ tối thiểu 3 tiết/tuần khoa học và không gây quá tải cho học sinh.
  • Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng năng lực thiết kế và thực thi hoạt động trải nghiệm cho đội ngũ giáo viên. Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn phối hợp cùng các chuyên gia giáo dục tổ chức tối thiểu 02 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm học, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên làm chủ phương pháp dạy học dự án và STEM từ mức 41,5% lên trên 90% trong lộ trình 2 năm.
  • Biện pháp 4: Quản lý và tăng cường phối hợp chặt chẽ với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường. Ban giám hiệu ký kết quy chế phối hợp định kỳ hàng năm với UBND phường Hàng Gai, Quận Đoàn Hoàn Kiếm và Ban Quản lý Phố cổ Hà Nội nhằm khai thác hệ thống di tích lịch sử văn hóa địa phương làm không gian trải nghiệm mở.
  • Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động gắn liền với thi đua, khen thưởng kịp thời. Hiệu trưởng ban hành bộ tiêu chuẩn đánh giá định lượng theo rubric, kiểm tra định kỳ 100% các chủ đề trải nghiệm và dành ít nhất 10% quỹ khen thưởng hàng năm để vinh danh các tập thể, cá nhân có mô hình sáng tạo xuất sắc.
  • Biện pháp 6: Đảm bảo nguồn lực tài chính và tối ưu hóa cơ sở vật chất phục vụ hoạt động trải nghiệm. Ban giám hiệu chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiếm mở rộng lối đi tại cổng số 68 Hàng Quạt, đồng thời đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nhằm gia tăng nguồn kinh phí tài trợ hoạt động từ 15% đến 20% mỗi năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 04 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Cán bộ quản lý và Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở: Cung cấp khung quy trình 6 bước quản lý chuẩn hóa từ khâu lập kế hoạch đến kiểm tra đánh giá, giúp các nhà quản lý giải quyết triệt để bài toán tổ chức hoạt động trải nghiệm quy mô lớn trên 2.000 học sinh tại các khu vực đô thị có không gian hạn chế.
  • Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn cấp THCS: Cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo phong phú về phương pháp thiết kế chủ đề liên môn, cách thức xây dựng giáo án trải nghiệm sáng tạo và bộ công cụ đánh giá năng lực học sinh lứa tuổi 12-15 tuổi theo định hướng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận một mô hình nghiên cứu điển hình với hệ thống phương pháp luận chặt chẽ, cỡ mẫu khảo sát n = 94 cán bộ giáo viên kết hợp 45 học sinh khối 8, cùng hệ thống bảng hỏi và công thức toán thống kê đã được kiểm chứng độ tin cậy.
  • Lãnh đạo và chuyên viên các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bức tranh thực tiễn sinh động cùng các luận cứ khoa học xác đáng phục vụ công tác ban hành văn bản chỉ đạo, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên diện rộng và phân bổ nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất giáo dục vượt mức 81 tỷ đồng hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động trải nghiệm theo Chương trình 2018 khác gì so với hoạt động ngoài giờ lên lớp trước đây?

Hoạt động ngoài giờ lên lớp trước đây chủ yếu mang tính phong trào, truyền thụ thụ động. Hoạt động trải nghiệm theo Chương trình 2018 là hoạt động giáo dục bắt buộc với thời lượng 105 tiết/năm học, tập trung vào việc để học sinh tự hoạt động, khám phá và chuyển hóa kinh nghiệm thành năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn.

Làm thế nào để giải quyết khó khăn về không gian sinh hoạt tại các trường nội đô phố cổ?

Luận văn khuyến nghị giải pháp mở rộng không gian trường học bằng cách tận dụng 7 tuyến phố, 4 ngõ xung quanh và các di tích văn hóa lịch sử trên địa bàn quận Hoàn Kiếm. Sự kết hợp giữa 1.500 m2 sân vườn tại chỗ với các điểm văn hóa địa phương giúp bảo đảm 100% học sinh được tham gia trải nghiệm an toàn.

Tiêu chí nào là quan trọng nhất khi đánh giá kết quả trải nghiệm của học sinh THCS?

Tiêu chí quan trọng nhất là sự phát triển về năng lực tự chủ, khả năng làm việc nhóm và ý thức trách nhiệm xã hội của học sinh. Việc sử dụng thang điểm từ 1 đến 4 kết hợp bảng kiểm quan sát quá trình giúp nhà trường duy trì tỷ lệ 97,04% học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt một cách thực chất.

Đội ngũ giáo viên cần được ưu tiên bồi dưỡng những kỹ năng gì?

Hiệu trưởng cần ưu tiên tập huấn 3 nhóm kỹ năng then chốt: kỹ năng thiết kế chủ đề tích hợp liên môn, phương pháp hướng dẫn hoạt động trải nghiệm sáng tạo qua mô hình STEM và kỹ năng xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá theo năng lực. Khảo sát cho thấy bồi dưỡng định kỳ giúp nâng tỷ lệ giáo viên tự tin triển khai từ 41,5% lên trên 90%.

Làm sao để huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa cho hoạt động trải nghiệm?

Nhà trường cần công khai minh bạch kế hoạch tổ chức, ký kết quy chế phối hợp với chính quyền địa phương và Hội đồng Cha mẹ học sinh. Tại trường THCS Nguyễn Du, việc làm tốt công tác truyền thông đã giúp nhà trường huy động trung bình trên 100 triệu đồng tiền ủng hộ từ thiện và tài trợ hoạt động mỗi năm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm ngoài giờ lên lớp ở cấp trung học cơ sở theo chuẩn Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Đánh giá toàn diện và khách quan thực trạng quản lý tại trường THCS Nguyễn Du thông qua mẫu khảo sát thực chứng n = 94 cán bộ giáo viên và 45 học sinh lớp 8.
  • Đề xuất 06 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, bảo đảm sự tương thích giữa lý luận khoa học và thực tiễn giáo dục nội thành.
  • Khẳng định vai trò quyết định của công tác bồi dưỡng giáo viên và đổi mới kiểm tra đánh giá trong việc duy trì tỷ lệ học sinh hạnh kiểm tốt trên 97%.
  • Cung cấp mô hình quản lý thực tiễn có khả năng chuyển giao và nhân rộng cho các trường THCS trên địa bàn Thủ đô Hà Nội và các đô thị lớn.

Lộ trình triển khai khuyến nghị được xác định theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 2020-2021 tập trung bồi dưỡng 100% đội ngũ giáo viên và chuẩn hóa 12 chủ đề trải nghiệm nhà trường; Giai đoạn 2021-2023 hoàn thiện cơ sở hạ tầng cổng phụ số 68 Hàng Quạt và nhân rộng mô hình xã hội hóa liên kết di sản. Các nhà quản lý giáo dục hãy chủ động áp dụng hệ thống biện pháp quản lý khoa học này để tạo bước đột phá trong công tác giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ.