ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRẦN HỮU NGHĨA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: GS. NGUYỄN LỘC Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------ TRẦN HỮU NGHĨA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÃ SỐ: 60.14 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: GS. NGUYỄN LỘC Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2017 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn, trƣớc hết tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS. Nguyễn Lộc đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ đặc biệt là sự ủng hộ, động viên, khích lệ của Thầy trong những lúc gặp khó khăn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô và cán bộ viên chức Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh đã trực tiếp giảng dạy và tổ chức học tập cho lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 4. Cảm ơn các bạn trong lớp, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và các bạn sinh viên Trƣờng Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ, góp ý, cung cấp số liệu khảo sát, điều tra để tôi hoàn thành luận văn. Tác giả luận văn Trần Hữu Nghĩa LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: Các thông tin, tƣ liệu đƣợc sử dụng trong luận văn Thạc sĩ “Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Trƣờng Đại học Văn hóa thành phố Hồ Chí Minh” là do tôi tiến hành khảo sát, đảm bảo tính trung thực. Nội dung luận văn chƣa từng đƣợc công bố dƣới bất kỳ hình thức nào.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. Tác giả luận văn Trần Hữu Nghĩa MỤC LỤC Trang DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .1 DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu.
Phƣơng pháp thống kê toán học. Phạm vi nghiên cứu đề tài. Giả thuyết khoa học. Cấu trúc luận văn .7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Một số khái niệm. Nghiên cứu khoa học. Quản lý nghiên cứu khoa học.
Quản lý hoạt động NCKH trong trƣờng đại học, cao đẳng. Xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện khoa học và công nghệ trong các đơn vị. Quản lý các hoạt động thông tin NCKH.
Quản lý các hoạt động hội thảo và hội nghị khoa học. Quản lý hoạt động công bố kết quả NCKH. Quản lý hoạt động giới thiệu và lƣu trữ các sản phẩm NCKH và phát triển công nghệ. Quản lý hoạt động NC các đề tài, chƣơng trình KH&CN.
Quản lý NC các chƣơng trình, dự án, đề án. Quản lý hoạt động phát triển KH&CN. Quản lý nhân lực, kinh phí và cơ sở vật chất dùng cho hoạt động khoa học và công nghệ trong các đơn vị. Quản lý hoạt động chuyển giao và ứng dụng kết quả NCKH.
Quy trình quản lý các hoạt động khoa học và công nghệ tại các cơ sở nghiên cứu và trƣờng đại học. Cơ sở pháp lý về quản lý hoạt động NCKH. Các văn bản của Đảng về NCKH. Luật Giáo dục đại học.
Điều lệ trƣờng đại học. Quy định chế độ làm việc đối với GV. Tổng kết chƣơng 1 .27 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA TP. Tổng quan trƣờng Đại học Văn hóa Tp.
Hồ Chí Minh. Quá trình hình thành và phát triển. Chức năng, nhiệm vụ. Nhân sự và cơ cấu tổ chức.
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ giáo dục - đào tạo. Quy mô đào tạo. Tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động NCKH và quản lý hoạt động NCKH của Nhà trƣờng. Nội dung khảo sát.
Công cụ điều tra, khảo sát thực trạng. Tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng. Thực trạng hoạt động NCKH của Nhà trƣờng. Nhiệm vụ NCKH của GV.
Đề tài NCKH các cấp. Tổ chức hội nghị, hội thảo và tọa đàm khoa học. Biên soạn và xuất bản giáo trình, tài liệu tham khảo. Ấn phẩm thông tin khoa học.
Ngân sách dành cho nghiên cứu khoa học và công nghệ. Thực trạng quản lý hoạt động NCKH của Nhà trƣờng. Công tác quản lý hoạt động NCKH và công nghệ của Nhà trƣờng. Bộ máy tổ chức, quản lý hoạt động NCKH của trƣờng.
Xây dựng kế hoạch thực hiện, đăng ký nhiệm vụ NCKH của GV. Quy trình quản lý đề tài, đề án, dự án và chƣơng trình. Quản lý nguồn nhân lực dành cho hoạt động NCKH. Quản lý tài chính dùng cho hoạt động khoa học và công nghệ.
Quản lý hoạt động triển khai, ứng dụng kết quả NCKH. Quản lý cơ chế khen thƣởng và lƣu hồ sơ NCKH của giảng viên. Đánh giá chung về hoạt động NCKH và quản lý hoạt động NCKH trong nhà trƣờng. Những kết quả đạt đƣợc.
Những hạn chế, tồn tại. Nguyên nhân của những hạn chế. Tổng kết chƣơng 2 .58 CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Cơ sở đề xuất biện pháp.
Quy định chế độ làm việc đối với GV. Định hƣớng Chiến lƣợc phát triển nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ của Trƣờng Đại học Văn hóa Tp. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Định hƣớng đề xuất các biện pháp.
Những nguyên tắc xây dựng các biện pháp. Đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính khả thi. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động NCKH trong Trƣờng Đại học Văn hóa TP. Hồ Chí Minh. Biện pháp 1: Phổ biến và thực hiện đúng quy trình quản lý đề tài NCKH của Nhà trƣờng.
Biện pháp 2: Nâng cao chất lƣợng đội ngũ NCKH. Biện pháp 3: Tăng cƣờng nguồn kinh phí và nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động NCKH. Biện pháp 4: Đổi mới công tác thi đua, khen thƣởng và kỷ luật trong hoạt động NCKH. Biện pháp 5: Xây dựng hệ thống phần mềm hỗ trợ quản lý hoạt động NCKH.
Tổng kết chƣơng 3 .78 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .85 - PHỤ LỤC 1: Mẫu phiếu khảo sát.85 - PHỤ LỤC 2: Biên bản phỏng vấn sâu .89 - PHỤ LỤC 3: Bài viết hội thảo NCKH cấp Bộ năm 2015 .100 -1- DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN STT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ 01 CBQL Cán bộ quản lý 02 GV Giảng viên 03 HĐKH Hội đồng khoa học 04 KH&CN Khoa học và công nghệ 05 NCKH Nghiên cứu khoa học 06 Phòng QLKH&HTQT Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế 07 Trƣờng ĐHVH TP.HCM Trƣờng Đại học Văn hoá thành phố Hồ Chí Minh -2- DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Trang Bảng 2.1: Quy mô đào tạo bậc đại học, cao đẳng hệ chính quy .2: Nhiệm vụ NCKH của giảng viên Trƣờng ĐHVH TP.3: Thống kê đề tài NCKH cấp Trƣờng .4: Thống kê đề tài NCKH cấp Bộ .5: Thống kê số lƣợng sách, giáo trình đƣợc xuất bản.6: Thống kê ngân sách nhà nƣớc cấp cho hoạt động KHCN.7: Xây dựng kế hoạch NCKH .8: Phân công nhiệm vụ NCKH .9: Đánh giá quy trình quản lý đề tài NCKH .10: Đánh giá mức độ áp dụng kết quả NCKH .11: Khen thƣởng và xây dựng cơ sở dữ liệu NCKH. Bộ máy quản lý hoạt động NCKH của Trƣờng ĐHVH TP. Lý do chọn đề tài Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, giáo dục đại học đều đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn tri thức mới cho sự phát triển của xã hội, là nền tảng bền vững cho sự phát triển của mọi quốc gia. Có thể khẳng định rằng, một xã hội văn minh không thể thiếu một nền giáo dục đại học tiên tiến, tạo ra những con ngƣời giàu sức sáng tạo.
Văn kiện Đại hội X khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [10, tr. Trong cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển 2011) đƣợc thông qua tại Văn kiện Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có sức mạnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển” [11, tr. Cƣơng lĩnh (bổ sung, phát triển 2011) đã xác định “Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong việc phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, bảo vệ tài nguyên và môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển và sức cạnh tranh của nền kinh tế” [11, tr.
Nghị quyết Trung ƣơng 2 khoá VIII nêu rõ: "Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" [9, tr. Đại hội XI của Đảng đã nhấn mạnh: “Phát triển mạnh khoa học, công nghệ làm động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế trí thức, góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước; nâng tỷ lệ đóng góp của yếu tố năng suất tổng hợp và tăng trưởng” [11, tr.