Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Quản lí hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên khoa Khoa học Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh" do sinh viên Nguyễn Thị Dịu thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thanh Hải, thuộc chuyên ngành Quản lí Giáo dục (mã ngành: 7140114) tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023.
Nghiên cứu xuất phát từ hai nền tảng căn bản: cơ sở pháp lý và bối cảnh thực tiễn của giáo dục đại học Việt Nam:
- Cơ sở pháp lý: Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045, trong đó xác định nhiệm vụ trọng tâm: "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và tăng cường chuyển đổi số trong giáo dục". Trước đó, Luật Giáo dục ngày 14/06/2019 khẳng định định hướng phát triển giáo dục gắn liền với tiến bộ khoa học, công nghệ, chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa.
- Bối cảnh thực tiễn: Tác động của giai đoạn dịch bệnh đòi hỏi toàn ngành giáo dục triển khai phương thức dạy học linh hoạt nhằm thực hiện mục tiêu kép "tạm dừng đến trường, không dừng việc học". Hình thức học tập trực tuyến trở thành phương thức tổ chức dạy học phổ biến, đòi hỏi công tác quản lý phải được tiến hành đồng bộ nhằm thống nhất mục tiêu, nội dung và phương pháp thực hiện.
- Vấn đề nghiên cứu tại đơn vị: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở đào tạo trọng điểm chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khoa Khoa học Giáo dục (được thành lập theo Quyết định số 1558/QĐ-ĐHSP ngày 25/06/2015 trên cơ sở tách ra từ khoa Tâm lý – Giáo dục) là đơn vị đảm nhiệm đào tạo chuyên ngành Giáo dục học và Quản lí giáo dục ở trình độ đại học và sau đại học. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về quản lý hoạt động học tập, việc khảo sát chuyên sâu công tác quản lý hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên khoa Khoa học Giáo dục tại trường vẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và khoa học.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là tìm hiểu, phân tích thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên khoa Khoa học Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên.
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên khoa Khoa học Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các biện pháp cải tiến công tác quản lý hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên khoa Khoa học Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Khóa luận giải quyết câu hỏi nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên khoa Khoa học Giáo dục đã đạt được những kết quả nào, còn tồn tại những hạn chế gì, và cần triển khai những biện pháp cụ thể nào nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này hiện nay?
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên khoa Khoa học Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên thuộc 3 khóa (Khóa 45, Khóa 46, Khóa 47) của khoa Khoa học Giáo dục; cán bộ quản lý và giảng viên công tác tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (khảo sát mở rộng tại 4 khoa: Khoa học Giáo dục, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng).
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 3 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc kế thừa các quan điểm kinh điển và các công trình khoa học chuyên ngành:
- Khái niệm "Hoạt động": Tiếp cận theo tâm lý học của Huỳnh, Lê, Trần và Nguyễn (2016), xác định hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể và đối tượng nhằm biến đổi đối tượng theo mục đích và tạo ra sản phẩm.
- Khái niệm "Hoạt động học tập": Khai thác các luận điểm của Phan (2005), Nguyễn và Nguyễn (2009), Nguyễn và Lê (2011), xác định bản chất của hoạt động học là quá trình chủ động chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để biến thành kinh nghiệm cá nhân dưới sự điều khiển có ý thức.
- Khái niệm "Quản lý" và "Quản lý hoạt động học tập trực tuyến": Dựa trên luận điểm triết học của C. Mác và Ph. Ăng-ghen (1993) về vai trò điều hòa phối hợp trong lao động xã hội; định nghĩa quản lý giáo dục của Trần (2004) về tác động có mục đích nhằm huy động và phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực); tiếp cận của Bùi và cộng sự (2011). Từ đó, tác giả định nghĩa: Quản lý hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên là hệ thống những tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến sinh viên và hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên một cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của khoa và nhà trường.
- Tổng quan nghiên cứu: Điểm luận công trình quốc tế của Nadire Cavus (2015) về hệ thống quản lý học tập (LMS), nghiên cứu của Julian Küsel, Florence Martin và Silvija Markic (2020) về hạ tầng kỹ thuật giáo dục số trong bối cảnh đại dịch; các nghiên cứu trong nước của Lê và Lâm (2019) về Giáo dục 4.0 và lớp học số, Trần và Bùi (2020) về quản lý dạy học trực tuyến, Trần Quốc Trung (2021) về ứng dụng hệ thống LMS trong giáo dục đại học thích ứng Cách mạng công nghiệp 4.0.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua 3 nhóm phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy chế của nhà trường, khoa chuyên môn cùng các tài liệu, sách báo khoa học để xây dựng khung lý thuyết và bộ công cụ khảo sát.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (khảo sát): Thiết kế bảng hỏi cấu trúc nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp từ hai nhóm đối tượng: cán bộ quản lý/giảng viên và sinh viên.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và tính toán dữ liệu khảo sát định lượng thu được nhằm xác định các tham số thống kê làm căn cứ đánh giá thực trạng.
Quy trình chọn mẫu và thu thập dữ liệu:
- Tổng thể nghiên cứu: Toàn bộ $N = 168$ sinh viên thuộc 3 khóa (Khóa 45, Khóa 46 và Khóa 47) thuộc khoa Khoa học Giáo dục. Văn bản giải trình rõ việc loại trừ Khóa 44 (số lượng sinh viên còn lại tại khoa rất ít) và Khóa 48 (sinh viên năm nhất mới nhập học, chưa có đủ thời gian trải nghiệm hoạt động học tập trực tuyến).
- Công thức xác định dung lượng mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Taro Yamane (1976):
$$n = \frac{N}{1 + N(e)^2}$$
Với độ chính xác 95%, mức sai số tiêu chuẩn $e = 0{,}05$, cỡ mẫu yêu cầu tính toán được là $n = 118$ sinh viên.
- Thực tế thu thập: Phát ra và thu về 160 phiếu khảo sát. Sau khi rà soát, tác giả loại bỏ 19 phiếu không hợp lệ (do trả lời thiếu câu hỏi), giữ lại 141 phiếu hợp lệ gồm:
- 21 phiếu khảo sát cán bộ quản lý và giảng viên.
- 120 phiếu khảo sát sinh viên (đáp ứng yêu cầu cỡ mẫu lý thuyết $n \ge 118$).
- Hệ thống biến số khảo sát:
- Phiếu dành cho cán bộ quản lý và giảng viên gồm 70 biến quan sát, bao quát các thông tin hành chính (đơn vị công tác, vị trí việc làm, giới tính, thâm niên) và các chỉ báo quản lý học tập trực tuyến.
- Phiếu dành cho sinh viên gồm 69 biến quan sát.
- Thang đo quy ước 4 mức độ: Thang đo tần suất thực hiện (Rất thường xuyên, Thường xuyên, Bình thường, Không thường xuyên) và thang đo mức độ đánh giá chất lượng (Tốt, Khá, Trung bình, Yếu).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này thiết lập khung đề cương nghiên cứu khoa học của đề tài:
- Trình bày tính cấp thiết xuất phát từ đường lối đổi mới giáo dục, các văn bản quy phạm pháp luật (Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp theo Quyết định số 2239/QĐ-TTg, Luật Giáo dục 2019) và thực tiễn đào tạo trực tuyến sau đại dịch.
- Xác định mục đích, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và khách thể nghiên cứu.
- Giới hạn phạm vi khảo sát tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 8/2022 đến tháng 3/2023.
- Nêu tóm tắt phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn, cùng kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên
Chương 2 hoàn thiện hệ thống khái niệm công cụ và mô hình lý luận:
- Lịch sử nghiên cứu: Phân tích các xu hướng nghiên cứu trong và ngoài nước về hệ thống quản lý học tập, công nghệ lớp học số và quản lý đào tạo trực tuyến.
- Hệ thống khái niệm cơ sở: Định nghĩa hoạt động, hoạt động học, hoạt động học tập trực tuyến, quản lý, quản lý hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên.
- Bản chất hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên khoa Khoa học Giáo dục: Gồm mục tiêu, nhiệm vụ theo chuẩn chương trình ngành Quản lí giáo dục và Giáo dục học; nội dung môn học bắt buộc và tự chọn kết hợp bồi dưỡng kỹ năng mềm; phương pháp học tập tương tác qua Internet, khai thác nền tảng phần mềm (như MS Teams, Outlook); phương thức kiểm tra đánh giá định kỳ và thường xuyên.
- Phân cấp và nội dung quản lý: Xác lập cơ chế phân cấp quản lý từ Ban Giám hiệu, Phòng ban chức năng, Ban chủ nhiệm Khoa Khoa học Giáo dục, Tổ bộ môn, Cố vấn học tập, Giảng viên đến các tổ chức tự quản của sinh viên (Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, Ban cán sự lớp). Khung nội dung quản lý bao gồm 4 khâu: (1) Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ; (2) Quản lý nội dung học tập; (3) Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức; (4) Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trực tuyến.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân loại thành yếu tố chủ quan (năng lực quản lý của các cấp, phẩm chất và năng lực giảng dạy trực tuyến của giảng viên, động cơ và năng lực tự học của sinh viên) và yếu tố khách quan (cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường truyền mạng, tài nguyên số, phương thức kiểm tra đánh giá và hoạt động tọa đàm tư vấn).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu thực nghiệm xã hội học:
- Trình bày mục đích và đối tượng nghiên cứu của từng phương pháp: phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi và phương pháp thống kê toán học.
- Miêu tả chi tiết công cụ khảo sát và công thức xác định cỡ mẫu ngẫu nhiên Taro Yamane trên tổng thể $N = 168$ sinh viên khoa Khoa học Giáo dục.
- Bảng hóa danh mục các biến số nghiên cứu: danh mục 70 biến nghiên cứu dành cho cán bộ quản lý/giảng viên và 69 biến nghiên cứu dành cho sinh viên.
- Thiết lập quy ước xác định mức độ đánh giá theo thang điểm khảo sát để phục vụ việc lượng hóa dữ liệu ở chương thực trạng.
Chương 4: Thực trạng quản lí hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên khoa Khoa học Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chương này trình bày và phân tích dữ liệu điều tra thực tế thông qua hệ thống bảng biểu so sánh giữa hai nhóm chủ thể (cán bộ quản lý/giảng viên và sinh viên):
- Khảo sát thực trạng quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập trực tuyến: Đánh giá việc quán triệt mục tiêu, thông báo kế hoạch giảng dạy, tiêu chí đánh giá và định hướng cho sinh viên.
- Khảo sát thực trạng quản lý nội dung học tập trực tuyến: Đánh giá việc xác định chương trình phù hợp, lập kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu môn học, việc giao nhiệm vụ phù hợp năng lực và điều chỉnh chương trình.
- Khảo sát thực trạng quản lý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Đánh giá hoạt động hướng dẫn phương pháp học tập, tổ chức rút kinh nghiệm, ứng dụng nền tảng đám mây và hoạt động tự học của sinh viên.
- Khảo sát thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trực tuyến: Đánh giá việc phổ biến quy chế, lập kế hoạch kiểm tra chi tiết, công tác giám sát, thanh tra phòng ngừa gian lận và tính khách quan, toàn diện của hình thức đánh giá.
- Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng chủ quan và khách quan: Đo lường tác động của động cơ học tập, kỹ năng tự học của sinh viên, phương pháp của giảng viên, cơ sở vật chất, đường truyền Internet và các hoạt động giải đáp vướng mắc.
- Đánh giá chung: Nêu rõ các ưu điểm đạt được, chỉ ra những điểm nghẽn, tồn tại và định hướng các nội dung cần khắc phục.
Chương 5: Biện pháp quản lí hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên khoa Khoa học Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, chương 5 xác định nguyên tắc đề xuất và triển khai 4 biện pháp quản lý cụ thể:
- Xác định cơ sở khoa học và nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý đào tạo tại khoa.
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về xác định mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động học tập trực tuyến.
- Biện pháp 2: Cải tiến phương pháp, hình thức dạy học trực tuyến.
- Biện pháp 3: Sử dụng linh hoạt hình thức kiểm tra, đánh giá năng lực của sinh viên.
- Biện pháp 4: Đảm bảo các điều kiện học tập trực tuyến cho sinh viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp kết quả nghiên cứu định lượng và định tính thông qua hệ thống dữ liệu khảo sát thực tế:
| Nhóm nội dung khảo sát |
Số biến quan sát (CBQL & GV) |
Số biến quan sát (SV) |
Nội dung đánh giá trọng tâm |
| Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ |
5 |
5 |
Quán triệt kế hoạch, công khai tiêu chí đánh giá, định hướng mục tiêu học phần. |
| Quản lý nội dung học tập |
5 |
5 |
Xây dựng thời khóa biểu trực tuyến, giao bài tập phù hợp năng lực, điều chỉnh nội dung. |
| Quản lý phương pháp, hình thức |
6 |
6 |
Hướng dẫn phương pháp tự học, đổi mới kỹ thuật dạy học số, quản lý qua nền tảng đám mây. |
| Quản lý kiểm tra, đánh giá |
5 |
5 |
Phổ biến quy chế thi, lập kế hoạch kiểm tra chi tiết, giám sát phòng ngừa gian lận học thuật. |
| Yếu tố ảnh hưởng chủ quan |
6 |
6 |
Năng lực quản lý, động cơ của sinh viên, phương pháp giảng viên, kỹ năng tự học. |
| Yếu tố ảnh hưởng khách quan |
6 |
6 |
Hạ tầng mạng, thiết bị học tập, quy chế thi trực tuyến, hoạt động tọa đàm hỗ trợ. |
Kết quả khảo sát phản ánh thực trạng: công tác quản lý của Trường và Khoa Khoa học Giáo dục đã thiết lập được quy trình nền nếp, công khai kế hoạch đào tạo và áp dụng các nền tảng công nghệ vào dạy học. Tuy nhiên, công tác kiểm tra đánh giá trực tuyến vẫn đối mặt với khó khăn về kiểm soát tính trung thực; phương pháp tổ chức dạy học trực tuyến ở một số học phần chưa phong phú; điều kiện đường truyền và hạ tầng kỹ thuật của sinh viên còn phân tán.
Hệ thống 4 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất tại Chương 5 tập trung xử lý trực tiếp các hạn chế thực tế:
- Nâng cao nhận thức về mục tiêu, nhiệm vụ: Thống nhất nhận thức cho cả cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về yêu cầu chuẩn đầu ra và kỷ luật học tập trên không gian số.
- Cải tiến phương pháp, hình thức dạy học trực tuyến: Tăng cường tính tương tác, phối hợp linh hoạt giữa dạy học đồng bộ và tự học không đồng bộ trên hệ thống đám mây.
- Sử dụng linh hoạt hình thức kiểm tra, đánh giá: Đa dạng hóa phương pháp đánh giá quá trình kết hợp đánh giá định kỳ, chú trọng đánh giá năng lực thực tế thay vì chỉ kiểm tra tái hiện lý thuyết nhằm hạn chế gian lận.
- Đảm bảo điều kiện học tập trực tuyến: Kiện toàn hạ tầng phần mềm, hướng dẫn khai thác tài nguyên học liệu số và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời cho người học.
Đóng góp của khóa luận được tác giả khẳng định trên hai phương diện:
- Về lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về quản lý hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên chuyên ngành Khoa học Giáo dục trong môi trường đại học sư phạm, làm rõ nội dung phân cấp quản lý và các khâu của chu trình quản lý đào tạo trực tuyến.
- Về thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng về thực trạng quản lý học tập trực tuyến tại khoa Khoa học Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2022-2023; đồng thời đề xuất hệ thống biện pháp quản lý và kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám hiệu Nhà trường và Ban Chủ nhiệm Khoa Khoa học Giáo dục nhằm hoàn thiện công tác tổ chức đào tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ các giới hạn trong thiết kế nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát khách thể: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập dữ liệu sinh viên tại khoa Khoa học Giáo dục thuộc 3 khóa (Khóa 45, 46, 47), không khảo sát sinh viên Khóa 44 (do sĩ số còn lại ít) và Khóa 48 (do sinh viên năm nhất chưa có đủ kinh nghiệm học trực tuyến). Do đó, khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ các khoa chuyên môn khác của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh còn mang tính tương đối.
- Quy mô mẫu cán bộ: Số lượng phiếu điều tra cán bộ quản lý và giảng viên thu được là 21 phiếu, phản ánh ý kiến chuyên gia ở quy mô vừa phải, chủ yếu đại diện cho nhóm tham gia trực tiếp vào công tác giảng dạy tại 4 khoa được khảo sát.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập từ tháng 8/2022 đến tháng 3/2023, thời điểm giáo dục đại học chuyển giao giữa giai đoạn thích ứng dịch bệnh và giai đoạn bình thường mới, nên một số yếu tố kỹ thuật và tâm lý người học có tính đặc thù theo thời điểm.
Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định dựa trên phạm vi: nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát trên diện rộng toàn thể sinh viên các khoa sư phạm của nhà trường, đồng thời theo dõi và đánh giá thực nghiệm hiệu quả của 4 biện pháp quản lý khi áp dụng vào thực tế giảng dạy dài hạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp định lượng kết hợp lý luận giáo dục học, cách vận dụng công thức tính mẫu Taro Yamane (1976) và phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra thực trạng.
- Cán bộ quản lý khoa và giảng viên các trường đại học sư phạm: Tham khảo khung nội dung phân cấp quản lý đào tạo trực tuyến và hệ sinh thái các khâu quản lý từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến kiểm tra đánh giá trên nền tảng số.
- Các nhà nghiên cứu về chuyển đổi số giáo dục: Bộ công cụ bảng hỏi khảo sát (gồm 70 biến đối với giảng viên/cán bộ và 69 biến đối với sinh viên) tại phần phụ lục là nguồn công cụ đo lường thực chứng có thể kế thừa và hiệu chỉnh cho các nghiên cứu cùng chủ đề.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nghiên cứu chỉ khảo sát sinh viên khóa 45, 46, 47 mà không khảo sát khóa 44 và khóa 48?
Tác giả giải trình rõ trong Chương 3: Sinh viên Khóa 44 trở về trước tại thời điểm khảo sát không còn số lượng nhiều tại khoa Khoa học Giáo dục để đảm bảo tính đại diện; trong khi sinh viên Khóa 48 là sinh viên năm thứ nhất mới nhập học, chưa được tiếp xúc và trải nghiệm đầy đủ hoạt động học tập trực tuyến của khoa. Do đó, việc chọn Khóa 45, 46 và 47 đảm bảo sinh viên đã có đủ trải nghiệm thực tế để trả lời chính xác bảng hỏi.
2. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán như thế nào và số lượng phiếu hợp lệ thu về là bao nhiêu?
Trên tổng thể $N = 168$ sinh viên thuộc 3 khóa (45, 46, 47), tác giả áp dụng công thức Taro Yamane (1976) với độ chính xác 95% ($e = 0{,}05$) để xác định cỡ mẫu tối thiểu là $n = 118$. Quá trình điều tra thu về 160 phiếu, loại 19 phiếu không hợp lệ (do trả lời thiếu), thu được 141 phiếu hợp lệ gồm 21 phiếu của cán bộ quản lý/giảng viên và 120 phiếu của sinh viên.
3. Khung nội dung quản lý hoạt động học tập trực tuyến trong khóa luận gồm những khâu nào?
Khung quản lý được tác giả xác lập gồm 4 khâu chính:
- Quản lý mục tiêu, nhiệm vụ học tập trực tuyến.
- Quản lý nội dung học tập trực tuyến.
- Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức học tập trực tuyến.
- Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trực tuyến.
4. Tác giả đã đề xuất những biện pháp cụ thể nào tại Chương 5?
Tác giả đề xuất 4 biện pháp quản lý đào tạo tại khoa:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về xác định mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động học tập trực tuyến.
- Biện pháp 2: Cải tiến phương pháp, hình thức dạy học trực tuyến.
- Biện pháp 3: Sử dụng linh hoạt hình thức kiểm tra, đánh giá năng lực của sinh viên.
- Biện pháp 4: Đảm bảo các điều kiện học tập trực tuyến cho sinh viên.
5. Khoa Khoa học Giáo dục Trường Đại học Sư phạm TP.HCM được thành lập khi nào và tiền thân từ đơn vị nào?
Theo văn bản khóa luận, Khoa Khoa học Giáo dục được thành lập theo Quyết định số 1558/QĐ-ĐHSP do Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 25/06/2015, trên cơ sở tách ra từ khoa Tâm lý – Giáo dục cũ của nhà trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Dịu đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên khoa Khoa học Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn chuyển đổi số đào tạo. Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với điều tra xã hội học thực chứng qua 141 mẫu khảo sát hợp lệ, phản ánh sát thực tế các ưu điểm và điểm nghẽn của công tác quản trị đào tạo trực tuyến. Hệ thống 4 biện pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học và tính ứng dụng cụ thể, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc nâng cao chất lượng dạy và học trực tuyến tại đơn vị nghiên cứu.