Mở đầu Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chương 5: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quan lí hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên khoa Khoa học Giáo dục trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÍ HOAT ĐỘNG HỌC TẬP TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề quản lí hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên 2. Nghiên cứu trên thế giới Trước đó, với van dé quản lí hoạt động học tập trực tuyến các nhà nghiên cứu trên thé giới đã có những lý luận nhằm khang định tam quan trọng của quan lí hoạt động học tập trực tuyến trong thời đại mới. Điển hình như trong nghiên cứu Distance Learning And Learning Management Systems của tac gia Nadire Cavus (2015) đưa ra “The educational institutions on the other hand are seeking to provide the maximum level of education with minimum level of investment.
Learning Management Systems seems to be at the top of the latest technological advancements that will satisfy all the requirements of teachers and students.” Hay theo Julian Kiisel, Florence Martin and Silvija Markic (2020) đã viết: “Nam 2020 mang đến nhiều thay đôi trong cuộc sống hang ngay cũng như hệ thông giáo dục của chúng ta. Các trường đại học cần thay đổi phương pháp giảng dạy do đại dich COVID-19. Từ như “phương tiện kỹ thuật số", “day trực tuyến” và “hoc trực tuyến” đã có mặt trong tất cả các cuộc thảo luận. Các vấn đẻ chính ở đây là cơ sở hạ tầng kỹ thuật của sinh viên và các trường đại học trên toàn thế giới.
Nghiên cứu trong nước Cùng với đó trong nước cũng có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến nội dung này và đưa ra một số quan điểm riêng phù hợp với tình hình giáo dục trực tuyến. Theo Lê và Lâm (2019) nhận định “Giáo dục 4.0” đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho Cách mạng Công nghiệp 4.0, nơi con người và công nghệ liên kết dé tạo ra những khả năng mới. Bài viết trình bày nghiên cứu về ứng dụng công nghệ số trong lớp học số và tác động của công nghệ số trong day học tiến tới giáo dục 4.0; từ đó, chúng tôi trình bày các công nghệ số trong dạy học mả tương ứng với mức độ nhận thức và tác dung tích cực của việc dp dụng lớp học số đối với giáo viên và người học. Ngay sau đó, theo Tran và Bùi (2020, 66) thì việc “img dụng công nghệ thông tin, đổi mới giáo dục đại học đáp ứng được nhu cầu học tập thường xuyên, học suốt đời của mọi tầng lớp trong xã hội, nâng cao chất lượng dao tạo nguồn nhân lực, thì quản lí day học trực tuyến là khâu quyết định dé thực hiện các mục tiêu và đảm bảo chất lượng dạy học trực tuyến”.
Các tác giả cho rằng trong tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay việc quản lí dạy học trực tuyến là rất quan trọng và cấp thiết. Tiếp đến năm 2021 với dé tài Hệ thông quản lí học tập trực tuyến trong giáo dục đại học ông Tran Quốc Trung viết “yêu cầu mới trong quản lí đảo tạo đại học cũng phải có những thay đôi thích ứng về hình thức đào tạo và phương pháp giảng day mới trên nền tang số, dé chủ động đón nhận và hòa nhập vào cuộc Cách mạng công nghiệp 4. Có thẻ nhận thấy rằng các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đều đang đặt van dé hoc tap truc tuyén của giáo dục dai hoc va quan lí học tập trực tuyến giáo dục đại học là một van đè cấp thiết cần được quan tâm và ngày một cải thiện. Một số khái niệm cơ bản 2.
Hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên 2. Hoạt động Theo Huỳnh, Lê, Trần và Nguyễn (2016) đưới góc nhìn tâm lý học thì hoạt động là môi quan hệ tác động qua lại giữa con người và thé giới (khách thé) dé tạo ra san phẩm cả vẻ phía thế giới, cả về phía con người (khách thé). Có thê hiểu hoạt động là sự tương tác giữa chủ thê và đối tượng. nhằm biến đổi đôi tượng theo mục tiêu mà chủ thé nhắm đến.
Mục đích chính của quá trình là chủ thê tác động vào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm. Hoạt động học tập Theo Phan (2005) hoạt động học có các bán chất như sau; - Đối tượng của hoạt động học là tri thức và những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với nó, có nghĩa rằng mục đích và hoạt động học hướng tới là chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua sự tái tạo của cá nhân. Việc tái tạo này sẽ không thê thực hiện được nếu người học chỉ là những thất thê bị động của những tác động sư phạm néu những tri thức. kỹ năng, kỹ xảo chỉ được truyền thụ cho người học theo cơ chế phát - nhận.
Muốn học có kết quả người học phải tích cực tiễn hành các hoạt động học tập bằng chính ý thức tự giác và năng lực trí tuệ của bản thân mình. - Hoạt động học là hoạt động hướng vao thay đổi chính chủ thể của hoạt động này. Thông qua việc chiếm lĩnh trí thức, kỹ năng, kỹ xảo mà loài người đã tích lũy được tâm lý chủ thé có sự thay đổi và phát trién. - Hoạt động học là hoạt động được điều khiển một cách có ý thức nhằm tiếp thu tri thức, ky năng, kỹ xảo.
- Hoạt động học còn hướng vào tiếp thu các phương pháp chiếm lĩnh tri thức. Trong hoạt động học người học không chỉ hướng vào tiếp thu những trí thức khoa học khác mà còn tiếp thu chính những tri thức về hoạt động học để có thể có phương pháp học tập đúng đắn, hiệu quả. Theo Nguyễn và Nguyễn (2009) “Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiến bởi mục đích tự giác là lĩnh hội trí thức, kỹ năng, kỹ xảo mới những hình thức hành vi và những dang hoạt động nhất định”. Trong quá trình sống và ton tại ở mỗi con người luôn luôn diễn ra một quá trình tiếp nhận tự nhiên những kỹ năng, kỹ xảo về ngôn ngữ, vé lao động, về cách thức chung sống giữa người với nhau, giữa người với tự nhiên thậm chí cả những hành vi, thói hư tật xấu.
Trải qua thời gian, cá nhân có sự sàng lọc những gì có lợi cho mình, giúp mình tôn tại trong môi quan hệ xã hội. thiết lập được kinh nghiệm sông bao gồm hệ thống tri thức và kỳ năng thực hành nhờ chỉ dẫn của người lớn, người có kinh nghiệm bằng sự bắt chước tập dượt dé đạt tới sự đúng sai, giữ lại hoặc loại bỏ. (Nguyễn & Lê, 2011) Dựa trên cơ sở những lý luận nêu trên, trong nghiên cứu này hoạt động học được đẻ cập đến là một quá trình hoạt động chiếm lĩnh tri thức để chuyên thành kinh nghiệm cá nhần, nhờ đó ma cá nhân trở thành một con người xã hội. Hoạt động học tập trực tuyển Tại Việt Nam hiện nay hoạt động học tập trực tuyến là một hình thức của hoạt động học.
Có thê định nghĩa rằng hoạt động học tập trực tuyến là là quá trình tiếp thu có hiệu quả các nhiệm vụ học tập bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin, nhằm chủ động giải quyết thành công các yêu cầu của ngành học dé trang bị cho minh các kĩ năng nghề nghiệp cơ bản. Quản lí hoạt động học tập trực tuyến của sinh viên 2. Quan li Suốt chiều dai lịch sử của lý luận vẻ quản lí có rat nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau. Các khái niệm, định nghĩa được đưa ra dựa trên cách tiếp cận vẫn dé của tác giả, tác có một số các khái niệm, định nghĩa như sau: Đối với triết học, C.Mác vả Anghen (1993) viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiễn hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần một sự chỉ đạo dé điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó.
Một người độc tấu vĩ cam tự mình điều khiên lấy mình, còn một dàn nhạc thì can phải có nhạc trưởng”. Còn theo khoa học quản lí giáo duc, theo Trần (2004) định nghĩa: “Quan lí là những tác động của chủ thẻ quan lí trong việc huy động, phát huy, kết hợp. sử dung, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực. tài lực) trong và ngoài tô chức (chủ yeu là nội lực) một cách tối wu nhằm đạt mục đích của tô chức với hiệu quả cao nhất." Con theo Bùi và cộng sự (2011) thì: “quản lí trong thoi đại bão tấp là chính sách quan lí hướng về tương lai bằng cách phát trién tri thức và trách nhiệm của con người”.
Từ những quan niệm quản lí nêu trên của các tác giả ta có thê hiệu: quản lí là sự tác động có tính mục đích, sự định hướng của chủ thẻ quản lí (người thực hiện công tác quản li) đến đối tượng quản lí (người chịu sự quản lí) băng những hình thức, phương pháp quản lí nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Quản lí hoạt động học tập Hoạt động học tập năm trong hoạt động dạy - học, do đó quản lí hoạt động học tập mang day đủ các đặc điểm, chức năng, tinh chat của quản lí hoạt động day - học và quản lí nhà trường. Bao gồm những yếu tố như: chủ thể quản lí, đối tượng quản lí, nội dung quản lí,. Quản lí hoạt động học tập là những tác động có ý thức của chủ thé quản lí đến người học và hoạt động học tập người học một cách trực tiếp, gián tiếp nhằm đạt được mục tiêu GD.
Quản lí hoạt động học tập trực tuyển của sinh viên Vi vậy, QL hoạt động học tập trực tuyến của SV là những tác động có ý thức của chủ thẻ quản lí đến SV và hoạt động học tập trực tuyến của SV một cách trực tiếp, gián tiếp nhằm đạt được mục tiêu GD của khoa, trường. Khoa Khoa học Giáo đục Khoa Khoa học Giáo dục trường Đại học Sư phạm TPHCM được thành lập theo Quyết định 1558/QD-DHSP do hiệu trưởng trường Dai học Sư phạm TPHCM ký ngày 25/06/2015 trên cơ sở tách ra từ khoa Tâm lý — Giáo dục cũ.