Tổng quan luận án

Công trình "Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long" được tác giả Nguyễn Văn Định thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2021, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Đệ.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xuất phát từ các định hướng chiến lược đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là Nghị quyết số 04-NQ/TW năm 1993, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII năm 1996 và Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương. Các văn kiện này xác định mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học, nâng cao kỹ năng tự học và hướng tới xã hội học tập. Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2019, công tác quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý ở một số trường trung học phổ thông (THPT) còn thụ động, sự phân cấp quản lý giáo dục chưa thật sự hợp lý, chưa phát huy đầy đủ tính tự chủ và trách nhiệm giải trình của người đứng đầu. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), chất lượng giáo dục cấp THPT được đánh giá còn nhiều hạn chế, tình trạng học sinh bỏ học hoặc ngồi nhầm lớp vẫn diễn ra ở những vùng khó khăn. Tác giả chỉ ra rằng nguyên nhân trọng tâm bắt nguồn từ công tác quản lý giáo dục ở nhà trường, trong đó việc quản lý hoạt động học tập (HĐHT) của học sinh trên lớp và tự học ở nhà chưa đạt hiệu quả mong muốn.

Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý HĐHT của học sinh THPT, tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng công tác này tại các trường THPT vùng ĐBSCL, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục THPT của vùng.

Về khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Giả thuyết khoa học được xác định như sau: Công tác quản lý HĐHT của học sinh ở các trường THPT vùng ĐBSCL đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu đổi mới. Nếu xác lập được cơ sở lý luận khoa học, khảo sát và đánh giá đúng thực trạng thì sẽ đề xuất được các biện pháp khoa học, có tính cần thiết và khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý HĐHT của học sinh THPT vùng ĐBSCL.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm bốn nội dung được đánh số theo văn bản:

  1. Hệ thống hóa lí luận về quản lí hoạt động học tập của học sinh THPT.
  2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT vùng đồng bằng sông Cửu Long.
  4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất và thực nghiệm một trong các biện pháp đề xuất.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Về nội dung: Khảo sát thực trạng HĐHT, quản lý HĐHT và đề xuất các biện pháp quản lý tương ứng. Về phân quyền quản lý, giới hạn ở các chủ thể: hiệu trưởng (và phó hiệu trưởng), tổ trưởng (và tổ phó) chuyên môn, giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm. Luận án tổ chức thực nghiệm đối với một biện pháp: "Nâng cao năng lực học tập cho học sinh ở trường trung học phổ thông".
  • Về địa bàn nghiên cứu: Giới hạn tại 7 tỉnh, thành phố đại diện cho vùng ĐBSCL gồm Cần Thơ (trung tâm đô thị của vùng), Long An (địa bàn giáp ranh trung tâm giáo dục TP. Hồ Chí Minh), Sóc Trăng (vùng ven biển và cực nam), An Giang và Đồng Tháp (địa bàn có đường biên giới quốc gia), cùng Tiền Giang và Vĩnh Long (đại diện chung cho các tỉnh còn lại trong khu vực).
  • Về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tiễn và các mốc khảo sát được giới hạn trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo hai mạch nghiên cứu chính:

Mạch thứ nhất về lịch sử nghiên cứu hoạt động học tập:

  • Các tư tưởng kinh điển và truyền thống: Tác giả điểm lại quan điểm của Khổng Tử về tư học, chủ trương "Bình dân giáo dục", phương pháp thân giáo và nguyên tắc học đi đôi với hành (Lê Ngọc Anh, 2014; Nguyễn Đức Lân, 1998); quan niệm của Platon về nhận thức luận duy tâm khách quan và hai loại tri thức (Nguyễn Hữu Vui, 2002); quan điểm của J.A. Comenius (Komenxki) về mô hình tổ chức dạy học "hệ lớp - bài", giáo dục toàn diện và trực quan hóa (Phạm Khắc Chương, 1997); tư tưởng của John Dewey (2008) về thuyết công cụ, học qua hành và lấy người học làm trung tâm; quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tự học, học tập suốt đời và phương châm "lấy tự học làm cốt" (Hồ Chí Minh toàn tập, 1996a, 1996b, 2000a, 2000b, 2000c).
  • Các lý thuyết tâm lý học và giáo dục học hiện đại: Thuyết liên tưởng của Aristote, Thomas Hobbes, J. Mill (Trần Thị Hương, 2010); thuyết hành vi của J. Watson, E. Thorndike, I. Pavlov và B. Skinner; thuyết xử lý thông tin và thuyết kiến tạo trong tâm lý học nhận thức (Trần Thị Hương, 2010); tâm lý học hoạt động xem học tập là quá trình chủ thể tự biến đổi (Trần Thị Hương, 2010; Trần Thị Tuyết Oanh, 2015); lý thuyết về tự học và tính tự lực nhận thức (Thái Duy Tuyên, 2007; Khuất Thị Thanh Vân, 2018); mô hình giáo dục STEM (Đỗ Văn Tuấn); hoạt động trải nghiệm sáng tạo (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018a).

Mạch thứ hai về lịch sử nghiên cứu quản lý hoạt động học tập:

  • Quản lý dạy học tích cực hóa và đổi mới phương pháp: Nghiên cứu của Trần Thị Hương (2010), Nguyễn Lăng Bình cùng các cộng sự Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng, Cao Thị Thặng (2017) về dấu hiệu học tập tích cực; Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014) về lý thuyết học tập và chiến lược dạy học.
  • Quản lý năng lực tự học và phát triển kỹ năng: Hoàng Anh (2005) về động cơ và kỹ năng tự học; Chử Xuân Dũng (2017) về các kỹ năng dạy học cơ bản của giáo viên; Trần Đăng An (2018) về quản lý các yếu tố đầu vào và quá trình của hoạt động học tập; Nguyễn Thị Hoàng Anh (2018) về thực trạng quản lý hoạt động tự học; Đinh Quang Thanh Bình (2018) về quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng tại huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh; Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thành Vinh (2011) về vai trò, phong cách và kỹ năng quản lý của hiệu trưởng; Khúc Năng Toàn (2015), Phạm Thị Kim Anh (2020) và Nguyễn Trọng Sửu (2018) về kỹ năng quản lý lớp học và kỹ thuật quản lý HĐHT trên lớp.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên hoặc nghiên cứu hoạt động tự học ở phạm vi hẹp. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình nào tiếp cận một cách toàn diện và có hệ thống vấn đề quản lý hoạt động học tập của học sinh cấp THPT trên địa bàn đặc thù vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt dưới góc độ phân quyền trách nhiệm giữa các chủ thể quản lý trong nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ:

  • Hoạt động học tập: Được tổng hợp dựa trên định nghĩa của Bùi Hiền và cộng sự (2001), Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Trần Quốc Thành (2015) và Sầm Thị Lệ Thanh (2018). Luận án xác định HĐHT là hoạt động có mục đích của học sinh nhằm tiếp thu tri thức, hình thành kỹ năng, biến đổi bản thân dưới sự hướng dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp của giáo viên.
  • Quản lý: Luận án tham chiếu định nghĩa của Hoàng Phê (2002), Nguyễn Ngọc Quang (1989), Harold Koontz, Cyril O'Donnell và Heinz Weihrich (1992), Nguyễn Minh Đạo (1997), Phạm Minh Hạc (1999), Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1997), Taylor và Hill (1997), Trần Kiểm (1997), Everard, Morris, Wilson (2010), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012). Quản lý được hiểu là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý để đạt mục tiêu đề ra thông qua các chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
  • Quản lý trường THPT và quản lý HĐHT: Kế thừa quan điểm của Phạm Minh Hạc (1986), Đặng Quốc Bảo (2008), Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo (2017). Quản lý HĐHT là việc tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến các thành tố của HĐHT và các yếu tố ảnh hưởng, nhằm giúp học sinh đạt mục tiêu học tập.
  • Khung phân tích phân quyền quản lý: Mô hình quản lý HĐHT (Hình 1.1 trong luận án) thiết lập cơ chế phân quyền gồm ba cấp chủ thể:
    1. Hiệu trưởng: Định hướng, chỉ đạo tổ chức và phân quyền quản lý chuyên môn.
    2. Tổ trưởng chuyên môn: Cầu nối quản lý, theo dõi việc thực hiện kế hoạch chuyên môn của tổ và phân quyền cho giáo viên.
    3. Giáo viên (giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm): Chủ thể trực tiếp quản lý HĐHT của học sinh.
  • Tám nội dung quản lý HĐHT được xác lập gồm: (1) Quản lý nền nếp học tập; (2) Quản lý mục tiêu học tập; (3) Quản lý nội dung học tập; (4) Quản lý phương pháp học tập; (5) Quản lý hình thức học tập; (6) Quản lý kiểm tra, đánh giá (KTĐG) kết quả học tập; (7) Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị; (8) Quản lý môi trường học tập.

Về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

  • Ba hướng tiếp cận phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc; tiếp cận lịch sử - lôgic; tiếp cận thực tiễn.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học để xây dựng khung lý thuyết.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    1. Phương pháp quan sát: Quan sát HĐHT trên lớp và ngoài lớp của học sinh.
    2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng Phiếu hỏi số 1 dành cho cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV); Phiếu hỏi số 2 dành cho học sinh (HS); Phiếu hỏi số 3 dành cho CBQL và GV để khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp.
    3. Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng Phiếu hỏi số 4 thực hiện phỏng vấn sâu 60 đối tượng.
    4. Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng hiệu quả của biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán điểm trung bình (TB), tần số, tỷ lệ phần trăm từ các phiếu hỏi đóng; xử lý dữ liệu phỏng vấn sâu bằng cách tổng hợp số lượt ý kiến trùng khớp và loại bỏ các phản hồi không rõ ràng.
Công cụ / Phương pháp Đối tượng khảo sát Số lượng thực tế Tỷ lệ (%)
Phiếu hỏi số 1 (Khảo sát thực trạng) Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó HT, Tổ trưởng, Tổ phó CM)
Giáo viên trực tiếp giảng dạy
160 người
600 người
21,05%
78,95%
Phiếu hỏi số 2 (Khảo sát HĐHT) Học sinh THPT tại 7 tỉnh thành 720 học sinh 100%
Phiếu hỏi số 3 (Khảo nghiệm biện pháp) Cán bộ quản lý
Giáo viên
160 người
600 người
21,05%
78,95%
Phiếu hỏi số 4 (Phỏng vấn sâu) Hiệu trưởng / Phó hiệu trưởng
Giáo viên
24 người
36 người
40,00%
60,00%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông

Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài:

  • Lịch sử nghiên cứu HĐHT và quản lý HĐHT: Tổng thuật các góc nhìn từ triết học cổ đại phương Đông, phương Tây đến các trường phái tâm lý học hành vi, nhận thức, hoạt động và các công trình quản lý giáo dục trong nước.
  • Đặc điểm học sinh THPT: Học sinh vào lớp 10 ở độ tuổi 15 (có thể cao hơn 3 tuổi đối với diện ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT năm 2011; không được lưu ban quá 2 lần trong một cấp học). Lứa tuổi này có sự chuyển biến mạnh về thể chất, tâm lý xuất hiện "tính người lớn", gia tăng nhu cầu giao tiếp bạn bè, phát triển tư duy độc lập và thế giới quan, đồng thời bước đầu đối mặt với định hướng nghề nghiệp tương lai.
  • Bản chất và cấu trúc HĐHT: HĐHT mang tính chất nhận thức độc đáo, tái tạo tri thức của nhân loại thông qua các khâu sư phạm. Quy trình tự học gồm 3 giai đoạn: Tự nghiên cứu, tự thể hiện và tự kiểm tra, tự điều chỉnh. Luận án đối chiếu giữa Chương trình GDPT 2006 với mục tiêu phát triển 5 phẩm chất (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và các năng lực cốt lõi theo Chương trình GDPT 2018 (năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất).
  • Cấu trúc quản lý HĐHT theo mô hình phân quyền: Phân định rõ trách nhiệm chỉ đạo của Hiệu trưởng, vai trò quản lý chuyên môn của Tổ trưởng chuyên môn và vai trò quản lý trực tiếp của Giáo viên bộ môn cùng Giáo viên chủ nhiệm đối với 8 thành tố HĐHT.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các yếu tố khách quan (điều kiện kinh tế - xã hội, chính sách giáo dục, môi trường gia đình) và các yếu tố chủ quan (nhận thức và năng lực của CBQL, trình độ sư phạm của GV, động cơ và ý thức học tập của HS).

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thông qua việc xử lý số liệu điều tra trên 7 địa bàn:

  • Bối cảnh ĐBSCL: Phân tích thực trạng trường lớp THPT phân theo địa phương (Bảng 2.1), quy mô học sinh (Bảng 2.2), chất lượng học tập (Bảng 2.3) và cơ cấu chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên (Bảng 2.4).
  • Tổ chức khảo sát: Điều tra 760 CBQL và GV, 720 HS và phỏng vấn sâu 60 người theo thang điểm 4 mức độ (Bảng 2.6) và 3 mức độ (Bảng 2.7).
  • Thực trạng phân quyền quản lý HĐHT:
    • Hiệu trưởng quản lý theo phân quyền (Bảng 2.9): Chú trọng ban hành kế hoạch nhưng mức độ kiểm tra, ủy quyền còn chênh lệch.
    • Tổ trưởng chuyên môn (Bảng 2.10) và Giáo viên bộ môn (Bảng 2.11), Giáo viên chủ nhiệm (Bảng 2.12): Tỷ lệ thực hiện nhiệm vụ trực tiếp đạt mức khá, song mối liên kết phối hợp giữa GV chủ nhiệm và GV bộ môn trong giám sát tự học ngoài lớp chưa đồng bộ (Biểu đồ 2.1).
  • Thực trạng quản lý các thành tố HĐHT:
    • Quản lý nền nếp học tập (Bảng 2.13 - 2.15, Biểu đồ 2.2): Được thực hiện chặt chẽ trên lớp, nhưng quản lý nền nếp tự học ở nhà còn hạn chế.
    • Quản lý mục tiêu và nội dung học tập (Bảng 2.16 - 2.22, Biểu đồ 2.3, 2.4): CBQL và GV chủ yếu bám sát phân phối chương trình và chuẩn kiến thức kỹ năng, chưa chú trọng đúng mức đến phân hóa năng lực học sinh.
    • Quản lý phương pháp và hình thức học tập (Bảng 2.23 - 2.28, Biểu đồ 2.5, 2.6): Việc tổ chức các hình thức học tập ngoài lớp học, trải nghiệm sáng tạo hoặc học nhóm còn mang tính hình thức; phương pháp dạy học của một bộ phận giáo viên chậm đổi mới.
    • Quản lý KTĐG kết quả học tập (Bảng 2.29 - 2.31, Biểu đồ 2.7): Đang chuyển dần từ đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực, nhưng kỹ thuật thiết kế công cụ đánh giá quá trình còn nhiều lúng túng.
    • Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị và môi trường học tập (Bảng 2.32 - 2.35, Biểu đồ 2.8, 2.9): Tình trạng thiếu phòng bộ môn, trang thiết bị thí nghiệm xuống cấp và thư viện chưa đáp ứng nhu cầu tự học diễn ra ở nhiều trường trong vùng.
  • Yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân: Bảng 2.36 và Bảng 2.37 tổng hợp các yếu tố khách quan và chủ quan. Tác giả kết luận nguyên nhân hạn chế chủ yếu do công tác quản lý tại trường THPT chưa bắt nhịp yêu cầu đổi mới, năng lực điều hành của một bộ phận CBQL còn hạn chế và điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù vùng sông nước gây khó khăn cho việc duy trì nền nếp học tập ngoài giờ lên lớp.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông vùng đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 trình bày hệ thống giải pháp và quy trình kiểm chứng thực nghiệm:

  • Nguyên tắc và định hướng: Đề xuất dựa trên 5 nguyên tắc (bảo đảm tính mục tiêu, tính khả thi, tính hệ thống, phù hợp thực tiễn và tính kế thừa) cùng 3 định hướng (phát huy vai trò CBQL và GV; phát huy vai trò HS; đổi mới công tác quản lý).
  • Nội dung 5 biện pháp quản lý cụ thể:
    1. Biện pháp 1: Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học phổ thông. Tập trung bồi dưỡng năng lực quản trị nhà trường, năng lực thiết kế kế hoạch và kỹ năng quản lý hoạt động học tập tích cực.
    2. Biện pháp 2: Phát huy vai trò trách nhiệm của hiệu trưởng trường trung học phổ thông. Xác định rõ cơ chế phân quyền, phân cấp, tăng cường kiểm tra giám sát và xây dựng môi trường sư phạm thuận lợi.
    3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng năng lực học tập cho học sinh trường trung học phổ thông. Hướng dẫn phương pháp tự học, kỹ năng thu thập tài liệu, kỹ năng làm việc nhóm và phương pháp tự đánh giá kết quả học tập.
    4. Biện pháp 4: Quản lí hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị học tập trường trung học phổ thông. Tối ưu hóa việc sử dụng phòng học bộ môn, thiết bị thí nghiệm và nguồn học liệu trong thư viện.
    5. Biện pháp 5: Huy động các nguồn lực của xã hội vào quản lí hoạt động dạy học. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội trên địa bàn để hỗ trợ điều kiện học tập cho học sinh.
  • Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Khảo nghiệm trên 760 khách thể (160 CBQL và 600 GV) thông qua thang điểm đánh giá (Bảng 3.1, 3.2). Kết quả tính toán điểm trung bình từ Bảng 3.3 đến Bảng 3.12 và tương quan tại Bảng 3.13 (Biểu đồ 3.1) cho thấy cả 5 biện pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao, có sự tương thích chặt chẽ giữa hai tiêu chí.
  • Thực nghiệm sư phạm:
    • Tác giả chọn Biện pháp 3 ("Bồi dưỡng năng lực học tập cho học sinh trường trung học phổ thông" / "Nâng cao năng lực học tập cho học sinh ở trường trung học phổ thông") để tiến hành thực nghiệm (Bảng 3.14).
    • Khảo sát kết quả trước và sau thực nghiệm trên mẫu nghiên cứu (Bảng 3.15, thang đo 4 mức độ tại Bảng 3.16).
    • Kết quả khảo sát trước thực nghiệm (Bảng 3.17) và sau thực nghiệm (Bảng 3.18, Biểu đồ 3.2) ghi nhận sự gia tăng về điểm trung bình và mức độ thành thạo các kỹ năng học tập của nhóm thực nghiệm so với trước tác động.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Bổ sung và hệ thống hóa lý luận về quản lý HĐHT của học sinh THPT trong bối cảnh thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất.
  • Xác lập mô hình quản lý HĐHT dựa trên cơ chế phân quyền chặt chẽ giữa các cấp chủ thể (Hiệu trưởng - Tổ trưởng chuyên môn - Giáo viên) tác động một cách toàn diện lên 8 thành tố của quá trình học tập.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng, phản ánh khách quan thực trạng HĐHT và công tác quản lý HĐHT tại 7 tỉnh, thành phố đại diện vùng ĐBSCL giai đoạn 2014-2019.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế tại địa phương, đặc biệt là tình trạng buông lỏng quản lý hoạt động tự học ngoài lớp và những bất cập trong quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý có mối quan hệ hữu cơ, đồng thời kiểm chứng bằng thực nghiệm sư phạm khẳng định tính hiệu quả của biện pháp bồi dưỡng năng lực học tập cho học sinh THPT trong khu vực.

Kiến nghị đề xuất từ văn bản:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện văn bản hướng dẫn về phân cấp, tự chủ quản lý chuyên môn và cơ chế kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
  • Đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo vùng ĐBSCL: Tổ chức các chương trình tập huấn nâng cao năng lực quản trị cho CBQL; đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất và phòng thí nghiệm cho các trường THPT khó khăn.
  • Đối với các trường THPT: Hiệu trưởng cần phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm cho tổ chuyên môn và giáo viên; tăng cường phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh để quản lý nền nếp tự học ở nhà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế của luận án:

  • Phạm vi địa bàn khảo sát thực trạng thực hiện tại 7/13 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSCL, dù có tính đại diện nhưng chưa bao quát toàn bộ 100% các địa phương trong vùng.
  • Dữ liệu khảo sát thực tế giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2014 đến năm 2019, chưa cập nhật giai đoạn triển khai đồng bộ chương trình mới ở tất cả các khối lớp.
  • Về phạm vi thực nghiệm, trong số 5 biện pháp quản lý được đề xuất, tác giả mới chỉ tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với một biện pháp đơn lẻ là "Bồi dưỡng năng lực học tập cho học sinh trường trung học phổ thông".

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng trên toàn bộ 13 tỉnh, thành phố của vùng ĐBSCL để nâng cao tính phổ quát của số liệu.
  • Tiếp tục tổ chức thực nghiệm hoặc triển khai ứng dụng đồng bộ cả 4 biện pháp quản lý còn lại (tập trung vào nâng cao năng lực CBQL và huy động nguồn lực xã hội).
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT trong môi trường chuyển đổi số và dạy học trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về phân quyền quản lý hoạt động học tập, bảng khái niệm công cụ và hệ thống phiếu hỏi, phiếu phỏng vấn chuẩn hóa có thể kế thừa cho các nghiên cứu tương tự.
  • Đối với cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Cung cấp quy trình phân quyền quản lý chuyên môn chi tiết đối với từng thành tố (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, KTĐG, CSVC), giúp nâng cao hiệu lực chỉ đạo chuyên môn tại cơ sở.
  • Đối với giáo viên THPT: Tài liệu cung cấp các định hướng về kỹ năng quản lý lớp học, phương pháp hướng dẫn học sinh lập kế hoạch tự học và các bước bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương: Cung cấp bức tranh thực trạng về chất lượng học tập và đội ngũ CBQL vùng ĐBSCL làm cơ sở xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nhân lực và đầu tư nguồn lực giáo dục phù hợp với đặc thù khu vực.

Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống bảng số liệu khảo sát thực trạng tại Chương 2 (từ Bảng 2.9 đến Bảng 2.37) và mô hình phân quyền quản lý HĐHT tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án nghiên cứu đối tượng và khách thể nào? Khách thể nghiên cứu là quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT. Đối tượng nghiên cứu là quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

  2. Địa bàn khảo sát thực trạng của luận án bao gồm những tỉnh thành nào và tiêu chí lựa chọn là gì? Địa bàn khảo sát gồm 7 tỉnh, thành phố: An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang và Vĩnh Long. Tiêu chí lựa chọn là tính đại diện cho các vùng sinh thái và điều kiện giáo dục của ĐBSCL: Cần Thơ là đô thị trung tâm; Long An tiếp cận trung tâm giáo dục TP.HCM; Sóc Trăng giáp biển và thuộc cực nam; An Giang và Đồng Tháp có biên giới quốc gia; Tiền Giang và Vĩnh Long đại diện chung cho các tỉnh còn lại.

  3. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng và khảo nghiệm biện pháp gồm những đối tượng nào? Khảo sát thực trạng và khảo nghiệm gồm 760 CBQL và GV (160 CBQL chiếm 21,05% và 600 GV chiếm 78,95%); 720 học sinh THPT tham gia khảo sát HĐHT; 60 cá nhân tham gia phỏng vấn sâu (24 hiệu trưởng/phó hiệu trưởng chiếm 40% và 36 giáo viên chiếm 60%).

  4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào được đưa vào thực nghiệm sư phạm? Luận án đề xuất 5 biện pháp quản lý. Biện pháp được đưa vào thực nghiệm sư phạm tại Chương 3 là Biện pháp 3: "Bồi dưỡng năng lực học tập cho học sinh trường trung học phổ thông" (trong phần phạm vi nghiên cứu ghi là "Nâng cao năng lực học tập cho học sinh ở trường trung học phổ thông").

  5. Mô hình phân quyền quản lý hoạt động học tập trong luận án được xác lập qua những chủ thể nào? Mô hình phân quyền gồm 3 cấp chủ thể: Hiệu trưởng (phân quyền cho tổ trưởng chuyên môn); Tổ trưởng chuyên môn (phân quyền cho giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm); Giáo viên (chủ thể trực tiếp quản lý học sinh và các thành tố HĐHT).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Định đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận phân quyền quản trị nhà trường. Thông qua số liệu khảo sát thực chứng giai đoạn 2014-2019 tại 7 tỉnh thành đại diện vùng Đồng bằng sông Cửu Long, công trình đã làm rõ những kết quả và chỉ ra các hạn chế trong quản lý nền nếp, phương pháp và cơ sở vật chất phục vụ học tập. Hệ thống 5 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất bảo đảm tính mục tiêu, tính khả thi và đã được kiểm chứng bước đầu qua thực nghiệm sư phạm, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản lý giáo dục phổ thông tại địa phương.