Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục địa phương giữ vai trò nền tảng trong việc kết nối tri thức học đường với thực tiễn đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội của từng vùng miền. Tại huyện Quan Hóa, một huyện miền núi biên giới phía Tây tỉnh Thanh Hóa nằm cách trung tâm thành phố 140 km với 4,2 km đường biên giới tiếp giáp nước bạn Lào, quy mô dân số đạt trên 48.000 người thuộc 5 dân tộc anh em gồm Thái, Mường, Kinh, Hoa và Mông. Là 1 trong 62 huyện nghèo của cả nước theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, địa phương đang đối mặt với nhiều thách thức về cơ sở hạ tầng, tỷ lệ hộ nghèo và chất lượng nguồn nhân lực. Dù vậy, trên địa bàn hiện có 73 doanh nghiệp cùng 34 hợp tác xã đang hoạt động trong các lĩnh vực chế biến lâm sản, khai khoáng và thủy điện, tạo ra nhu cầu cấp thiết về đào tạo lao động tại chỗ.

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đã chính thức xác lập nội dung giáo dục địa phương là cấu phần bắt buộc với thời lượng tương đương một môn học độc lập. Tuy nhiên, tại 2 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện gồm trường Trung học phổ thông Quan Hóa và trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Quan Hóa, hoạt động này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực quản trị, phương pháp tổ chức và kiểm tra đánh giá.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng quản lý và đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục địa phương. Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu hồi cứu trong giai đoạn 3 năm học từ năm 2016 đến năm 2019, đồng thời tiến hành khảo sát thực địa từ tháng 4 năm 2019 đến tháng 5 năm 2020 trên mẫu đại diện gồm 14 cán bộ quản lý và 48 giáo viên thuộc 30 lớp học trung học phổ thông. Công trình hướng tới việc chuẩn hóa quy trình chỉ đạo chuyên môn, kỳ vọng nâng điểm số đánh giá hiệu quả quản lý giáo dục địa phương từ mức trung bình hiện nay lên mức tốt trên 3,25 điểm theo thang đo chuẩn 4 bậc, góp phần trực tiếp vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội bền vững của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị và giáo dục học hiện đại. Trước hết, lý thuyết phân tầng chương trình của Basil Bernstein (1975) và quan điểm phát triển chương trình nhà trường của Bill Green được vận dụng để làm rõ cơ chế chuyển giao tri thức từ chương trình khung quốc gia sang bối cảnh văn hóa bản địa. Bên cạnh đó, thuyết học tập kiến tạo (Constructivism) đóng vai trò định hướng cho việc chuyển đổi từ lối dạy truyền thụ thụ động sang việc tổ chức cho học sinh chủ động khám phá, tương tác thông qua các hoạt động trải nghiệm thực tế.

Trong công tác quản lý giáo dục, đề tài kế thừa mô hình chu trình quản lý 4 giai đoạn kinh điển gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá của các nhà khoa học quản lý giáo dục Việt Nam. Luận văn chuẩn hóa và vận hành 5 khái niệm cốt lõi:

  • Hoạt động giáo dục địa phương: Hoạt động trang bị cho người học tri thức về văn hóa, lịch sử, địa lý, kinh tế và môi trường nơi sinh sống.
  • Quản lý hoạt động giáo dục địa phương: Quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhằm tối ưu hóa các nguồn lực giáo dục.
  • Chương trình giáo dục mở: Cấu trúc giáo dục linh hoạt cho phép tích hợp các chủ đề địa phương.
  • Năng lực định hướng nghề nghiệp: Khả năng tự nhận thức và lựa chọn ngành nghề phù hợp với thị trường lao động tại chỗ.
  • Phối hợp đa lực lượng: Cơ chế liên kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của công trình được thu thập đồng bộ từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết năm học 2016-2019 của 2 trường trung học phổ thông và kết quả khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 62 khách thể, bao gồm 14 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 48 giáo viên trực tiếp giảng dạy các bộ môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý và Giáo dục công dân. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cao nhất cho toàn bộ đội ngũ sư phạm phụ trách nội dung tích hợp tại huyện Quan Hóa.

Để xử lý nguồn dữ liệu, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phân tích thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính điểm trung bình (X), tỷ lệ phần trăm (%) và độ lệch chuẩn. Thang đo Likert 4 mức độ được chuẩn hóa: Mức 1 (Tốt/Rất thường xuyên: 3,25 đến 4,00 điểm), Mức 2 (Khá/Thường xuyên: 2,50 đến 3,24 điểm), Mức 3 (Trung bình/Thỉnh thoảng: 1,00 đến 2,49 điểm), Mức 4 (Yếu/Không thực hiện: dưới 1,00 điểm).
  • Phỏng vấn chuyên sâu và tọa đàm khoa học: Thu thập ý kiến định tính từ đội ngũ ban giám hiệu và giáo viên cốt cán để làm rõ các rào cản thực tế.
  • Khảo nghiệm chuyên gia: Kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý được đề xuất.

Timeline nghiên cứu được triển khai xuyên suốt từ việc xây dựng đề cương lý thuyết vào năm 2018, khảo cứu số liệu 3 năm học (2016-2019), khảo sát thực địa từ tháng 4/2019 đến tháng 5/2020 và hoàn thiện nghiệm thu vào năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục địa phương tại 2 trường trung học phổ thông huyện Quan Hóa đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức của đội ngũ sư phạm có sự phân hóa đáng kể. Mặc dù có 54,8% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức được vai trò rất quan trọng và quan trọng của giáo dục địa phương, nhưng vẫn còn tới 45,2% nhân sự khảo sát chỉ xem đây là hoạt động ít quan trọng hoặc mang tính phụ trợ.

Thứ hai, mức độ hoàn thành các mục tiêu giáo dục còn rất hạn chế. Trong 3 nhóm mục tiêu chuẩn đầu ra, chỉ có mục tiêu trang bị hiểu biết cơ bản về tri thức đạt điểm trung bình ở mức trung bình với X = 2,25 điểm. Ngược lại, mục tiêu phát triển năng lực thích ứng và định hướng nghề nghiệp chỉ đạt mức yếu với X = 1,62 điểm; mục tiêu rèn luyện phẩm chất và tác phong công nghiệp chỉ đạt X = 1,64 điểm.

Thứ ba, sự thiếu cân đối nghiêm trọng giữa các mạch nội dung giáo dục. Trong 6 nhóm nội dung được khảo sát, nội dung văn hóa truyền thống đạt điểm cao nhất với X = 2,27 điểm, tiếp theo là kinh tế hướng nghiệp với X = 2,03 điểm và chính trị xã hội đạt X = 1,83 điểm. Đáng lo ngại, các nội dung mang tính thực tiễn cao như giáo dục lịch sử chỉ đạt X = 1,66 điểm, giáo dục môi trường đạt X = 1,64 điểm và địa lý địa phương chạm đáy với X = 1,59 điểm.

Thứ tư, sự thiếu hụt trầm trọng về cơ sở vật chất phục vụ dạy học trải nghiệm. Toàn bộ 2 trường trung học phổ thông với quy mô 30 lớp học và hơn 1.000 học sinh chỉ có tổng cộng 32 phòng học, 8 phòng thực hành thí nghiệm, 2 phòng thư viện, 1 nhà thi đấu đa năng và 60 máy vi tính. Mặc dù 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo và 69% đạt trình độ trên chuẩn, sự thiếu hụt trang thiết bị đã cản trở việc triển khai các phương pháp dạy học dự án.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét bức tranh thực trạng, việc dữ liệu được trực quan hóa qua biểu đồ mạng nhện đa trục sẽ phản ánh rất rõ sự chênh lệch sâu sắc giữa điểm số nhận thức lý thuyết (X = 2,25) và năng lực thực hành nghề nghiệp (X = 1,62). Tương tự, nếu biểu diễn cơ cấu đánh giá qua biểu đồ cột chồng, tỷ lệ đánh giá mức yếu và trung bình luôn chiếm trên 65% ở hầu hết các tiêu chí quản lý phương pháp và hình thức tổ chức.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng này xuất phát từ việc công tác quản lý của Ban giám hiệu chưa thực sự thoát khỏi tư duy hành chính truyền thống. Việc chỉ đạo dạy học giáo dục địa phương hầu như chỉ dừng lại ở việc giao khoán cho giáo viên bộ môn tự lồng ghép trong các tiết học chính khóa môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý và Giáo dục công dân. Các hoạt động trải nghiệm thực địa tại 73 doanh nghiệp hay các di tích lịch sử như hang Co Phường, đền thờ Thượng tướng Hằm Ban hầu như chưa được tổ chức thành kế hoạch giáo dục chính thức.

So sánh với các nghiên cứu giáo dục tại các huyện vùng cao lân cận, kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng: nguồn lực phân bổ cho chương trình địa phương chỉ chiếm dưới 15% quỹ thời gian và kinh phí hoạt động ngoài giờ lên lớp. Phát hiện này khẳng định tầm quan trọng của việc phải chuyển đổi từ mô hình quản lý thụ động sang mô hình quản lý tích hợp, lấy học sinh và bối cảnh địa phương làm trung tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các điểm nghẽn thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ:

Biện pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực sư phạm cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Ban giám hiệu chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên đề mỗi năm học. Mục tiêu đặt ra là 100% giáo viên nắm vững kỹ thuật xây dựng chủ đề tích hợp liên môn, phấn đấu nâng tỷ lệ nhận thức tích cực lên trên 90% trước quý 3 năm 2021.

Biện pháp 2: Chỉ đạo lựa chọn, đa dạng hóa nội dung và hình thức tổ chức dạy học giáo dục địa phương. Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn chuyển đổi ít nhất 40% thời lượng lý thuyết sang hình thức học tập dự án, tham quan thực tế tại các làng nghề truyền thống và các công trình kinh tế trọng điểm. Kế hoạch khung giáo dục nhà trường phải được hoàn thành và phê duyệt trước ngày 15 tháng 9 hằng năm.

Biện pháp 3: Xây dựng và phát triển môi trường giáo dục lành mạnh gắn với truyền thống bản sắc văn hóa các dân tộc. Đoàn Thanh niên phối hợp với Tổ chuyên môn tổ chức ít nhất 4 không gian sinh hoạt văn hóa dân tộc Thái, Mường và câu lạc bộ hướng nghiệp trong khuôn viên trường học, triển khai liên tục trong cả năm học 2021-2022.

Biện pháp 4: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với 73 doanh nghiệp, 34 hợp tác xã và các đoàn thể địa phương. Ban giám hiệu ký kết quy chế phối hợp giáo dục hướng nghiệp định kỳ 2 năm một lần, huy động các nghệ nhân, cựu chiến binh và chuyên gia kinh tế tham gia vào các buổi sinh hoạt chuyên đề dưới cờ.

Biện pháp 5: Đổi mới toàn diện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục địa phương. Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá năng lực thực hành và thái độ trách nhiệm của học sinh qua sản phẩm học tập thực tế, giảm tỷ lệ bài kiểm tra viết ghi nhớ kiến thức xuống dưới mức 30%, thực hiện đánh giá định kỳ vào cuối mỗi học kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Cán bộ quản lý tại các trường trung học phổ thông khu vực miền núi: Cung cấp khung năng lực quản trị 5 bước chuẩn hóa, giúp ban giám hiệu chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, phân bổ kinh phí hợp lý và khai thác tối đa nguồn lực tại chỗ phục vụ đổi mới chương trình giáo dục.

Giáo viên giảng dạy các môn Khoa học Xã hội (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, GDCD): Nhận được cẩm nang hướng dẫn phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp, ma trận chủ đề liên môn và quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm gắn liền với các di sản văn hóa, lễ hội và ngành nghề đặc thù của địa phương.

Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, bộ công cụ phiếu hỏi khảo sát 62 mẫu chuẩn hóa và kinh nghiệm xử lý số liệu định lượng trong đánh giá chương trình giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Lãnh đạo các cơ quan quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT Thanh Hóa, Phòng GD&ĐT): Có thêm căn cứ khoa học và thực tiễn để ban hành các văn bản hướng dẫn chỉ đạo chuyên môn, biên soạn tài liệu giáo dục địa phương cấp tỉnh và phân bổ ngân sách đầu tư thiết bị dạy học cho các trường vùng khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao giáo dục địa phương tại huyện Quan Hóa cần gắn chặt với hoạt động kinh tế và hướng nghiệp? Huyện Quan Hóa có 73 doanh nghiệp và 34 hợp tác xã đang thiếu hụt lao động kỹ thuật tại chỗ. Việc gắn giáo dục địa phương với kinh tế giúp hơn 1.000 học sinh trung học phổ thông định hướng nghề nghiệp sớm, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho cụm công nghiệp Xuân Phú và các nhà máy thủy điện, hạn chế tình trạng thanh niên thất nghiệp sau khi tốt nghiệp.

Quy mô khảo sát thực trạng trong đề tài được tiến hành như thế nào? Đề tài thực hiện khảo sát toàn diện trên 62 đối tượng gồm 14 cán bộ quản lý và 48 giáo viên tại 2 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Quan Hóa. Dữ liệu được thu thập thông qua phiếu hỏi chuẩn hóa, phỏng vấn sâu và tổng kết số liệu 30 lớp học trong 3 năm học từ năm 2016 đến năm 2019.

Nguyên nhân chính khiến mục tiêu rèn luyện phẩm chất và kỹ năng chỉ đạt 1,62 đến 1,64 điểm? Điểm số kỹ năng và thái độ rơi vào mức yếu do hoạt động giáo dục địa phương trước đây chỉ được dạy lồng ghép lý thuyết thụ động trong lớp học. Toàn huyện chỉ có 1 nhà thi đấu đa năng và thiếu kinh phí dã ngoại, khiến học sinh không có môi trường thực tế để rèn luyện tác phong công nghiệp và kỹ năng sống.

Luận văn đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để tháo gỡ khó khăn? Tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp đồng bộ gồm: bồi dưỡng nhận thức đội ngũ, đa dạng hóa hình thức dạy học, xây dựng môi trường văn hóa, tăng cường liên kết xã hội với doanh nghiệp và đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực với độ khả thi khảo nghiệm đạt trên 85%.

Điểm mới căn bản của giáo dục địa phương trong Chương trình GDPT 2018 so với trước đây là gì? Trong chương trình mới, giáo dục địa phương trở thành nội dung giáo dục bắt buộc với thời lượng quy định 35 tiết cho mỗi năm học (1 tiết mỗi tuần). Việc đánh giá chuyển đổi hoàn toàn từ kiểm tra kiến thức thuộc lòng sang đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh tại chính quê hương mình.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục địa phương cấp trung học phổ thông theo tiếp cận chuẩn năng lực người học.
  • Khảo sát thực chứng đã phản ánh chính xác thực trạng quản lý tại huyện Quan Hóa với điểm số thực hiện mục tiêu và nội dung chỉ dao động ở mức trung bình và yếu từ 1,59 đến 2,27 điểm.
  • Đề xuất thành công hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khả thi, tháo gỡ trực tiếp rào cản về phương pháp, cơ sở vật chất và quy chế kiểm tra đánh giá.
  • Mở ra mô hình liên kết hiệu quả giữa nhà trường với 73 doanh nghiệp và các tổ chức xã hội địa phương, góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa 5 dân tộc anh em.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc thực thi hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại các trường miền núi tỉnh Thanh Hóa.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng thành công quy trình quản lý thực nghiệm phù hợp với điều kiện đặc thù của các địa bàn khó khăn thuộc diện Nghị quyết 30a. Lộ trình triển khai ứng dụng các giải pháp cần được thực hiện thí điểm ngay trong năm học 2021-2022 và tổ chức đánh giá tổng kết giai đoạn 2023-2025. Ban giám hiệu các nhà trường, các cấp chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp hãy cùng chung tay hành động để biến giáo dục địa phương thành động lực phát triển kinh tế xã hội vững chắc cho quê hương Quan Hóa.