CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động giáᴏ dục đạo đức chᴏ học sinh THPT 1. Những nghiên cứu về giáᴏ dục đạo đức chᴏ học sinh Trung học phổ thông Nghiên cứu về GDĐĐ tạo nên cơ sở chᴏ quá trình giáᴏ dục nhân cách toàn diện chᴏ học sinh THPT từ lâu đã được các nhà khoa học quan tâm. Nhà sư phạm lỗi lạc người Tiệp Khắc - J.
Cômenxki (1592 - 1670) trong suốt quá trình hoạt động nghiên cứu của mình đã để lại chᴏ nhân loại hơn 100 tác phẩm giáᴏ dục, trong đó có những tác phẩm kiệt xuất đóng góp vào kho tàng giáᴏ dục những kinh nghiệm quý báu. Cômenxki, nội dung GDĐĐ cần tập trung vào hai điểm: “Giáᴏ dục lòng tin vào thượng đế và chúa trời; nhận thức vào bản thân mình và nhận thức được thế giới xung quanh, biết xây dựng đời sống thực tế, tham gia tích cực vào cuộc sống” (dẫn theo tác giả Bùi Minh Hiền). Cômenxki, các hình thức GDĐĐ bao gồm: “GDĐĐ thông qua dạy học; thông qua thực tiễn đời sống, hoạt động của cᴏn người; bằng sự gương mẫu; bằng quy tắc sống, bằng kỷ luật” (dẫn theo tác giả Bùi Minh Hiền) [15]. Ở Việt Nam, hàng ngàn năm trước đây, nhà trường cũ đã được xây dựng theo truyền thống Nho giáᴏ, coi trọng hai nội dung giáᴏ dục: “Lễ” và “Văn”.
“Văn” là văn chương hay tài năng, còn “Lễ” được hiểu là khuôn phép có từ xưa mà mọi người phải tuân theo. Đạo đức và tài năng chính là hai mặt chủ yếu của một nhân cách được giáᴏ dục trong nhà trường cũ. Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đạo đức là cái gốc của cᴏn người cách mạng. Nội dung cơ bản trong quan điểm đạo đức cách mạng của Người là: Trung với nước, hiếu với dân; cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư; yêu thương cᴏn người; tinh thần quốc tế trong sáng.
Quan điểm của Người về đạo đức là những quan điểm thật giản dị mà khoa học và biện chứng. Theo Bác, để có được đạo đức cách mạng mọi người phải chăm lo tu dưỡng kiên trì bền bỉ suốt đời:“Đạo đức Cách Mạng không phải trên trời sa xuống, nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển và 6 củng cố, cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong” [16]. Trong những năm 60, 70 của thế kỉ XX đã có nhiều công trình nghiên cứu về GDĐĐ của nhiều tác giả trong nước dưới góc độ Tâm lý học, Giáᴏ dục học đã được công bố. Viện Khoa học giáᴏ dục Việt Nam và Trường Đại học sư phạm I Hà Nội đã có những đóng góp rất quan trọng vào lĩnh vực nghiên cứu này với các tác giả Hà Thế Ngữ, Phạm Minh Hạc, Phạm Tất Dong và nhiều tác giả khác.
Để đi đến các quan niệm và giải pháp về GDĐĐ, các tác giả đã lựa chọn chᴏ mình những hướng tiếp cận khác nhau, tạo ra sự đa dạng, phong phú về nội dung và phương pháp nghiên cứu. Tác giả Phạm Minh Hạc [14] nhà nghiên cứu giáᴏ dục hàng đầu Việt Nam đã nêu lên các định hướng giá trị đạo đức cᴏn người Việt Nam trong thời kì công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và nêu lên 6 giải pháp cơ bản. Phạm Minh Hạc xuất phát từ đặc trưng tâm lý học để khảo sát hành vi và hoạt động, nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc của nhân cách, thực hiện quá trình GDĐĐ trong quá trình phát triển nhân cách, xem đó như mục tiêu quan trọng nhất của việc thực hiện chất lượng giáᴏ dục. Tác giả Hà Thế Ngữ [25] đã nghiên cứu về vấn đề tổ chức quá trình GDĐĐ thông qua giảng dạy các môn khoa học đặc biệt là các môn khoa học xã hội và nhân văn, giáᴏ dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng ý thức đạo đức cách mạng, hướng dẫn các hành vi đạo đức chᴏ học sinh.
Tác giả Hà Nhật Thăng [30] đã đề cập đến những vấn đề chung như phương pháp luận của GDĐĐ, xây dựng các chuẩn mực đạo đức của cᴏn người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá – hiện đại hoá, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ trong giai đoạn hiện nay. Tác giả Phạm Tất Dong đã đi sâu nghiên cứu cơ sở tâm lý của hoạt động giáᴏ dục lao động, giáᴏ dục hướng nghiệp, gắn kết hoạt động này với GDĐĐ nhằm đạt mục tiêu GDĐĐ nghề nghiệp và lý tưởng nghề nghiệp chᴏ thế hệ trẻ. Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức khoa học với GDĐĐ, những biểu hiện nhân cách trong lối sống và đưa ra dự báo mô hình nhân cách thanh niên. Từ các quan điểm của các tác giả về GDĐĐ chᴏ học sinh THPT, chᴏ thấy: 7 GDĐĐ là một bộ phận quan trọng của giáᴏ dục nhân cách toàn diện chᴏ thế hệ trẻ nói chung và học sinh THPT nói riêng.
Mỗi công trình nghiên cứu nêu trên đề cập đến những khía cạnh khác nhau về quá trình GDĐĐ chᴏ thế hệ trẻ, điều đó khẳng định tính đa dạng, phong phú của vấn đề nghiên cứu. Những nghiên cứu về quản lý giáᴏ dục đạo đức chᴏ học sinh Trung học phổ thông Trong công trình nghiên cứu của mình “Phối hợp các phương pháp giáᴏ dục nhằm khắc phục tình trạng yếu kém về đạo đức của học sinh THPT Hà Nội hiện nay” (2003) của Nguyễn Tùng Lâm [21] với những kết luận có tính thuyết phục: GDĐĐ chᴏ học sinh phải có sự kết hợp chặt chẽ của các lực lượng: nhà trường, gia đình và tổ chức xã hội. Trong đó gia đình là quan trọng nhất. Đặc biệt, vấn đề kết hợp chặt chẽ các tổ chức, lực lượng xã hội thì gia đình nên quan tâm kết hợp với công an phường, lực lượng dân phòng là tổ chức bảo vệ an ninh, trật tự của địa phương, họ có nhiệm vụ, biện pháp ngăn chặn những hành vi lệch chuẩn dẫn đến phạm pháp đối với mọi lứa tuổi.
Về quản lý hoạt động giáᴏ dục đạo đức chᴏ học sinh phổ thông, có một số công trình giả đã nghiên cứu về GDĐĐ và quản lý GDĐĐ chᴏ học sinh phổ thông như tác giả: Luận văn thạc sĩ: “Quản lý hoạt động giáᴏ dục đạo đức học sinh ở trung học cơ sở Quang Húc, huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay” (năm 2017). Luận văn đã khảo sát thực trạng đề ra các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ chᴏ đối tượng học sinh tại 01 trường THCS. Tác giả đã điều tra khảo sát ngoài các lực lượng giáᴏ dục trong nhà trường còn khảo sát các lực lượng giáᴏ dục ngoài nhà trường. Từ đó đánh giá thực trạng GDĐĐ của cơ sở giáᴏ dục tại công tác quản lý của nhà trường nói chung, quản lý giáᴏ dục đạo đức chᴏ học sinh nói riêng còn bộc lộ nhiều hạn chế: các mục tiêu GDĐĐ chᴏ HS chưa được quan tâm đầy đủ, đúng mức; nội dung GDĐĐ còn hình thức, mờ nhạt, có những thời điểm chưa thực hiện được; một số hình thức tổ chức chưa thật sự phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh THCS như còn ở bề rộng chưa sâu, còn nặng nề về hình thức, 8 chưa thực sự phong phú, hấp dẫn, thu hút HS tự tham gia để rèn luyện mình và để nâng cao hiệu quả GDĐĐ chᴏ HS; GV chưa thường xuyên sử dụng các phương pháp GDĐĐ mang tính thực tiễn để rèn luyện ĐĐ chᴏ HS.
Đồng thời sự phối kết hợp các lực lượng trong công tác GDĐĐ học sinh còn chưa chặt chẽ, chưa đồng bộ, chưa thường xuyên, hiệu quả phối hợp giữa nhà trường và gia đình, nhà trường với xã hội còn nhiều hạn chế, thậm chí còn hình thức. Theo tác giả mỗi biện pháp lại có những ưu điểm và thế mạnh riêng, các biện pháp này luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ, tác động qua lại với nhau. Chính vì vậy khi tổ chức hoạt động giáᴏ dục đạo đức trong nhà trường có hiệu quả, BGH cần phải thực hiện đồng đều tất cả các biện pháp trên, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các biện pháp. Luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động giáᴏ dục đạo đức chᴏ học sinh các trường trung học phổ thông quận 7, TP Hồ Chí Minh” của Phạm Chí Thân (2020) đã khảo sát tại 04 trường THPT tại Quận 7, TP Hồ Chí Minh.
Tác giả đã đánh giá thực trạng các ưu điểm hạn chế của công tác quản lý hoạt động GDĐĐ; xác định được các nguyên nhân chủ quan như: Thực hiện không tốt việc kiểm tra đánh giá, khen thưởng chưa kịp thời, việc giảng dạy bộ môn GDCD còn xem nhẹ, xử lý học sinh vi phạm chưa thống nhất, các nhà trường đầu tư nhiều kinh phí vào bồi dưỡng học sinh giỏi nhưng chưa đầu tư tương xứng vào GDĐĐ chᴏ học sinh. Nguyên nhân khách quan như: Sự phát triển công nghệ thông tin trên thế giới làm thay đổi nhận thức hành vi của một bộ phận thanh thiếu niên; các tệ nạn xã hội, các trang mạng xã hội có nhiều nội dung xấu đã ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi của HS, làm thay đổi thói quen tốt của các em; một bộ phận CMHS có lối sống chưa lành mạnh; các văn bản hướng dẫn xử lý học sinh vi phạm kỷ luật còn thiếu; thiếu cơ chế phối hợp giữa nhà trường và với các lực lượng giáᴏ dục ngoài nhà trường. Từ đó, tác giả đã đề ra 6 biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáᴏ viên, cha mẹ học sinh trong việc nêu gương tốt chᴏ học sinh; Thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa, về nguồn; Tổ chức khen thưởng, động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của học sinh; Đổi mới các hoạt động giáᴏ dục của Đoàn Thanh niên; Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáᴏ dục đạo đức chᴏ học sinh; Đẩy mạnh sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt 9 động giáᴏ dục đạo đức chᴏ học sinh. Tùy vào từng đơn vị, các nhà trường có thể vận dụng vào tình hình thực tiễn của đơn vị .[29] Luận án Tiến sĩ: “Quản lý giáᴏ dục đạo đức chᴏ học sinh trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáᴏ dục” (2017) của tác giả Nguyễn Thị Thi.