Tổng quan nghiên cứu

Tại tỉnh Bắc Kạn, tệ nạn ma túy diễn biến hết sức phức tạp với số lượng người nghiện có hồ sơ quản lý vượt trên 1.400 người, trong khi số liệu thực tế ngoài cộng đồng ước tính lên tới khoảng 2.800 người. Một thực trạng đáng báo động là tỷ lệ tái nghiện sau cai tại địa phương luôn ở mức rất cao, chiếm trên 80%. Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng tái nghiện bắt nguồn từ việc đa số học viên sau khi rời cơ sở cai nghiện không có nghề nghiệp vững chắc, thiếu kỹ năng lao động để tự kiếm sống và chịu rào cản mặc cảm tâm lý lớn khi tái hòa nhập cộng đồng.

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của xã hội, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Ngô Xuân Trường thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên vào năm 2015 đã đi sâu nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho vấn đề này. Mục tiêu cụ thể của công trình là khảo sát toàn diện thực trạng quản lý đào tạo nghề tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2013-2014, từ đó xây dựng hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng tay nghề cho học viên.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn, một tỉnh miền núi vùng Đông Bắc có diện tích 4.857,21 km2, mật độ dân cư 59,9 người/km2 và là nơi sinh sống của 7 dân tộc anh em. Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ vững chắc để nâng cao tỷ lệ học viên có chứng chỉ nghề đạt chuẩn trên 85%, tạo cơ hội việc làm bền vững và góp phần giảm thiểu tỷ lệ tái nghiện xuống mức thấp nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại dựa trên chu trình 4 chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra theo mô hình của Harold Koontz và Heinz Weihrich. Đồng thời, đề tài tích hợp quan điểm 4 trụ cột giáo dục của UNESCO do Jacques Delors khởi xướng gồm học để biết, học để làm, học để chung sống và học để khẳng định mình, kết hợp với tư tưởng giáo dục kỹ thuật công nghệ phục vụ phát triển con người của các chuyên gia giáo dục hàng đầu Việt Nam.

Hệ thống khái niệm chính được làm sáng tỏ bao gồm: Quản lý giáo dục, Hoạt động dạy nghề đặc thù và Quản lý hoạt động dạy nghề tại cơ sở chữa bệnh bắt buộc theo Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11. Đặc biệt, luận văn phân tích sâu sắc quá trình phục hồi tâm sinh lý của người nghiện qua 5 giai đoạn: Giai đoạn cắt cơn từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 15, giai đoạn lạc quan từ ngày thứ 16 đến ngày thứ 45, giai đoạn bế tắc từ ngày thứ 46 đến ngày thứ 120, giai đoạn tự điều chỉnh từ ngày thứ 121 đến ngày thứ 180, và giai đoạn bắt đầu phục hồi toàn diện trên 180 ngày. Toàn bộ nội dung nghiên cứu bám sát các văn bản pháp lý quan trọng như Luật Phòng, chống ma túy sửa đổi năm 2008, Nghị định số 135/2004/NĐ-CP, Nghị định số 221/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng thông qua việc khảo sát trực tiếp cỡ mẫu gồm 60 khách thể: 10 cán bộ quản lý, 10 giáo viên và viên chức chuyên trách, 20 học viên đang cai nghiện và 20 phụ huynh của học viên tại cơ sở. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành khảo sát và phân tích dữ liệu thứ cấp từ 252 hồ sơ học viên vào trung tâm trong 2 năm 2013-2014 cùng kết quả đánh giá 119 bài thi tay nghề tốt nghiệp. Phương pháp chọn mẫu mục đích kết hợp chọn mẫu phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh khách quan quan điểm của mọi chủ thể tham gia vào quy trình đào tạo.

Để xử lý số liệu, đề tài kết hợp phương pháp thống kê toán học (tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn) với các phương pháp định tính như phỏng vấn sâu, quan sát thực địa tại xưởng thực hành 200 m2 và phân tích sản phẩm giáo án giảng dạy. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác hiệu quả quản lý và đánh giá đúng mức độ tương thích giữa chương trình đào tạo với đặc thù tâm lý của người cai nghiện. Quá trình thu thập và xử lý thông tin được thực hiện tập trung từ tháng 2 năm 2015 đến tháng 8 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về nhận thức mục tiêu đào tạo: 100% cán bộ quản lý (10/10 người) và giáo viên đều khẳng định hoạt động dạy nghề cho học viên là vô cùng cấp thiết. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 45% học viên nhận thức được tầm quan trọng của việc học nghề để mưu sinh sau khi tái hòa nhập, do tâm lý mặc cảm và bất an xuất hiện dày đặc trong giai đoạn bế tắc từ ngày thứ 46 đến ngày thứ 120.

Thứ hai, về cơ cấu nhân sự và năng lực quản lý: Toàn đơn vị có 34 cán bộ viên chức và người lao động, gồm 19 biên chế sự nghiệp và 15 hợp đồng theo Nghị định 68/CP. Đội ngũ cán bộ quản lý có 10 người, trong đó 90% đạt trình độ đại học trở lên và 90% có độ tuổi từ 35 tuổi trở lên. Dù vậy, lực lượng trực tiếp giảng dạy nghề tại phòng Dạy nghề - Lao động sản xuất chỉ có 6 người và phần lớn chưa qua các khóa đào tạo chính quy về nghiệp vụ sư phạm dạy nghề đặc thù.

Thứ ba, về điều kiện cơ sở vật chất và chất lượng đào tạo: Trên tổng khuôn viên đất 18.233 m2, diện tích nhà xưởng dành riêng cho hoạt động học nghề chỉ vỏn vẹn 200 m2. Tổng kinh phí đầu tư cho trang thiết bị dạy nghề hướng nghiệp đạt khoảng 320 triệu đồng, còn thiếu thốn nhiều máy móc hiện đại. Mặc dù vậy, trong số 119 học viên tham gia thi tay nghề giai đoạn 2013-2014, tỷ lệ đạt yêu cầu và khá giỏi đạt khoảng 75%, nhưng tỷ lệ học viên tìm được việc làm ngay sau khi về địa phương chỉ đạt dưới mức 25%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt chủ quan, công tác lập kế hoạch dạy nghề của trung tâm chưa bám sát nhu cầu tuyển dụng thực tế của các doanh nghiệp, nội dung đào tạo còn nặng tính truyền thống và phương pháp kiểm tra đánh giá kỹ năng chưa có bộ tiêu chí định lượng chuẩn xác. Về mặt khách quan, tỉnh Bắc Kạn là địa phương miền núi khó khăn với nguồn thu ngân sách chỉ đáp ứng trên 10% nhu cầu chi, dẫn đến nguồn lực tài chính đầu tư cho trung tâm còn rất hạn hẹp. Ngoài ra, sự biến động tâm lý tiêu cực của học viên qua 5 giai đoạn điều trị khiến quá trình duy trì nền nếp học tập gặp nhiều trở ngại.

So với các nghiên cứu đào tạo nghề phổ thông tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động dạy nghề tại cơ sở cai nghiện có tính chất hoàn toàn riêng biệt khi yêu cầu thời lượng thực hành kỹ thuật phải chiếm từ 80% đến 90% tổng thời gian khóa học nhằm kết hợp lao động trị liệu. Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trình bày sinh động thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu học vấn của 252 học viên (với hơn 70% có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở xuống) và bảng đối sánh đa chiều thể hiện sự tương quan giữa các giai đoạn phục hồi tâm lý với mức độ tiếp thu thao tác nghề.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho học viên, luận văn đưa ra 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi:

Một là, nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và bản thân học viên: Ban Giám đốc phối hợp cùng Phòng Giáo dục - Hòa nhập cộng đồng tổ chức định kỳ 2 buổi tư vấn tâm lý hướng nghiệp mỗi tháng cho 100% học viên và gia đình, phấn đấu giảm tỷ lệ học viên có tâm lý tự ti mặc cảm xuống dưới 20% trong giai đoạn 2016-2018.

Hai là, quy hoạch, tuyển dụng và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn cùng Trung tâm cần cử 100% cán bộ giáo viên dạy nghề tham gia các lớp chuẩn hóa chứng chỉ sư phạm dạy nghề và tập huấn kỹ năng tiếp cận tâm lý người nghiện trước quý IV năm 2017.

Ba là, cải tiến quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả học nghề: Phòng Dạy nghề - Lao động sản xuất xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá tay nghề 5 bậc tích hợp theo dõi hành vi phục hồi, thực hiện kiểm tra định kỳ hàng tháng, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học viên đạt loại khá giỏi trong kỳ thi tay nghề lên trên 85% từ năm 2016.

Bốn là, tăng cường đầu tư và khai thác tối đa cơ sở vật chất: Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh và các ban ngành cấp bổ sung kinh phí để mở rộng diện tích xưởng thực hành từ 200 m2 lên tối thiểu 500 m2, đồng thời tăng 40% nguồn vốn mua sắm trang thiết bị máy móc mới trong kế hoạch trung hạn 2016-2020.

Năm là, phân định rõ trách nhiệm và mở rộng liên kết doanh nghiệp: Trung tâm cần chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và bao tiêu sản phẩm với ít nhất 5 doanh nghiệp sản xuất, chế biến tại địa phương, đảm bảo giải quyết việc làm ổn định cho tối thiểu 60% học viên ngay sau khi hòa nhập cộng đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các trung tâm cai nghiện, cơ sở chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội: Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh về 4 chức năng quản lý, giúp lãnh đạo đơn vị xây dựng kế hoạch dạy nghề gắn chặt với trị liệu hành vi và phân bổ nguồn lực hợp lý.

Nhóm thứ hai là giáo viên dạy nghề và cán bộ hướng nghiệp trong môi trường giáo dục đặc thù: Tài liệu giúp giáo viên thấu hiểu sâu sắc 5 giai đoạn biến đổi tâm sinh lý của học viên để biên soạn giáo án tích hợp, phân bổ hợp lý giữa 10% lý thuyết và 90% thực hành thao tác.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội: Số liệu thực tế từ 60 mẫu khảo sát và 252 hồ sơ học viên là căn cứ vững chắc để xây dựng chính sách hỗ trợ kinh phí, đầu tư trang thiết bị và giao chỉ tiêu đào tạo sát với thực tiễn miền núi.

Nhóm thứ tư là các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Xã hội học: Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục nhóm đối tượng yếu thế và mô hình phòng chống tái nghiện bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động dạy nghề cho học viên cai nghiện có điểm gì khác biệt cốt lõi so với dạy nghề thông thường? Học viên tại trung tâm trải qua 5 giai đoạn biến đổi tâm sinh lý phức tạp, đặc biệt là giai đoạn bế tắc kéo dài từ ngày thứ 46 đến ngày thứ 120 với nhiều ức chế tinh thần. Do đó, công tác quản lý phải kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo kỹ năng thực hành chiếm từ 80% đến 90% thời lượng với liệu pháp tâm lý và quản lý trật tự nghiêm ngặt.

Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu của luận văn được thực hiện như thế nào? Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế trên cỡ mẫu 60 người gồm 10 cán bộ quản lý, 10 giáo viên, 20 học viên và 20 phụ huynh tại Bắc Kạn. Đồng thời, nghiên cứu phân tích toàn diện 252 hồ sơ học viên trong 2 năm 2013-2014 và kết quả thi nghề của 119 học viên để đảm bảo tính xác thực cao.

Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy nghề tại Trung tâm tỉnh Bắc Kạn có những hạn chế gì? Mặc dù tổng diện tích đất của trung tâm rộng tới 18.233 m2 nhưng diện tích xưởng học nghề chỉ có 200 m2, gây khó khăn cho việc tổ chức nhiều lớp cùng lúc. Tổng kinh phí đầu tư thiết bị dạy nghề đến năm 2014 chỉ đạt khoảng 320 triệu đồng, dẫn đến tình trạng thiếu máy móc thực hành chuyên sâu.

Đâu là nguyên nhân chính khiến tỷ lệ tái nghiện tại địa phương vẫn ở mức trên 80%? Nguyên nhân chủ yếu do người sau cai nghiện thiếu việc làm ổn định và môi trường sống còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ với hơn 1.400 người nghiện ngoài xã hội. Thống kê 252 học viên cho thấy phần lớn là lao động phổ thông chưa có nghề, dẫn đến bế tắc kinh tế và dễ bị cám dỗ trở lại.

Giải pháp then chốt nào giúp giải quyết bài toán việc làm đầu ra cho học viên sau khi cai nghiện? Biện pháp đột phá là thiết lập mô hình liên kết ba bên giữa Trung tâm, doanh nghiệp và chính quyền địa phương. Thông qua việc ký kết hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng với 5 doanh nghiệp, mục tiêu đề ra là bảo đảm việc làm cho ít nhất 60% học viên sau khi tái hòa nhập.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề cho đối tượng đặc thù trong các cơ sở chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội cấp tỉnh.
  • Đánh giá chân thực và chuẩn xác thực trạng quản lý đào tạo nghề tại Bắc Kạn thông qua khảo sát 60 mẫu đại diện và phân tích dữ liệu 252 học viên.
  • Phân tích sâu sắc mối liên hệ giữa 5 giai đoạn phục hồi tâm sinh lý của người nghiện với khả năng tiếp thu kỹ năng lao động nghề nghiệp.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi, tập trung vào bồi dưỡng đội ngũ, mở rộng xưởng thực hành 200 m2 và gắn kết doanh nghiệp.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2016-2020 nhằm nâng tỷ lệ học viên có chứng chỉ nghề đạt trên 85% và giảm mạnh tỷ lệ tái nghiện trên 80%.

Các cơ quan quản lý và cơ sở cai nghiện cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ hệ thống giải pháp này vào thực tiễn quản lý ngay từ năm 2016. Hãy liên hệ các cơ sở đào tạo hoặc tác giả để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu và triển khai mô hình quản lý giáo dục nghề nghiệp hiệu quả, nhân văn.