Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp quận Ngô Quyền, thành ...

Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, nâng cao chất lượng đào tạo.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2022

146
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Hoạt Động Dạy Nghề Phổ Thông Hải Phòng

Giáo dục nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc trang bị kỹ năng cho người học, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Quản lý hoạt động dạy nghề tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng cần được chú trọng. Mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Việc quản lý hiệu quả giúp đảm bảo chương trình dạy nghề được triển khai đúng quy trình, cơ sở vật chất được sử dụng tối ưu, và đội ngũ giáo viên dạy nghề phát huy tối đa năng lực.

1.1. Vai trò của dạy nghề phổ thông trong hệ thống giáo dục

Dạy nghề phổ thông tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận sớm với nghề nghiệp, định hướng tương lai. Hoạt động này giúp học sinh có kỹ năng nghề cơ bản, dễ dàng thích ứng với thị trường lao động sau khi tốt nghiệp. Nó cũng góp phần giảm áp lực thi cử, phân luồng học sinh sau THCS và THPT hiệu quả hơn. Theo tài liệu nghiên cứu, giáo dục nghề nghiệp là "một mắt xích quan trọng, là viên gạch đầu tiên đặt nền móng vững chắc cho cả hệ thống giáo dục." Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư và phát triển dạy nghề phổ thông.

1.2. Mục tiêu của quản lý hoạt động dạy nghề tại quận Ngô Quyền

Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên quận. Cần đảm bảo chương trình dạy nghề phù hợp với nhu cầu địa phương, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu đào tạo, và đội ngũ giáo viên dạy nghề có trình độ chuyên môn cao. Ngoài ra, cần tăng cường hợp tác doanh nghiệp dạy nghề để tạo cơ hội thực tập và việc làm sau dạy nghề cho học viên.

II. Thách Thức Quản Lý Dạy Nghề Tại TTGDNN GDTX Hải Phòng

Mặc dù có vai trò quan trọng, công tác quản lý dạy nghề tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như cơ sở vật chất dạy nghề còn thiếu thốn, đội ngũ giáo viên dạy nghề chưa được đào tạo bài bản, tuyển sinh dạy nghề gặp khó khăn, và sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp còn hạn chế cần được giải quyết. Bên cạnh đó, việc đánh giá hiệu quả dạy nghề còn chưa thực sự khách quan và chính xác.

2.1. Thiếu hụt cơ sở vật chất dạy nghề và trang thiết bị

Nhiều trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tại quận Ngô Quyền vẫn còn thiếu cơ sở vật chất dạy nghề hiện đại, đặc biệt là các trang thiết bị thực hành. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, khiến học viên khó tiếp cận với công nghệ mới và kỹ năng nghề tiên tiến. Theo khảo sát, nhiều giáo viên cho rằng việc thiếu trang thiết bị là một trong những rào cản lớn nhất trong việc nâng cao chất lượng dạy nghề.

2.2. Năng lực đội ngũ giáo viên dạy nghề còn hạn chế

Đội ngũ giáo viên dạy nghề đóng vai trò then chốt trong việc truyền đạt kiến thức và kỹ năng nghề cho học viên. Tuy nhiên, nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp sư phạm, kiến thức chuyên môn còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế. Do đó, cần tăng cường bồi dưỡng năng lực cho giáo viên để đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy nghề.

2.3. Khó khăn trong công tác tuyển sinh dạy nghề

Công tác tuyển sinh dạy nghề gặp nhiều khó khăn do nhận thức của xã hội về giáo dục hướng nghiệp còn hạn chế. Nhiều học sinh và phụ huynh vẫn ưu tiên lựa chọn con đường học đại học, chưa đánh giá đúng vai trò của dạy nghề. Vì vậy, cần tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về tầm quan trọng của dạy nghề và cơ hội việc làm sau dạy nghề.

III. Cách Nâng Cao Quản Lý Hoạt Động Dạy Nghề Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy nghề, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các biện pháp bao gồm xây dựng quy trình quản lý dạy nghề khoa học, tăng cường kiểm tra hoạt động dạy nghề, nâng cao trình độ giáo viên dạy nghề, đầu tư cơ sở vật chất dạy nghề, và tăng cường hợp tác doanh nghiệp dạy nghề.

3.1. Xây dựng và hoàn thiện quy trình quản lý dạy nghề chuẩn

Cần xây dựng một quy trình quản lý dạy nghề chi tiết, rõ ràng, bao gồm các bước từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, theo dõi học viên, đến kiểm tra hoạt động dạy nghềđánh giá hiệu quả dạy nghề. Quy trình này cần được phổ biến rộng rãi và thực hiện nghiêm túc để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong công tác quản lý.

3.2. Tăng cường kiểm tra hoạt động dạy nghề định kỳ và đột xuất

Cần tăng cường kiểm tra hoạt động dạy nghề định kỳ và đột xuất để kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót, vi phạm. Kiểm tra cần tập trung vào các khía cạnh như chất lượng giảng dạy, việc tuân thủ chương trình dạy nghề, việc sử dụng cơ sở vật chất dạy nghề, và quản lý học viên.

3.3. Bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên dạy nghề thường xuyên

Cần tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm, và kinh nghiệm thực tế cho đội ngũ giáo viên dạy nghề. Ngoài ra, cần tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các hội thảo, tập huấn, và trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia trong ngành để cập nhật kiến thức mới và nâng cao năng lực.

IV. Bí Quyết Hợp Tác Doanh Nghiệp Dạy Nghề Hiệu Quả Nhất

Hợp tác doanh nghiệp dạy nghề đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và tạo cơ hội việc làm sau dạy nghề cho học viên. Cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp trên địa bàn, tạo điều kiện cho học viên thực tập, tham quan, và học hỏi kinh nghiệm thực tế. Đồng thời, cần phối hợp với doanh nghiệp để xây dựng chương trình dạy nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.

4.1. Tạo điều kiện cho học viên thực tập tại doanh nghiệp

Thực tập tại doanh nghiệp là cơ hội quý báu để học viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ năng nghề, và làm quen với môi trường làm việc chuyên nghiệp. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho học viên thực tập, đảm bảo học viên được tiếp cận với các công việc phù hợp với chuyên môn và được hướng dẫn, đánh giá bởi các chuyên gia trong ngành.

4.2. Mời doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình dạy nghề

Cần mời đại diện doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng và điều chỉnh chương trình dạy nghề. Điều này giúp đảm bảo chương trình phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động, giúp học viên sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và có cơ hội việc làm tốt hơn.

4.3. Tổ chức các buổi giao lưu giữa học viên và doanh nghiệp

Cần tổ chức các buổi giao lưu, hội thảo, và ngày hội việc làm giữa học viên và doanh nghiệp. Đây là cơ hội để học viên tìm hiểu về các doanh nghiệp, các vị trí việc làm tiềm năng, và các yêu cầu về kỹ năng nghề. Đồng thời, đây cũng là cơ hội để doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự và xây dựng thương hiệu.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Quản Lý Dạy Nghề và Việc Làm Sau Dạy Nghề

Nghiên cứu cho thấy việc quản lý dạy nghề hiệu quả có tác động tích cực đến chất lượng đào tạo và cơ hội việc làm sau dạy nghề cho học viên. Các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên áp dụng các biện pháp quản lý khoa học, hợp tác doanh nghiệp dạy nghề chặt chẽ, và đầu tư vào cơ sở vật chất dạy nghề thường có tỷ lệ học viên tốt nghiệp có việc làm cao hơn.

5.1. Tỷ lệ học viên tốt nghiệp có việc làm tăng cao

Các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả thường có tỷ lệ học viên tốt nghiệp có việc làm cao hơn. Điều này chứng tỏ rằng việc quản lý tốt giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

5.2. Học viên có thu nhập ổn định và phát triển sự nghiệp

Học viên tốt nghiệp từ các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyênviệc làm ổn định và có cơ hội phát triển sự nghiệp. Điều này cho thấy rằng dạy nghề là một con đường phù hợp cho những người muốn có một việc làm tốt và một tương lai tươi sáng.

VI. Tương Lai Phát Triển Quản Lý Dạy Nghề Tại Hải Phòng

Trong tương lai, cần tiếp tục đổi mới công tác quản lý dạy nghề, tập trung vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường hợp tác doanh nghiệp dạy nghề, và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, và các doanh nghiệp để xây dựng một hệ thống dạy nghề hiệu quả và bền vững.

6.1. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dạy nghề

Cần ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý dạy nghề để nâng cao hiệu quả và minh bạch. Có thể sử dụng các phần mềm quản lý học viên, quản lý chương trình dạy nghề, và báo cáo hoạt động dạy nghề. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí, và nâng cao chất lượng quản lý.

6.2. Phát triển các mô hình dạy nghề hiệu quả và sáng tạo

Cần nghiên cứu và phát triển các mô hình dạy nghề hiệu quả và sáng tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành nghề và từng địa phương. Các mô hình này cần tập trung vào việc phát triển kỹ năng nghề, kỹ năng mềm, và khả năng tự học cho học viên.

24/05/2025

Tài liệu "Quản Lý Giáo Dục Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mẫu Giáo 5-6 Tuổi Qua Tác Phẩm Văn Học Tại Hạ Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo thông qua việc sử dụng các tác phẩm văn học. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ nhỏ, không chỉ giúp trẻ làm quen với từ vựng mà còn kích thích trí tưởng tượng và khả năng tư duy sáng tạo.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các phương pháp giảng dạy hiệu quả và cách thức áp dụng văn học vào giáo dục ngôn ngữ. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Phương Pháp Kể Diễn Cảm Của Giáo Viên Trong Hướng Dẫn Trẻ 5-6 Tuổi Làm Quen Với Tác Phẩm Văn Học, nơi cung cấp các kỹ thuật kể chuyện hấp dẫn cho trẻ. Ngoài ra, tài liệu Hỗ Trợ Từ Vựng Cho Trẻ Em Qua Hình Ảnh: Nghiên Cứu Hành Động cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng hình ảnh để phát triển từ vựng cho trẻ. Cuối cùng, tài liệu Quản Lý Hoạt Động Làm Quen Với Tiếng Anh Tại Trường Mầm Non Tư Thục sẽ cung cấp thêm thông tin về việc quản lý giáo dục ngôn ngữ trong môi trường học tập. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐỖ THANH THÚY QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2022 Tai Lieu Chat Luong ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐỖ THANH THÚY QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH Ngành: Quản lý giáo dục Má số: 8.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. PHÙNG THỊ HẰNG THÁI NGUYÊN - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan, không trùng lặp với các luận văn khác. Thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Đỗ Thanh Thúy i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các bạn. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS. Phùng Thị Hằng, ngƣời đã tận tâm, trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và quá trình nghiên cứu luận văn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục, trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy lớp Thạc sỹ QLGD K28. Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của các đồng chí trong Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, nhân viên các trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Hạ Long đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tác giả có đƣợc các thông tin cần thiết, hữu ích để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình. Mặc dù đã cố gắng nhƣng luận văn cũng không thể tránh khỏi một số thiếu sót. Tác giả mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến từ thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả Đỗ Thanh Thúy ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT . iv DANH MỤC CÁC BẢNG . Lý do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu . Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Nhiệm vụ nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Cấu trúc của luận văn . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC Ở TRƢỜNG MẦM NON . Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề . Những nghiên cứu ở nƣớc ngoài . Những nghiên cứu ở Việt Nam . Các khái niệm cơ bản . Giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trƣờng mầm non . Giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học . Quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học . Một số vấn đề cơ bản về giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non . Tác phẩm văn học sử dụng trong giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo ở trƣờng MN . Tầm quan trọng của việc giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non . Mục tiêu, nguyên tắc giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non . Nội dung giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non . Phƣơng pháp, hình thức giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non. Đánh giá kết quả giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non . Quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non . Lập kế hoạch giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non . Tổ chức giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non . Chỉ đạo giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non . Kiểm tra, đánh giá giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non . Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non . Các yếu tố khách quan . Các yếu tố chủ quan. 40 Kết luận chƣơng 1. 42 iv Chƣơng 2. 43THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH . Giới thiệu về thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh . Tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long. Tình hình giáo dục mầm non thành phố Hạ Long . Mục đích, nội dung, phƣơng pháp khảo sát và phƣơng thức xử lý số liệu . Mục đích khảo sát . Đối tƣợng khảo sát. Nội dung khảo sát . Phƣơng pháp khảo sát và phƣơng thức xử lý số liệu . Kết quả khảo sát thực trạng . Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng, mục tiêu của giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh . Thực trạng giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh . Thực trạng quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh . Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh . Đánh giá chung về quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh . Nguyên nhân của hạn chế . 80 Kết luận chƣơng 2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp . Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu của hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mầm non . Error! Bookmark not defined. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của giáo dục mầm non . Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ . Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn . Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi . Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả . Các biện pháp quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh . Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh phù hợp với tình hình thực tế . Tổ chức bồi dƣỡng năng lực giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học cho đội ngũ giáo viên ở các trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh . Xây dựng cơ chế phối hợp các lực lƣợng trong và ngoài nhà trƣờng tham gia giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh . Kiểm tra, giám sát việc thực hiện giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở các trƣờng mầm non thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh . Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất . Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất . Mục đích khảo nghiệm . Nội dung khảo nghiệm . Phƣơng pháp khảo nghiệm . Kết quả khảo nghiệm . 104 Kết luận chƣơng 3. 109 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 PHỤ LỤC vii DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT CBQL : Cán bộ quản lý GD : Giáo dục GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GDMN : Giáo dục mầm non GV : Giáo viên UBND : Ủy ban nhân dân XH : Xã hội iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Kết quả mong đợi của giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non. Thang đánh giá Likert. Đánh giá của các khách thể điều tra về tầm quan trọng của giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non . Đánh giá của các khách thể điều tra về mục tiêu giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động làm quen với tác phẩm văn học ở trƣờng mầm non .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ