Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỌNG CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHU NHIEM LOP CAC TRUONG TRUNG HOC PHO THONG 1. Téng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài “Trong hệ thống tô chức của các trường phổ thông, đơn vị cơ bản được tổ. chức để giảng dạy và giáo dục HS là lớp học.
Hình thức tổ chức đạy học, GD theo lớp được hình thành từ thế ki XVI do nhà giáo dục Tiệp Khắc IA. Mô hình lớp học được duy trì và ngày càng phát triển mạnh mẽ ở khắp các nước trên thế giới. Không những vậy, mô hình lớp học. được phát triển và mở rộng, tùy thuộc vào điều kiện thực tế, cho dù thế nào đi chăng nữa lớp học vẫn cần người quản lý.
Đề QL lớp học, nhà trường cử ra một. trong những GV đang giảng dạy làm chủ nhiệm lớp. GVCN được hiệu trưởng. nhà trường lựa chọn từ những GV có năng lực, có kinh nghiệm GD, có uy tín để QL va GD hoe sinh.
Như vậy, khi nói đến GVCN lớp là nói đến quản lý và lãnh đạo học sinh của một lớp. Trong các công trình nguyên cứu về công tác CN lớp có tác phẩm *Phương pháp công tác chủ nhiệm lớp” (Nhà xuất bản Giáo dục Matxcova, 1984), của tác giả Bôn - đư - rép N. Trong công trình nghiên cứu này tác giả đã trình bảy những phương pháp cơ bản về cách thức thực hiện công tác CN lớp ở các trường phổ thông [6]. ‘Theo quan diém cua UNESCO GD trung học là giai đoạn mà thế hệ trẻ lựa chọn cho mình những giá trị cần thiết cho cuộc sống, cũng như con đường.
chuẩn bị bước vào hoạt động nghề nghiệp sau này. Với cuốn tài liệu tập huấn. kĩ năng cơ bản trong tham vấn, (Unicef 2002) đã đưa ra những cách thức tham vấn cho học sinh lứa tuổi thanh thiếu niên. Cho nên người GV cần tổ.
chức các hoạt đông khác để học sinh có thể tham gia dễ dàng và học được nhiều thứ từ đó. Theo quan điểm kinh tế học thì F.W Taylor cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ rằng, chính xác gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương. pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất".Fayon lại cho rằng “Quản lý là đưa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng các nguồn lực của nó”.Koontz thì khẳng định “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp. những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
Với việc thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học”. Từ những nghiên cứu và định hướng trên có thể thấy, công tác CN của GVCN ngày càng được quan tâm nguyên cứu. Tuy nhiên, để làm tốt công tác CN lớp thì vai trò tổ chức, định hướng vả chỉ đạo của nhả QL là một tất yếu và vô cùng quan trọng. Các nhà QL, các nhà giáo dục chỉ ra những nội dung GD cho HS trung học để người GVCN lớp cần quan tâm và thực hiện.
Những nội dung đó là GD kỹ năng sống, GD những giá trị sống, GD hướng nghiệp. XH phát triển thì GD trong nhà trường cũng phải có những thay đổi theo, từ đó mà vai trò của người GVCN và QL hoạt động công tác CN lớp của HT ngày càng được chú trọng hơn. Những nghiên cứu ở trong nước Ở Việt Nam, nhiều tác giả cũng đã quan tâm nghiên cứu vấn đề quản lý và quản lý trong GD. Các tác giả cũng đưa ra những quan niệm của mình: "Quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu" (PGS.TS Trần Quốc Thành); hay "Quản lý là một quá trình định hướng, QL một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thông mà người QL. Nhìn chung các quan niệm về QL đều nhắn mạnh nhằm hướng vào mục tiêu đã hoạch định từ trước. 10 Nghiên cứu về công tác chủ nhiệm lớp được tác giả Hà Văn Hải quan tâm. sâu sắc với các công trình: * Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay” [15], ở đây các tác giả đề cập đến những vấn đề cơ bản của công tác chủ nhiệm lớp, những nội dung trong công.
tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT hiện nay từ góc nhìn của chuẩn nghề nghiệp. GV trung học. Tác giả Hồ Việt Hải với công trình * Mô hìn người giáo viên chủ nhiệm lớp trong nhà trường THPT thời kỳ đổi mới giáo dục” [16]. Tác giả Lê Thị Hồng Ba “Quản lý đội ngũ giá viên chủ nhiệm lớp ở các trường THPT TP Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng” [I8].
Hay “Một số vấn đề trong công tác CN lớp. ở trường trung học phổ thông hiện nay” do tác giả Nguyễn Thanh Bình chủ biên đã đề cập đến 15 nội dung cơ bản của người GVCN [24]. Tác giả Hà Nhật Thăng (chủ biên 2004) đã đi sâu vào nghiên cứu những khía cạnh có liên quan đến công tác chủ nhiệm với công trình nghiên cứu "Phương pháp công tác của người GVCN trường THPT” [14]. Ngoài ra còn có nhiều nhà khoa học cũng quan tâm đến công tác chủ nhiệm lớp với các công trình như của tác giả Phạm Viết Vượng trong quyển “Giáo dục học”, tác giả đã hệ thống lại, trình bay cu thể vai trò, nhiệm vụ, phương pháp của GVCN lớp, những yêu cầu đối với GVCN lớp [31].
Tác giả Phạm Minh Hạc (1996): *Mười năm đổi mới giáo dục" NXB GD, Hà Nội. [30]; "Tăng cường năng lực làm công tác CN lớp ở trường phổ thông”, Nguyễn Việt Hùng (2013), NXB GD Việt Nam [28]; Nguyễn Văn Lê (2009), “Những điều GVCN cần biết", NXB Lao động [27]; Hà Nhật Thăng (chủ biên 2004), “Phuong pháp công tác của người GVCN trường THPT”, NXB ĐHQG Hà Nội. [14]; Hà Văn Hải- Luận văn TS (2018), "Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay” [15] Các công trình nghiên cứu này đã xây dựng rất công phu và hệ thống được các cơ sở lý luận về công tác CN lớp và cũng đã có những nguyên cứu thực tiễn ứng dụng tốt trong công tác CN lớp. Các tác giả đã tập trung nghiên " cứu về cơ sở lý luận; tìm hiêu và đánh giá thực trạng về đội ngũ GVCN lớp và công tác QL đội ngũ GVCN lớp phủ hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường, của địa phương nơi công tác.
Đó là những nghiên cứu khoa học có giá trị giúp tác giả tham khảo dé chọn dé tài QL công tác CN lớp các trường THPT ở huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang. Đối với cắp THPT ở huyện Giồng Riẻng, tỉnh Kiên Giang hiện nay chưa có một tác giả, một để tài nào nghiên cứu về QL hoạt động công tác CN lớp. đó, nghiên cứu về QL hoạt động công tác CN lớp ở các trường THPT huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn hiện nay là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu một cách nghiêm túc và khoa hoc. Các khái niệm cơ bản của đề tài 1.
Quản lý Mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tổn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, bắt luận tô chức có mục đích gì, cơ cấu và qui mô ra sao, đều cần đến hoạt động quản lý và có con người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục đích của mình. Vậy quản lý la gi? Theo Bùi Hiển (2001) Từ điển Giáo dục học, quản lý là: “Tổ chức, điều hiển hoạt động của một đơn vị, một cơ quan: quản lý lao động, quản lý cán bộ, quan lý công việc” hoặc quản lý là: *Trông coi, giữ gìn, theo dõi việc gì: quản lý lý lịch, quan lý vật tư”: [7] Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí: Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ ích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức. vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [25]. Nhiều nhà lý luận quản lý trên thế giới như: Frederick Winslow Taylor, [Mỹ.(1856-1915)]: Henri Fayol, [Pháp,(1841-1925)]: Max Weber, [Đức, (1864- 1920)] đều đã khăng định: Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuật thúc đây 12 sự phát triển xã hội.
Nói đến hoạt động quản lý người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của K-Marx: “Một nghệ sĩ vĩ cằm thì tự điều khiển mình còn dan nhạc thì cần nhạc trưởng”. Quản lý có thể xét theo ngữ nghĩa: Quản lý = Quản + Lý, quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn duy trì hệ 6 trang thai “én định”, quá trình “Ly’ gồm sự sửa sang, sắp xếp đổi mới hệ vào thế “phát triển”. Nếu người đứng đầu chỉ lo việc “Quản”, tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ gìn thì tổ chức dé trì trệ, tuy nhiên, nếu chỉ quan tâm đến việc “Lý” tức là chỉ lo việc. sắp xếp tổ chứ đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định thì sự phát triển của tổ chức không bên vững, trong “Quản” phải có “Lý”, trong “Lý” phải có "Quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: Hệ vận động phủ hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực).
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống. nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm. sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động hoặc cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát.một cách có hiệu quả các. nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội” [33] Hiện nay QL được định nghĩ QU là những hoạt động có phối hợp nhằm.
định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu. Như vậy, nội hàm của khái niệm QL gồm: (1) Hoạt động phối hợp nhiều người, nhiều yếu tố; (2) Định hướng các hoạt động theo mục tiêu nhất định; (3) 'Kiểm soát được tiến trình của hoạt động trong quá trình tiền tới mục tiêu. Quản lý giáo dục Quản lý giáo dục là một bộ phận thuộc quản lý nhà nước, chịu sự chỉ phối bởi mục tiêu quản lý nhà nước.