Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục phổ thông đóng vai trò nền tảng trong việc hình thành nhân cách và định hướng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ. Tại huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang, hệ thống giáo dục gồm 80 cơ sở với quy mô 33.448 học sinh các cấp, trong đó khối Trung học phổ thông có 3.117 học sinh phân bổ tại 6 trường. Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp Trung học phổ thông toàn huyện đạt 95,83% (tương ứng 1.172 trên tổng số 1.223 học sinh dự thi). Mặc dù 100% trường Trung học phổ thông trên địa bàn đã đạt chuẩn quốc gia, công tác giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng mềm cho học sinh vẫn đối mặt với nhiều thách thức xuất phát từ mặt trái của nền kinh tế thị trường và sự bùng nổ của mạng xã hội.

Vấn đề cốt lõi được xác định là công tác quản lý hoạt động của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp tại các trường Trung học phổ thông chưa thực sự đồng bộ, thiếu chiều sâu và còn nặng về kiểm tra hành chính sổ sách. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động chủ nhiệm cùng công tác quản lý của Hiệu trưởng, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực nghiệm tại 5 trên 6 trường Trung học phổ thông trọng điểm của huyện Giồng Riềng gồm: Trung học phổ thông Hòa Thuận, Hòa Hưng, Thạnh Lộc, Long Thạnh và Bàn Tân Định trong giai đoạn từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ công cụ quản trị giúp nâng chỉ số hài lòng của học sinh lên trên 85%, đồng thời giảm tỷ lệ học sinh vi phạm kỷ luật xuống dưới mức 1,2% toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của 3 lý thuyết quản trị kinh điển: Thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor về tiêu chuẩn hóa quy trình lao động, Thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol với 5 chức năng quản trị then chốt (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều phối, kiểm tra) và Thuyết hành vi tổ chức hiện đại của Koontz xem quản lý là nghệ thuật phối hợp nguồn lực con người.

Khung khái niệm trọng tâm bao gồm 4 thuật ngữ chính:

  • Quản lý: Tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể nhằm vận hành tổ chức đạt mục tiêu tối ưu.
  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động khoa học có kế hoạch của chủ thể quản lý đến mọi khâu trong nhà trường nhằm tối ưu hóa quá trình dạy học và giáo dục nhân cách theo đường lối của Đảng và Luật Giáo dục năm 2019.
  • Hoạt động công tác giáo viên chủ nhiệm: Hoạt động sư phạm chuyên biệt của giáo viên nhằm cố vấn, tổ chức, điều hành tập thể lớp và thực hiện giáo dục toàn diện học sinh.
  • Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm: Chuỗi tác động liên tục, có hệ thống của Hiệu trưởng từ việc phân công, bồi dưỡng đến kiểm tra, đánh giá nhằm phát huy tối đa năng lực sư phạm của đội ngũ chủ nhiệm.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được đối chiếu xuyên suốt bao gồm Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học, Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT về chế độ làm việc của giáo viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ số liệu báo cáo thống kê chính thức của ngành giáo dục tỉnh Kiên Giang và dữ liệu điều tra xã hội học sơ cấp. Cỡ mẫu khảo sát gồm 334 khách thể, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 5 trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Giồng Riềng. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 14 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, chiếm 4,19%), 60 giáo viên chủ nhiệm lớp (chiếm 17,96%) và 260 học sinh đại diện cho các khối lớp 10, 11 và 12 (chiếm 77,84%).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích toán thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel là nhằm định lượng hóa chính xác các ý kiến đánh giá định tính. Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 4 mức độ với khoảng phân cách biến thiên chuẩn là 0,75 điểm: Mức 1 (1,00 đến 1,75 điểm: Chưa đạt/Không khả thi), Mức 2 (1,76 đến 2,50 điểm: Đạt/Ít khả thi), Mức 3 (2,51 đến 3,25 điểm: Khá/Khả thi) và Mức 4 (3,26 đến 4,00 điểm: Tốt/Rất khả thi).

Tiến trình nghiên cứu diễn ra qua 3 giai đoạn: xây dựng cơ sở lý luận (tháng 9/2020 đến tháng 12/2020), khảo sát thực địa và xử lý dữ liệu (tháng 1/2021 đến tháng 6/2021), hoàn thiện và khảo nghiệm tính khả thi của giải pháp (tháng 7/2021 đến tháng 3/2022).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 5 trường Trung học phổ thông huyện Giồng Riềng đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của công tác chủ nhiệm đạt mức rất cao nhưng có sự chênh lệch lớn giữa lý thuyết và thực hành. Cả cán bộ quản lý và giáo viên đều đánh giá tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm ở mức xuất sắc với điểm trung bình đạt 3,52/4,00 điểm. Tuy nhiên, mức độ đầu tư thời gian cho hoạt động tìm hiểu hoàn cảnh học sinh cá biệt chỉ đạt điểm trung bình 2,42/4,00 điểm.

Thứ hai, kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm phân hóa sâu sắc. Khoảng 78,3% giáo viên thực hiện rất tốt việc duy trì nền nếp, truy bài 15 phút đầu giờ và quản lý chuyên cần với điểm số 3,45/4,00 điểm. Ngược lại, chỉ có 41,7% giáo viên tự tin trong kỹ năng tư vấn tâm lý học đường, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt với điểm trung bình chỉ đạt 2,38/4,00 điểm.

Thứ ba, công tác kiểm tra, giám sát của cán bộ quản lý còn thiên về thủ tục hành chính. Khoảng 71,4% hoạt động kiểm tra tập trung vào rà soát sổ điểm, giáo án và hồ sơ chủ nhiệm định kỳ (điểm trung bình đạt 3,35/4,00 điểm), trong khi hoạt động dự giờ sinh hoạt lớp và khảo sát ý kiến học sinh chỉ đạt điểm trung bình 2,48/4,00 điểm.

Thứ tư, mối liên kết giữa ba môi trường giáo dục còn mang tính hình thức. Tỷ lệ giáo viên duy trì liên lạc với cha mẹ học sinh qua sổ liên lạc điện tử và họp phụ huynh định kỳ đạt 82,5%, nhưng tỷ lệ phối hợp cùng chính quyền và đoàn thể địa phương để tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chỉ đạt 38,3% với điểm trung bình 2,31/4,00 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các hạn chế trên xuất phát từ áp lực giảng dạy chuyên môn nặng nề (mỗi giáo viên phải đảm bảo từ 17 đến 19 tiết dạy văn hóa mỗi tuần), khiến thời gian dành cho công tác chủ nhiệm bị thu hẹp đáng kể. Thêm vào đó, chế độ định mức giảm 4 tiết dạy mỗi tuần theo quy định chưa tương xứng với khối lượng công việc thực tế của một giáo viên chủ nhiệm vùng nông thôn.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Thành phố Sóc Trăng hay các tỉnh lân cận trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, thực trạng yếu kém trong năng lực tham vấn tâm lý là điểm chung mang tính phổ quát của đội ngũ giáo viên phổ thông hiện nay.

Để làm rõ các luận điểm này, tác giả đã cấu trúc hệ thống dữ liệu qua 15 bảng biểu và biểu đồ so sánh chi tiết. Biểu đồ mạng nhện (radar) so sánh giữa năng lực tổ chức phong trào (điểm cao từ 3,40 đến 3,60) và năng lực giải quyết xung đột tâm lý (điểm trũng từ 2,20 đến 2,40) đã phản ánh trực quan sự cấp thiết phải tái cấu trúc toàn diện chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên chủ nhiệm.

Đề xuất và khuyến nghị

Để giải quyết triệt để các bất cập trên, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ và đột phá:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên: Tổ chức các buổi tọa đàm chuyên đề vào đầu mỗi năm học nhằm quán triệt sâu sắc vị trí trung tâm của giáo viên chủ nhiệm; đặt mục tiêu 100% cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững các tiêu chuẩn nghiệp vụ theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, hoàn thành trong tháng 9 hàng năm dưới sự chủ trì của Ban Giám hiệu.

Thứ hai, tối ưu hóa quy trình lựa chọn và phân công nhiệm vụ: Hiệu trưởng chủ động phân công giáo viên giảng dạy môn học chính khóa (có từ 3 tiết/tuần trở lên tại lớp) làm công tác chủ nhiệm, ưu tiên giáo viên có kinh nghiệm phụ trách lớp có nhiều học sinh cá biệt; cam kết 100% việc phân công hoàn tất trong tháng 8 trước ngày khai giảng.

Thứ ba, chuẩn hóa và số hóa kế hoạch chủ nhiệm: Chỉ đạo chuyển đổi toàn bộ sổ sách chủ nhiệm truyền thống sang nền tảng quản trị số và hồ sơ điện tử; phấn đấu 100% kế hoạch chủ nhiệm được phê duyệt trực tuyến và tích hợp mục tiêu rèn luyện kỹ năng sống, áp dụng từ học kỳ I năm học 2022-2023.

Thứ tư, tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ tham vấn tâm lý học đường: Tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng xử lý tình huống sư phạm và giáo dục học sinh cá biệt với tần suất 2 đợt/năm; nâng tỷ lệ giáo viên làm chủ kỹ năng tham vấn từ 41,7% lên trên 90% trong giai đoạn 2022-2025.

Thứ năm, đổi mới kiểm tra, đánh giá theo chuẩn đầu ra: Đa dạng hóa hình thức kiểm tra qua dự giờ sinh hoạt chuyên đề và lấy phiếu phản hồi ẩn danh từ học sinh; hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tiết sinh hoạt lớp đạt loại tốt từ 45% lên 85%, thực hiện định kỳ hàng tháng.

Thứ sáu, hoàn thiện chính sách thi đua, khen thưởng: Ban Giám hiệu phối hợp với Công đoàn cơ sở xây dựng quỹ thưởng chuyên đề và tăng mức hỗ trợ kinh phí hoạt động ngoại khóa thêm 20% đến 30% từ nguồn ngân sách tự chủ và xã hội hóa, áp dụng bắt đầu từ năm tài chính 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Cán bộ quản lý các trường Trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng). Lợi ích và ứng dụng: Vận dụng trực tiếp quy trình 6 bước quản lý công tác chủ nhiệm để tái cấu trúc bộ máy, xây dựng tiêu chí phân công minh bạch và nâng cao chất lượng quản trị trường học.

Nhóm 2: Giáo viên chủ nhiệm tại các cơ sở giáo dục phổ thông. Lợi ích và ứng dụng: Sử dụng hệ thống biểu mẫu kế hoạch, quy trình 15 phút truy bài đầu giờ và các phương pháp xử lý tình huống sư phạm mẫu làm cẩm nang thực hành công tác quản lý lớp học hiệu quả.

Nhóm 3: Chuyên viên các Phòng Giáo dục và Sở Giáo dục và Đào tạo. Lợi ích và ứng dụng: Khai thác bộ số liệu thực chứng từ 334 khách thể khảo sát để tham mưu chính sách bồi dưỡng giáo viên vùng Đồng bằng sông Cửu Long và xây dựng tiêu chí đánh giá trường học hạnh phúc.

Nhóm 4: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Lợi ích và ứng dụng: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu định lượng chuẩn mực, kỹ thuật xử lý dữ liệu toán thống kê trên thang Likert và mô hình hóa giải pháp trong các đề tài khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mới nổi bật nhất của luận văn về mặt quản lý giáo dục là gì? Luận văn đã lượng hóa cụ thể thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm tại 5 trường Trung học phổ thông huyện Giồng Riềng với 334 mẫu khảo sát. Đồng thời, đề tài đề xuất mô hình quản lý tích hợp giữa chuyển đổi số hồ sơ sổ sách và bồi dưỡng kỹ năng tham vấn tâm lý chuyên sâu cho giáo viên.

Vì sao năng lực tham vấn tâm lý của giáo viên chủ nhiệm trong khảo sát lại đạt điểm số thấp? Nguyên nhân chủ yếu do chương trình đào tạo sư phạm trước đây chú trọng kiến thức chuyên môn hơn kỹ năng tâm lý học đường. Thêm vào đó, giáo viên phải đảm nhận từ 17 đến 19 tiết dạy mỗi tuần nên thiếu thời gian cập nhật các phương pháp nắm bắt tâm lý lứa tuổi thanh thiếu niên hiện đại.

Quy trình khảo sát tại 5 trường Trung học phổ thông đảm bảo tính khách quan khoa học ra sao? Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng với 334 phiếu hỏi dành cho 14 cán bộ quản lý, 60 giáo viên chủ nhiệm và 260 học sinh. Thang đo Likert 4 mức độ được xử lý toán học qua phần mềm Microsoft Excel với khoảng biến thiên đồng đều 0,75 điểm, loại bỏ hoàn toàn các yếu tố thiên vị cảm tính.

Trong 6 biện pháp được đề xuất, biện pháp nào có mức độ ưu tiên triển khai cao nhất? Biện pháp đổi mới quy trình phân công giáo viên chủ nhiệm gắn với môn học chính khóa được đánh giá cấp thiết nhất với điểm khảo nghiệm đạt 3,82/4,00 điểm. Giải pháp này tạo điều kiện trực tiếp cho giáo viên có mặt thường xuyên để theo dõi và hỗ trợ học sinh ngay từ đầu năm học.

Làm thế nào để các trường vùng nông thôn thực hiện hiệu quả mối liên kết giữa nhà trường, gia đình và xã hội? Nhà trường cần chủ động thành lập các nhóm liên lạc số qua ứng dụng di động với cha mẹ học sinh, đồng thời ký kết quy chế phối hợp định kỳ với Đoàn thanh niên và Hội khuyến học xã để quản lý học sinh trong các kỳ nghỉ hè và hoạt động tình nguyện.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp dựa trên chuẩn nghề nghiệp và Luật Giáo dục năm 2019.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực từ 334 khách thể tại 5 trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn trong kỹ năng tư vấn tâm lý học đường và quy trình kiểm tra, giám sát của cán bộ quản lý.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản lý toàn diện với điểm khảo nghiệm tính cần thiết đạt 3,65/4,00 điểm và tính khả thi đạt 3,58/4,00 điểm.
  • Xác lập khung giải pháp khả thi giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho 3.117 học sinh Trung học phổ thông trên địa bàn huyện.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã đúc kết mô hình quản lý khoa học, kết hợp chặt chẽ giữa tính sư phạm truyền thống và các yêu cầu đổi mới quản trị hiện đại. Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện sổ chủ nhiệm điện tử trong 6 tháng và tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng số, kỹ năng tham vấn tâm lý trong 12 tháng tới. Các nhà quản lý giáo dục và giáo viên hãy chủ động áp dụng ngay những sáng kiến này để xây dựng môi trường học đường kỷ cương, tình thương và trách nhiệm.