Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc với đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông vùng Đồng bằng sông Hồng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" được thực hiện xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Văn kiện Đại hội XIII nhấn mạnh chủ trương nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục các cấp, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo nhằm đáp ứng đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế.

Trong thực tiễn các trường trung học phổ thông (THPT) vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), đội ngũ CBQL gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn (TTCM) đóng vai trò nòng cốt trong điều hành hoạt động giáo dục. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực và đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn cho thấy trình độ, năng lực chuyên môn và quản lý của một bộ phận CBQL THPT tại khu vực này vẫn còn những hạn chế, tính chuyên nghiệp chưa đồng đều, công tác tham mưu, lập kế hoạch và chỉ đạo bồi dưỡng chưa đạt hiệu quả cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác bồi dưỡng chưa diễn ra thường xuyên, quản lý hoạt động bồi dưỡng (HĐBD) còn bộc lộ nhiều bất cập. Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề phát triển đội ngũ hoặc bồi dưỡng nhà giáo nói chung, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường THPT trên địa bàn đặc thù vùng ĐBSH.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường THPT, luận án đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL các trường THPT vùng ĐBSH, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ):

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL ở các trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng HĐBD và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL các trường THPT vùng ĐBSH.
  4. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL các trường THPT vùng ĐBSH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  5. Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế để kiểm chứng sự phù hợp, tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý mối quan hệ giữa năng lực của người CBQL và hoạt động bồi dưỡng CBQL ở các trường THPT vùng ĐBSH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Tập trung vào công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho CBQL trường THPT.
  • Về địa bàn: Các trường THPT công lập tại 5 tỉnh, thành phố đại diện cho vùng ĐBSH gồm Hải Phòng (địa bàn đô thị trực thuộc trung ương), Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Nam Định và Hải Dương (các tỉnh mang nét đặc thù của vùng ĐBSH).
  • Về đối tượng khảo sát: CBQL các trường THPT bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn.
  • Về thời gian số liệu: Sử dụng các tư liệu, số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2016–2020 và số liệu quy mô học sinh giai đoạn 2015–2018.

Giả thuyết khoa học: Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL các trường THPT chỉ đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đề ra, dựa trên tiếp cận hoạt động và chức năng quản lý, nếu các chủ thể quản lý chú trọng áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý từ khâu quy trình hóa HĐBD; chỉ đạo đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng; đến việc tổ chức thực hiện và kết hợp chặt chẽ giữa bồi dưỡng với tự bồi dưỡng của CBQL, từ đó nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT vùng ĐBSH trước yêu cầu đổi mới giáo dục.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo hai trục chính: nghiên cứu về bồi dưỡng CBQL và nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL, bao gồm cả tài liệu quốc tế và trong nước.

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Về bồi dưỡng cán bộ và nhân lực: P. Drucker (1990) trong tác phẩm Những thách thức của quản lý trong thế kỷ XXI nhấn mạnh mỗi nhà quản lý có phong cách học tập riêng, công việc đứng đầu phức tạp đòi hỏi vừa phải tự trau dồi vừa phải được tổ chức bồi dưỡng cá nhân hóa. Jacques Delors (2002) trong báo cáo Learning: The treasure within khẳng định kiến thức đào tạo ban đầu không đủ cho cả vòng đời nghề nghiệp, đòi hỏi người dạy và người quản lý phải liên tục cập nhật kiến thức, kỹ năng suốt đời. Richard S. Sloma (2011) trong cuốn Để là nhà quản lý thành công đưa ra 70 lời bàn về năng lực quản lý, nhấn mạnh hiệu trưởng vừa là nhà sư phạm vừa là nhà điều hành quá trình đào tạo trong môi trường biến đổi. Philip Yeo (2013) phân tích các yêu cầu về năng lực xử lý thông tin, tư duy chiến lược, khả năng khích lệ và chuẩn mực đạo đức của hiệu trưởng.
  • Về quản lý bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực: Marco Antonio R. Diaz (1994, UNESCO) trong công trình Higher education staff development for the 21st century xác định quy trình lập kế hoạch nguồn nhân lực và quản lý ngân sách bồi dưỡng. Mary Louise Kearney (2006) phân tích sự cần thiết của quy trình phát triển chuyên môn gắn liền với năng lực tổng thể của thiết chế giáo dục. Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diệu (2008) trong tác phẩm Tôn trọng trí thức, tôn trọng nhân tài kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước tổng kết quan điểm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua giáo dục và đào tạo. Leonard Nadle (1980) đưa ra mô hình quản lý nguồn nhân lực gồm ba nhiệm vụ: phát triển, sử dụng và xây dựng môi trường nguồn nhân lực.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Về bồi dưỡng và phát triển đội ngũ CBQL: Nguyễn Phúc Châu (2010) trong cuốn Quản lý nhà trường xác định quy trình quản lý nhân sự gồm 8 bước từ kế hoạch hóa, tuyển mộ, huấn luyện đến đánh giá vị trí việc làm. Dự án SREM (2007) trong Bộ tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học chuẩn hóa các nhóm năng lực lãnh đạo, chỉ đạo chuyên môn và quản lý tài chính, cơ sở vật chất. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2018) trong giáo trình Quản lý giáo dục luận giải giải pháp phát triển CBQL về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Mai Văn Hóa (2008) nghiên cứu bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD trong các nhà trường quân đội. Trần Thế Lưu (2015) nghiên cứu phát triển đội ngũ CBQL trường THCS; Lương Trọng Thành (2016) nghiên cứu CBQL trường chính trị Bắc Trung Bộ; Nguyễn Chí Dương (2020) đề xuất giải pháp phát triển CBQL trường THPT; Trần Ngọc Giao (2013) phân tích khung năng lực người CBQL dựa trên mô hình của John C. Maxwell.
  • Về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL: Đỗ Minh Cương (2009) nghiên cứu cơ sở lý luận quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý; Phạm Văn Thuần (2010) nghiên cứu quản lý đội ngũ giảng viên đại học; Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013) ban hành tài liệu bồi dưỡng CBQL trung tâm giáo dục thường xuyên với khung 16 chuyên đề; Phạm Minh Giản (2012) nghiên cứu quản lý phát triển giáo viên THPT vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Nguyễn Duy Hưng (2014) đề xuất 5 giải pháp quản lý chất lượng bồi dưỡng CBQL giáo dục; Phạm Ngọc Hải (2014) nghiên cứu phát triển CBQL THPT vùng Đông Nam Bộ; Đinh Thị Lan Duyên (2016) đề xuất 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực hiệu trưởng THCS tại Hà Nội theo chuẩn; Vũ Lộc An (2017) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng cán bộ dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin; Mai Hoàng Sang (2020) xây dựng khung đánh giá chương trình bồi dưỡng CBQL trường phổ thông với 4 chuẩn, 16 tiêu chí; Phạm Đỗ Nhật Tiến (2009), Nguyễn Thị Hoàng Trâm (2010), Lưu Xuân Mới (2013), Trần Mai Ước (2013), Nguyễn Thị Hải Yến và Nguyễn Xuân Thức (2021) nghiên cứu các khía cạnh quản lý, phân cấp và tiếp cận năng lực trong bồi dưỡng giáo dục.
Nhóm công trình Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu
Lý luận nhân lực và bồi dưỡng quốc tế P. Drucker (1990), J. Delors (2002), R. S. Sloma (2011), P. Yeo (2013), M. A. R. Diaz (1994), M. L. Kearney (2006) Phát triển chuyên môn cá nhân hóa, năng lực điều hành nhà trường, quy trình lập kế hoạch và quản lý nguồn nhân lực.
Phát triển đội ngũ CBQL tại Việt Nam Nguyễn Phúc Châu (2010), Dự án SREM (2007), Bùi Minh Hiền et al. (2018), Trần Thế Lưu (2015), Lương Trọng Thành (2016) Quy trình nhân sự trong trường học, chuẩn hóa năng lực quản lý nhà trường, phát triển số lượng và cơ cấu đội ngũ.
Quản lý bồi dưỡng chuyên biệt Nguyễn Duy Hưng (2014), Đinh Thị Lan Duyên (2016), Vũ Lộc An (2017), Mai Hoàng Sang (2020), Bộ GD&ĐT (2013) Quản lý chất lượng bồi dưỡng, bồi dưỡng theo chuẩn chức danh, ứng dụng công nghệ thông tin và đánh giá chương trình theo khung năng lực.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình đã công bố cung cấp cơ sở lý luận về bồi dưỡng cán bộ, song chưa có nghiên cứu nào giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL (gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) riêng cho cấp THPT trên địa bàn vùng Đồng bằng sông Hồng. Luận án giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu chuẩn hóa, đổi mới chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 với thực trạng năng lực quản lý và công tác tổ chức bồi dưỡng còn nhiều bất cập tại các trường THPT thuộc khu vực nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Cơ sở phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới giáo dục và đào tạo. Luận án vận dụng 6 cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận lịch sử - lôgic, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận chức năng quản lý giáo dục, tiếp cận nguồn nhân lực, và tiếp cận hoạt động.
  • Khái niệm Cán bộ quản lý: Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2019 (Điều 4), CBQL là công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong giáo dục, theo Luật Giáo dục năm 2019 (Điều 18) và quan điểm của Trần Kiểm (2004), CBQL trường THPT là người giữ cương vị chỉ đạo, điều hành để hoàn thành mục tiêu giáo dục của nhà trường thông qua và bằng người khác, gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn.
  • Khái niệm Hoạt động bồi dưỡng: Theo nghĩa hẹp được luận án xác định, bồi dưỡng là quá trình tác động có mục đích nhằm bổ sung tri thức mới, hoàn thiện kỹ năng và nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ quản lý cho CBQL, giúp họ thực hiện tốt chức trách được giao.
  • Chuẩn đánh giá: Sử dụng Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 5 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm thu thập và xử lý thông tin:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT, các tài liệu chuyên khảo và công trình khoa học liên quan.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Quan sát khoa học các hoạt động bồi dưỡng thực tế tại các địa phương.
    • Tọa đàm, trao đổi chuyên môn với đội ngũ CBQL và giáo viên trường THPT.
    • Trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi (anket) đối với CBQL và giáo viên tại 5 tỉnh ĐBSH.
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: phân tích báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ quản lý, báo cáo đánh giá chất lượng HĐBD.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia (các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục).
    • Tổng kết kinh nghiệm giáo dục rút ra từ thực tiễn bồi dưỡng.
    • Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý được đề xuất.
  3. Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng thống kê toán học và phần mềm chuyên dụng SPSS Statistics 20.0 để xử lý số liệu điều tra thực trạng và đánh giá kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường học. Tác giả chỉ ra những khía cạnh đã được làm rõ (như vai trò của bồi dưỡng, một số nội dung chuyên môn, hình thức bồi dưỡng thường xuyên) và làm rõ 4 vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết:

  1. Giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao của đổi mới giáo dục với năng lực thực tế còn hạn chế của CBQL trường THPT vùng ĐBSH.
  2. Xác định các yêu cầu mới đặt ra đối với CBQL khi thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  3. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng tại 5 tỉnh vùng ĐBSH.
  4. Xây dựng và kiểm nghiệm hệ thống biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng phù hợp với điều kiện thực tế của vùng.

Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chương 2 thiết lập khung lý luận của đề tài thông qua các nội dung trọng tâm:

  • Đặc điểm trường THPT và người CBQL: THPT là cấp học cuối cùng của bậc phổ thông (học sinh lứa tuổi 15–18, phân hóa nguyện vọng học lên hoặc tham gia thị trường lao động). Chương trình GDPT mới gồm các môn học bắt buộc (Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ 1, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh), các môn tự chọn chia theo 3 nhóm (Khoa học xã hội, Khoa học tự nhiên, Công nghệ và nghệ thuật) cùng Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Hiệu trưởng có nhiệm kỳ 5 năm và không đảm nhiệm quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp tại một trường.
  • Mô hình năng lực và chuẩn nghề nghiệp: Dựa trên Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT với 5 tiêu chuẩn (Phẩm chất nghề nghiệp; Quản trị nhà trường; Xây dựng môi trường giáo dục; Phát triển mối quan hệ nhà trường, gia đình, xã hội; Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin) cùng 18 tiêu chí cụ thể.
  • Cấu trúc năng lực quản lý của CBQL trường THPT: Luận án xác định 8 năng lực cốt lõi:
    1. Năng lực tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách trong quản lý;
    2. Năng lực lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch;
    3. Năng lực ra quyết định;
    4. Năng lực thiết kế công việc và phân tích công việc;
    5. Năng lực phân công và phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ;
    6. Năng lực xử lý và giải quyết các tình huống thực tế trong quản lý;
    7. Năng lực quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực;
    8. Năng lực xây dựng văn hóa công sở (kết hợp năng lực kiểm tra, giám sát).
  • Con đường hình thành phẩm chất, năng lực: Gồm 4 con đường cơ bản: đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên; tích cực tham gia hoạt động thực tiễn; tự học nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý; và tự giáo dục, tu dưỡng nhân cách.
  • Lý luận về quản lý HĐBD: Làm rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng, quy trình quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) và các yếu tố chủ quan, khách quan tác động đến quá trình quản lý HĐBD.

Chương 3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng tại 5 tỉnh ĐBSH (Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Nam Định, Hải Dương) dựa trên các bảng số liệu điều tra:

  • Bối cảnh và quy mô: Phân tích mật độ dân số (Bảng 3.1), số lượng cơ sở giáo dục và học sinh (Bảng 3.2), quy mô học sinh THPT giai đoạn 2015–2018 (Bảng 3.3).
  • Thống kê đội ngũ CBQL: Phân tích số lượng (Bảng 3.4), trình độ đào tạo (Bảng 3.5), trình độ lý luận chính trị (Bảng 3.6), trình độ ngoại ngữ, tin học và chứng chỉ quản lý giáo dục (Bảng 3.7) theo mẫu khảo sát tại 5 địa phương (Bảng 3.8).
  • Thực trạng HĐBD: Đánh giá mức độ thực hiện nội dung các chuyên đề bồi dưỡng (Bảng 3.9), mức độ phù hợp của hình thức bồi dưỡng (Bảng 3.10), phương pháp bồi dưỡng (Bảng 3.11), đội ngũ lực lượng bồi dưỡng (Bảng 3.12), quy trình và thời điểm tổ chức (Bảng 3.13), và kết quả đánh giá CBQL theo Chuẩn hiệu trưởng hàng năm (Bảng 3.14).
  • Thực trạng quản lý HĐBD: Đánh giá công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng (Bảng 3.15), quản lý và phối hợp các lực lượng tham gia HĐBD (Bảng 3.16, 3.17), quản lý giảng viên/báo cáo viên và học viên (Bảng 3.18), công tác đảm bảo kinh phí (Bảng 3.19), đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị (Bảng 3.20), quản lý điều kiện bồi dưỡng (Bảng 3.21), và công tác kiểm tra, đánh giá HĐBD (Bảng 3.22). Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động được tổng hợp tại Bảng 3.23.

Chương 4. BIỆN PHÁP VÀ KIỂM NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chương 4 đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ và tiến hành kiểm nghiệm:

  • Các biện pháp đề xuất: Tập trung vào quy trình hóa kế hoạch bồi dưỡng; đổi mới nội dung chương trình bồi dưỡng theo hướng phát triển năng lực quản trị; đổi mới phương pháp và đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng (kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với trực tuyến); nâng cao năng lực đội ngũ báo cáo viên/giảng viên; đảm bảo các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất; đổi mới cơ chế kiểm tra, đánh giá kết quả và thúc đẩy năng lực tự học, tự bồi dưỡng của CBQL.
  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Kết quả khảo nghiệm được tổng hợp chi tiết qua Bảng 4.1 (tính cấp thiết), Bảng 4.2 (tính khả thi) và so sánh tương quan giữa hai chỉ số tại Bảng 4.3 (minh họa qua các Biểu đồ 4.1, 4.2, 4.3), khẳng định mức độ đồng thuận cao giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.
  • Thử nghiệm biện pháp: Luận án tổ chức thử nghiệm tác động về đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng qua 2 giai đoạn:
    • Kết quả sau tác động thử nghiệm lần 1 (Bảng 4.4, Biểu đồ 4.4);
    • Kết quả sau tác động thử nghiệm lần 2 (Bảng 4.5, Biểu đồ 4.5);
    • Tổng hợp đánh giá của học viên sau cả 2 lần thử nghiệm (Bảng 4.6, Biểu đồ 4.6), xác nhận sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và kỹ năng của CBQL tham gia.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường THPT trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018 và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  2. Xây dựng và cụ thể hóa các khái niệm công cụ, mô hình cấu trúc 8 năng lực quản lý của CBQL trường THPT (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) gắn với Chuẩn hiệu trưởng (Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT).
  3. Luận giải 4 con đường hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của CBQL, khẳng định bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên là phương thức trực tiếp cập nhật tri thức quản trị hiện đại.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực trạng toàn diện giai đoạn 2016–2020 tại 5 tỉnh, thành phố đại diện vùng ĐBSH về đội ngũ CBQL, thực trạng HĐBD và thực trạng công tác quản lý HĐBD.
  2. Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng mang tính đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, nội dung, hình thức, phương pháp, điều kiện bảo đảm đến kiểm tra, đánh giá kết quả.
  3. Kiểm chứng tính khoa học, tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất thông qua kết quả khảo nghiệm chuyên gia và 2 đợt thử nghiệm thực tế có đối sánh số liệu bằng phần mềm SPSS Statistics 20.0.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại các trường THPT công lập trên địa bàn 5 tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSH (Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Nam Định, Hải Dương), chưa mở rộng khảo sát khối trường THPT ngoài công lập hoặc toàn bộ 11 tỉnh/thành phố trong toàn vùng. Số liệu khảo sát thực tế giới hạn trong giai đoạn 2016–2020.
  • Hạn chế về nội dung: Luận án chủ yếu đi sâu vào quản lý bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn, chưa đi sâu vào toàn bộ các nội dung bồi dưỡng khác (như bồi dưỡng lý luận chính trị, an ninh quốc phòng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình cơ sở giáo dục khác (trường tư thục, trung tâm GDNN-GDTX), mở rộng địa bàn khảo sát sang các vùng kinh tế - xã hội khác trên cả nước, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về mô hình bồi dưỡng trực tuyến thích ứng với chuyển đổi số trong quản lý giáo dục.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT, các Sở GD&ĐT vùng ĐBSH): Cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch, đổi mới quy trình quản lý, phân bổ ngân sách và chỉ đạo công tác bồi dưỡng CBQL trường THPT sát với yêu cầu thực tế.
  • Đối với CBQL trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, TTCM): Cung cấp khung tham chiếu về 8 nhóm năng lực quản lý và quy trình tự học, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường theo Chuẩn hiệu trưởng.
  • Đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và nghiên cứu sinh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy, học tập chuyên ngành Quản lý giáo dục, xây dựng giáo trình và chuyên đề bồi dưỡng CBQL trường phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại những địa bàn cụ thể nào?
Luận án thực hiện khảo sát thực trạng tại các trường THPT công lập thuộc 5 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng: Hải Phòng (đại diện cho đô thị loại trực thuộc trung ương), Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Nam Định và Hải Dương (đại diện cho các tỉnh đặc thù của vùng ĐBSH) trong giai đoạn 2016–2020.

2. Khung chuẩn nào được luận án sử dụng để đánh giá CBQL trường THPT?
Luận án sử dụng Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm 5 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí làm căn cứ lý luận và tiêu chuẩn đánh giá thực trạng năng lực CBQL.

3. Luận án xác định cấu trúc năng lực quản lý của CBQL trường THPT gồm những thành tố nào?
Cấu trúc năng lực quản lý được luận án xác định gồm 8 năng lực: Năng lực tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách; Năng lực lập và thực hiện kế hoạch; Năng lực ra quyết định; Năng lực thiết kế và phân tích công việc; Năng lực phân công và phối hợp; Năng lực xử lý tình huống thực tế; Năng lực quản lý và sử dụng nguồn nhân lực; Năng lực xây dựng văn hóa công sở (gắn với năng lực kiểm tra, giám sát).

4. Phương pháp nào được sử dụng để kiểm chứng các biện pháp quản lý do luận án đề xuất?
Luận án sử dụng phương pháp khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi (thực hiện qua phiếu hỏi, xử lý bằng SPSS Statistics 20.0 để so sánh tương quan qua Bảng 4.1, 4.2, 4.3) và phương pháp thử nghiệm thực tế qua 2 lần tác động đối với việc đổi mới phương pháp, hình thức bồi dưỡng (được đánh giá qua Bảng 4.4, 4.5, 4.6).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết trọn vẹn vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL các trường THPT vùng Đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cùng phần mềm SPSS Statistics 20.0, tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng tại 5 tỉnh đại diện và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm khẳng định tính phù hợp, cấp thiết và khả thi của các biện pháp, cung cấp tài liệu tham khảo cho các cấp quản lý giáo dục và các trường THPT.