Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) của tác giả Vũ Thị Thu Thủy, được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2018) dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phan Văn Kha và PGS.TS. Nguyễn Xuân Thức, mang tên: “Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học phổ thông trong bối cảnh hiện nay”.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh chuyển biến mạnh mẽ về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam. Sự thay đổi này tác động sâu sắc đến hành vi xã hội nói chung và hành vi pháp luật của học sinh trung học phổ thông (THPT) nói riêng. Học sinh THPT đang trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện nhân cách; bên cạnh những hành vi pháp luật tích cực, thực tế đã xuất hiện các biểu hiện hành vi lệch chuẩn, vi phạm pháp luật cần được giáo dục và điều chỉnh kịp thời. Công tác giáo dục pháp luật (GDPL) đã được khẳng định qua các nghị quyết, chỉ thị của Đảng từ Đại hội V, VI đến Đại hội XII, cùng Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật được Quốc hội thông qua. Tuy nhiên, công tác quản lý GDPL trong nhà trường THPT vẫn còn những bất cập: nhận thức của cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) chưa đồng đều, còn xem nhẹ GDPL so với giáo dục trí tuệ; việc đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức GDPL diễn ra chậm; công tác kiểm tra, đánh giá còn mang tính hình thức, thời vụ; cơ chế phối hợp quản lý giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội chưa đồng bộ.
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng các công trình nghiên cứu về quản lý GDPL ở bậc tiến sĩ trước đó chủ yếu tập trung vào đối tượng sinh viên các trường đại học, cao đẳng hoặc cán bộ công chức; các nghiên cứu ở bậc THPT đa phần dừng lại ở quy mô luận văn thạc sĩ hoặc tiếp cận dưới góc độ phương pháp dạy học/luật học đơn lẻ, thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý GDPL cho học sinh THPT trên diện rộng tại nhiều vùng miền trong bối cảnh hiện nay.
Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất và khẳng định tính cần thiết, khả thi, hiệu quả của các biện pháp quản lý GDPL cho học sinh trong các trường THPT trong bối cảnh hiện nay.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh hiện nay.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh hiện nay.
Giả thuyết khoa học:
Quản lý GDPL cho học sinh THPT trong bối cảnh hiện nay đã bộc lộ các bất cập trong công tác lập kế hoạch, tổ chức bộ máy giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thực hiện giáo dục pháp luật... dẫn đến hoạt động giáo dục pháp luật trong các trường THPT chưa hiệu quả. Đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý GDPL theo tiếp cận chức năng quản lý phù hợp với bối cảnh hiện nay, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT và các điều kiện của trường THPT sẽ nâng cao được hiệu quả giáo dục pháp luật cho học sinh, giảm thiểu các hành vi vi phạm pháp luật ở học sinh THPT.
Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ):
- Xác định cơ sở lý luận về quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh hiện nay.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục pháp luật, quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh tại các trường trung học phổ thông thuộc Hà Nội, Lào Cai, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học phổ thông thuộc Hà Nội, Lào Cai, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh.
- Khảo nghiệm về nhận thức tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học phổ thông.
- Thực nghiệm biện pháp “Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng giáo dục pháp luật cho giáo viên và cộng tác viên” nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng cho giáo viên, cộng tác viên, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học phổ thông thuộc Hà Nội, Lào Cai, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về đối tượng và chủ thể: Đi sâu vào công tác quản lý nhà trường đối với hoạt động GDPL cho học sinh THPT với chủ thể quản lý chính là Hiệu trưởng trường THPT; các chủ thể quản lý phối hợp gồm Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, Công đoàn, Đoàn Thanh niên. Quản lý GDPL được tiếp cận qua hai kênh: quản lý dạy học các môn học (trọng tâm là Giáo dục công dân) và quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, truyền thông.
- Về địa bàn nghiên cứu: Khảo sát tại 4 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng miền: Lào Cai (miền núi phía Bắc), Lâm Đồng (Tây Nguyên/Nam Trung Bộ), Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (đô thị lớn).
- Về thời gian lấy số liệu: Thu thập số liệu thực trạng trong giai đoạn 2012–2016.
- Về mẫu khách thể khảo sát: Tổng số 745 khách thể, chia thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: 115 Cán bộ quản lý Nhà nước và quản lý trường THPT.
- Nhóm 2: 378 Giáo viên trường THPT.
- Nhóm 3: 252 Đại diện các lực lượng xã hội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân tích và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến giáo dục pháp luật và quản lý giáo dục pháp luật:
Các nghiên cứu quốc tế
- Về giáo dục pháp luật: Hội thảo quốc tế tại Pháp (2006) về “Giáo dục pháp luật trong thời đại toàn cầu”; công trình của NaKinSung và Wonlee (Đại học Quốc gia Seoul, Hàn Quốc, 2011, 2012) về mục tiêu, con đường GDPL trong bối cảnh toàn cầu hóa; nghiên cứu của Đại học Westminster London (Anh, 2011); Hội thảo quốc tế tại Seoul (2012) về GDPL ở châu Á; công trình của Perevalov V.D. (2005, 2009) về Lý luận nhà nước và pháp luật; nghiên cứu của tác giả người Nga A.P. về mô hình GDPL cho học sinh THPT; nghiên cứu so sánh của Kanwei giữa Vương quốc Anh và Trung Quốc về ảnh hưởng của yếu tố văn hóa đến GDPL.
- Về quản lý giáo dục pháp luật: Kế hoạch chiến lược giai đoạn 2009–2012 của Hội đồng Giáo dục Pháp luật Kenya định hướng đến năm 2020; các nghiên cứu tổng quan về GDPL và quản lý GDPL tại một số quốc gia châu Á như Singapore, Philippines, Malaysia.
Các nghiên cứu trong nước
- Về lý luận và thực tiễn phổ biến, giáo dục pháp luật: Các nghiên cứu của Đinh Xuân Thảo, Trần Ngọc Đường và Dương Thị Thanh Mai (1995) với bài viết “Bàn về giáo dục pháp luật”; Nguyễn Trọng Bích, Hoàng Thị Kim Quế, Lê Minh Tâm, Nguyễn Đình Đoán; bài viết của Tống Đức Thảo về vai trò của GDPL đối với ý thức tuân thủ pháp luật; bài viết của Nguyễn Thu Thủy về 5 tiêu chí đánh giá chất lượng GDPL (nội dung, chủ thể, hình thức phương pháp, kết quả, điều kiện cơ sở vật chất); nghiên cứu của Doãn Thị Chín về GDPL cho sinh viên. Các đề tài khoa học cấp Bộ và ấn phẩm của Đào Trí Úc (1995), Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý – Bộ Tư pháp (1995), Vụ Phổ biến Giáo dục Pháp luật – Bộ Tư pháp (1996, 1997), Đề tài mã số 2000-58-139 của Bộ Tư pháp về giáo viên giảng dạy môn GDCD, tài liệu của Trường Đào tạo các chức danh tư pháp (Học viện Tư pháp).
- Các luận án tiến sĩ về giáo dục pháp luật: Luận án tiến sĩ giáo dục học của Nguyễn Khắc Hùng về các biện pháp tổ chức GDPL cho học sinh THPT tại TP. Hồ Chí Minh; các luận án tiến sĩ luật học của Đinh Xuân Thảo (GDPL trong các trường đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề không chuyên luật), Trần Thị Sáu (GDPL cho học sinh trường THPT ở Việt Nam), Phan Hồng Dương (GDPL cho sinh viên đại học không chuyên luật), Nguyễn Quốc Sửu (2010, GDPL cho đội ngũ cán bộ công chức hành chính).
- Các công trình về quản lý giáo dục pháp luật: Đề tài của Đoàn Thị Thanh Hường về GDPL trong các trường chính trị tỉnh miền Tây Nam Bộ; luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục của Đỗ Thị Thu Hằng (2017) về quản lý hoạt động tham gia GDPL cho sinh viên không chuyên luật trong các trường đại học theo tiếp cận chức năng; bài báo của Lê Minh Tuấn về quản lý dạy học môn pháp luật theo chuẩn đầu ra tại các trường trung cấp Công an nhân dân.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận GDPL dưới góc độ luật học, giáo dục học hoặc nghiên cứu quản lý GDPL đối với sinh viên đại học, trường chuyên nghiệp, trường chính trị. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: xây dựng cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng diện rộng về công tác quản lý GDPL cho học sinh THPT theo tiếp cận chức năng quản lý của người Hiệu trưởng, gắn liền với các vùng kinh tế - xã hội đặc trưng (Hà Nội, Lào Cai, Lâm Đồng, TP.HCM), từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Pháp luật: Hệ thống các quy tắc xử sự chung, do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của Nhà nước và là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội. Luận án làm rõ 4 hình thức thực hiện pháp luật: Tuân thủ pháp luật, Thi hành pháp luật, Sử dụng pháp luật, và Áp dụng pháp luật (hình thức dành riêng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
- Giáo dục pháp luật: Hoạt động có định hướng, có tổ chức, có chủ định của chủ thể giáo dục tác động lên đối tượng giáo dục một cách có hệ thống và thường xuyên nhằm mục đích hình thành ở họ tri thức pháp luật, tình cảm pháp luật và hành vi phù hợp với các đòi hỏi của pháp luật hiện hành.
- Giáo dục pháp luật cho học sinh THPT: Sự tác động có hệ thống, có kế hoạch của các chủ thể giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội trong và ngoài trường) đến học sinh THPT nhằm trang bị tri thức pháp luật, hình thành ý thức tôn trọng và hành vi xử sự tự giác theo pháp luật. Cấu trúc hoạt động GDPL gồm 3 thành tố: Mục đích nhận thức, Mục đích cảm xúc và Mục đích hành vi.
- Các tiếp cận quản lý:
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét GDPL và quản lý GDPL như một chỉnh thể có mối liên hệ mật thiết giữa các thành tố cấu thành và giữa các cấp quản lý (Bộ GD&ĐT – Sở GD&ĐT – Trường THPT).
- Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ bối cảnh và điều kiện thực tế của các địa phương để đề xuất giải pháp khả thi.
- Tiếp cận chức năng (tiếp cận chủ đạo): Quản lý GDPL của Hiệu trưởng được cấu trúc qua 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức bộ máy $\rightarrow$ Chỉ đạo thực hiện $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá.
- Tiếp cận hoạt động: GDPL được tổ chức thông qua các hoạt động trải nghiệm, xử lý tình huống, giúp học sinh chuyển hóa tri thức thành hành vi thực tế.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, thông tư của Bộ GD&ĐT (như Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung học), Luật Giáo dục 2005 và các công trình khoa học để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng 2 mẫu phiếu điều tra khảo sát trên 745 khách thể tại 4 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Lào Cai, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh).
- Phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát: Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh; thực hiện quan sát tham dự và không tham dự các giờ học GDCD và hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia giáo dục, CBQL và giáo viên có kinh nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm thăm dò và thực nghiệm tác động đối với biện pháp bồi dưỡng giáo viên và cộng tác viên.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng các kỹ thuật: tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), so sánh điểm số trước và sau thực nghiệm, kiểm định giả thuyết thống kê $P$-test (t-test), kiểm định bình phương ($\chi^2$), đo mức độ ảnh hưởng (Effect Size), kiểm định mức độ tương quan theo thang chuẩn Hopkins, và phân tích biểu đồ tần suất hội tụ tiến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học phổ thông trong bối cảnh hiện nay
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về GDPL và quản lý GDPL trong nhà trường THPT:
- Khái niệm và đặc trưng: Xác định khái niệm pháp luật, GDPL, phổ biến GDPL; khẳng định GDPL là hoạt động bao trùm, có hệ thống nhằm hình thành nhận thức, tình cảm và thói quen hành vi pháp luật.
- Nội dung, hình thức và phương pháp GDPL:
- Nội dung: Tích hợp qua chương trình môn GDCD (chuẩn mực đạo đức, an toàn giao thông, bảo vệ tài nguyên môi trường, quyền trẻ em, pháp luật về lao động, việc làm, hiểu biết ban đầu về Hiến pháp và bộ máy nhà nước) và các môn học Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý.
- Hình thức: Dạy học chính khóa; hoạt động ngoại khóa (CLB pháp luật, thi tìm hiểu pháp luật, tư vấn pháp luật, giải quyết tình huống pháp luật giả định, khảo sát thực tiễn tại địa phương); phối hợp gia đình – nhà trường – xã hội; phát huy vai trò tự giáo dục của học sinh.
- Phương pháp: 3 nhóm phương pháp gồm nhóm phương pháp thuyết phục (đàm thoại, tranh luận, nêu gương), nhóm phương pháp tổ chức hoạt động (giao việc, tạo tình huống), và nhóm phương pháp kích thích hành vi (thi đua, khen thưởng, trách phạt).
- Vị trí của trường THPT và chức năng quản lý của Hiệu trưởng: Căn cứ Điều lệ trường trung học và Luật Giáo dục, làm rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trong quản lý GDPL qua 4 khâu:
- Lập kế hoạch GDPL: Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch theo chủ điểm phù hợp với mục tiêu GDPL và đặc điểm lứa tuổi.
- Tổ chức bộ máy nhân sự: Phân công nhiệm vụ cho Phó Hiệu trưởng, tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn Thanh niên và lực lượng phối hợp.
- Chỉ đạo, điều khiển: Chỉ đạo thực hiện chương trình chính khóa, đổi mới phương pháp giảng dạy, đa dạng hóa hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Kiểm tra, đánh giá: Giám sát việc thực hiện tiến độ kế hoạch, đánh giá kết quả nhận thức và hành vi pháp luật của học sinh, quản lý cơ sở vật chất và tủ sách pháp luật.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân loại thành yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực quản lý của Hiệu trưởng, trình độ của giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất của trường) và yếu tố khách quan (văn bản chính sách, môi trường xã hội, sự phối hợp của gia đình và chính quyền địa phương).
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh các trường trung học phổ thông trong bối cảnh hiện nay
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 4 tỉnh/thành phố đại diện (giai đoạn 2012–2016):
| Nhóm khách thể khảo sát |
Số lượng ($N$) |
Tỷ lệ (%) |
| Cán bộ quản lý Nhà nước và trường THPT |
115 |
15,44 |
| Giáo viên trường THPT |
378 |
50,74 |
| Đại diện các lực lượng xã hội |
252 |
33,82 |
| Tổng số mẫu khảo sát |
745 |
100,00 |
- Thực trạng hành vi pháp luật của học sinh THPT: Số liệu khảo sát chỉ ra các biểu hiện hành vi vi phạm pháp luật phổ biến ở học sinh THPT như: vi phạm luật giao thông đường bộ (không đội mũ bảo hiểm, điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi/chưa có giấy phép lái xe), bạo lực học đường, gian lận thi cử, vi phạm quy định về sử dụng internet/mạng xã hội.
- Thực trạng hoạt động giáo dục pháp luật:
- Về mục tiêu: Mục tiêu cung cấp kiến thức đạt mức khá; tuy nhiên mục tiêu chuyển hóa thành tình cảm, niềm tin và thói quen hành vi pháp luật tự giác còn hạn chế.
- Về nội dung: Đã thực hiện đầy đủ chương trình môn GDCD, nhưng nội dung cập nhật văn bản luật mới và kỹ năng giải quyết tình huống thực tiễn chưa phong phú.
- Về hình thức và phương pháp: Hình thức dạy học trên lớp vẫn chiếm ưu thế; các hình thức ngoại khóa, sân khấu hóa, câu lạc bộ pháp luật hay tư vấn pháp luật chưa được tổ chức thường xuyên. Phương pháp thuyết giảng còn phổ biến, thiếu các hoạt động trải nghiệm thực tế.
- Về cơ sở vật chất: Tủ sách pháp luật và tài liệu tham khảo tại nhiều trường THPT còn nghèo nàn, chưa đáp ứng nhu cầu tự nghiên cứu của giáo viên và học sinh.
- Thực trạng quản lý GDPL của Hiệu trưởng:
- Lập kế hoạch: Hầu hết các trường đã đưa GDPL vào kế hoạch năm học, nhưng kế hoạch còn chung chung, thiếu tính cụ thể theo từng chủ điểm giáo dục.
- Tổ chức bộ máy: Chưa có bộ phận chuyên trách; phân công trách nhiệm cho các tổ chức đoàn thể đôi lúc còn chồng chéo, hình thức.
- Chỉ đạo thực hiện: Đã chỉ đạo dạy học chính khóa nhưng việc chỉ đạo tích hợp liên môn và đổi mới hoạt động ngoài giờ lên lớp chưa quyết liệt.
- Kiểm tra, đánh giá: Khâu kiểm tra việc thực hiện kế hoạch GDPL còn mang tính thời vụ, chủ yếu tập trung kiểm tra giáo án, chưa đánh giá thực chất sự chuyển biến trong hành vi pháp luật của học sinh.
- Đánh giá chung: Luận án làm rõ những mặt thuận lợi (sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, văn bản quy phạm pháp luật đầy đủ) và các khó khăn, bất cập do áp lực thi cử, thời lượng chương trình hạn chế, kinh phí và trang thiết bị phục vụ công tác GDPL còn thiếu thốn.
Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh trường trung học phổ thông trong bối cảnh hiện nay
Chương 3 đề xuất 5 nguyên tắc chỉ đạo và 6 biện pháp quản lý cụ thể:
5 nguyên tắc đề xuất:
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi.
- Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.
- Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.
- Nguyên tắc đảm bảo tính bền vững.
6 biện pháp quản lý giáo dục pháp luật của Hiệu trưởng trường THPT:
- Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục pháp luật cho học sinh.
- Biện pháp 2: Lập kế hoạch giáo dục pháp luật theo chủ điểm giáo dục phù hợp với học sinh trung học phổ thông.
- Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng giáo dục pháp luật cho giáo viên và cộng tác viên.
- Biện pháp 4: Chỉ đạo thực hiện giáo dục pháp luật cho học sinh theo yêu cầu của chương trình giáo dục pháp luật thông qua môn học.
- Biện pháp 5: Chỉ đạo đa dạng hóa các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo các chủ điểm giáo dục pháp luật.
- Biện pháp 6: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông.
Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:
- Khảo nghiệm: Khảo sát ý kiến chuyên gia và lực lượng khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của 6 biện pháp cho thấy sự đồng thuận cao; hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi đạt mức chặt chẽ theo thang đánh giá Hopkins.
- Thực nghiệm sư phạm: Tác giả tiến hành thực nghiệm biện pháp 3 (“Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng giáo dục pháp luật cho giáo viên và cộng tác viên”) qua hai giai đoạn: thực nghiệm thăm dò và thực nghiệm tác động. Kết quả phân tích định lượng:
- So sánh điểm số trước và sau thực nghiệm cho thấy sự gia tăng rõ rệt về giá trị trung bình điểm kiểm tra kiến thức và kỹ năng GDPL của nhóm thực nghiệm.
- Phép kiểm định $P$-test cho giá trị $P < 0,05$, khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
- Phân tích mức độ ảnh hưởng (Effect Size) đạt mức cao, biểu đồ tần suất hội tụ tiến chứng minh tính hiệu quả của biện pháp can thiệp.
- Đánh giá thái độ của người học sau thực nghiệm ghi nhận sự chuyển biến tích cực đối với việc thực thi và chấp hành các quy định pháp luật.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa, hoàn thiện và làm phong phú thêm lý luận về quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh các trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Xác lập khung khái niệm và phân tích cấu trúc quản lý GDPL của Hiệu trưởng trường THPT theo tiếp cận chức năng (Lập kế hoạch – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra) kết hợp tiếp cận hoạt động, chỉ rõ mối quan hệ tương tác giữa các chủ thể quản lý trong và ngoài nhà trường.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học từ 745 khách thể tại 4 tỉnh/thành phố đại diện (Hà Nội, Lào Cai, Lâm Đồng, TP.HCM) về tình hình vi phạm pháp luật của học sinh, thực trạng hoạt động GDPL và thực trạng quản lý GDPL của Hiệu trưởng giai đoạn 2012–2016.
- Đề xuất 6 biện pháp quản lý có tính đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa giảng dạy chính khóa môn GDCD, tích hợp liên môn với các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm thành công biện pháp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho giáo viên và cộng tác viên, được kiểm chứng bằng các công cụ thống kê toán học ($P$-test, Effect Size, Hopkins), khẳng định tính khả thi và hiệu quả ứng dụng vào thực tiễn các trường THPT.
Khuyến nghị của luận án
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Tăng cường chỉ đạo công tác pháp chế, ban hành hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học về GDPL; tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ giáo viên GDCD và cán bộ phụ trách công tác Đoàn; đầu tư kinh phí, tài liệu chuẩn và phương tiện phục vụ hoạt động GDPL tại địa phương.
- Đối với các trường trung học phổ thông: Hiệu trưởng cần cụ thể hóa kế hoạch GDPL theo từng chủ điểm giáo dục; xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn Thanh niên và Ban đại diện cha mẹ học sinh; đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá kết quả GDPL gắn với sự hình thành hành vi pháp luật thực tế của học sinh; xây dựng và khai thác hiệu quả tủ sách pháp luật nhà trường.
- Đối với các cơ quan liên quan đến giáo dục pháp luật (Tư pháp, Công an, Đoàn Thanh niên, chính quyền địa phương): Chủ động phối hợp với ngành Giáo dục trong việc cung cấp thông tin, báo cáo viên pháp luật; tổ chức các phiên tòa giả định, các buổi tuyên truyền chuyên đề về an toàn giao thông, phòng chống bạo lực học đường và tệ nạn xã hội trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng số liệu tập trung tại 4 tỉnh/thành phố đại diện trong giai đoạn 2012–2016; quá trình thực nghiệm sư phạm tác động mới chỉ tiến hành trực tiếp trên một biện pháp trọng tâm (biện pháp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho giáo viên và cộng tác viên) do giới hạn về thời gian và nguồn lực tổ chức.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm đồng bộ toàn bộ 6 biện pháp quản lý trên các loại hình trường THPT khác nhau (trường chuyên, trường ngoài công lập, trung tâm GDTX); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế quản lý GDPL trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông mới và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Cung cấp khung lý thuyết về quản lý chức năng trong nhà trường, hệ thống tiêu chí đánh giá thực trạng và quy trình thiết kế, xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng các thuật toán thống kê ($P$-test, Effect Size, kiểm định Chi-square).
- Đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường THPT: Cung cấp quy trình 6 biện pháp quản lý cụ thể để lập kế hoạch, chỉ đạo giảng dạy tích hợp và tổ chức các hoạt động giáo dục pháp luật ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm.
- Đối với giáo viên môn Giáo dục công dân và cán bộ Đoàn: Tham khảo các hình thức giáo dục pháp luật đa dạng như sân khấu hóa, giải quyết tình huống pháp luật giả định, câu lạc bộ pháp luật và hoạt động tư vấn pháp luật học đường.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT và ngành Tư pháp: Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác xây dựng chương trình, bồi dưỡng đội ngũ và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật học đường.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu của luận án là gì?
- Khách thể nghiên cứu là: Hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh hiện nay.
- Đối tượng nghiên cứu là: Quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh hiện nay.
2. Luận án tiếp cận nội dung quản lý của Hiệu trưởng trường THPT theo những chức năng nào?
Luận án tiếp cận theo 4 chức năng quản lý cơ bản: (1) Lập kế hoạch giáo dục pháp luật; (2) Tổ chức bộ máy nhân sự thực hiện giáo dục pháp luật; (3) Chỉ đạo, điều khiển hoạt động giáo dục pháp luật (qua dạy học môn học và hoạt động ngoài giờ lên lớp); (4) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục pháp luật.
3. Mẫu khảo sát thực trạng của đề tài gồm bao nhiêu khách thể và được phân bổ tại những địa bàn nào?
Mẫu khảo sát gồm 745 khách thể (115 cán bộ quản lý Nhà nước và trường THPT, 378 giáo viên THPT, 252 đại diện các lực lượng xã hội), được thu thập trong giai đoạn 2012–2016 tại 4 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng và Lào Cai.
4. Sáu biện pháp quản lý giáo dục pháp luật được đề xuất trong Chương 3 gồm những biện pháp nào?
Sáu biện pháp gồm: (1) Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên; (2) Lập kế hoạch GDPL theo chủ điểm giáo dục; (3) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng GDPL cho giáo viên và cộng tác viên; (4) Chỉ đạo thực hiện GDPL thông qua môn học; (5) Chỉ đạo đa dạng hóa các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm GDPL; (6) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch GDPL cho học sinh THPT.
5. Luận án đã thực nghiệm biện pháp nào và sử dụng những kỹ thuật thống kê nào để kiểm chứng?
Luận án thực nghiệm biện pháp “Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng giáo dục pháp luật cho giáo viên và cộng tác viên”. Kết quả được kiểm chứng định lượng thông qua: so sánh giá trị trung bình điểm số trước và sau thực nghiệm, phép kiểm định $P$-test ($P < 0,05$), tính mức độ ảnh hưởng (Effect Size), kiểm định tương quan Hopkins, kiểm định bình phương ($\chi^2$) và phân tích biểu đồ phân bố tần suất hội tụ tiến.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Thu Thủy đã xây dựng cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh THPT tại 4 tỉnh, thành phố đại diện của Việt Nam theo tiếp cận chức năng quản lý. Hệ thống 6 biện pháp quản lý do luận án đề xuất phản ánh tính đồng bộ từ khâu nâng cao nhận thức, lập kế hoạch, bồi dưỡng nhân sự đến chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, giám sát. Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm khẳng định các biện pháp đề xuất có tính cần thiết, tính khả thi và mang lại hiệu quả thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật và phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật trong học sinh trung học phổ thông.