Tổng quan luận án
Công trình "Quản lí giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phổ thông vùng kinh tế trọng điểm phía Nam" được tác giả Mai Đức Thắng thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên vào năm 2020, thuộc chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 9140114), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Văn Kha và TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng và hội nhập quốc tế tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (với hạt nhân là Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương) mang lại nhiều thành tựu kinh tế - xã hội nhưng đồng thời kéo theo những tác động tiêu cực từ mặt trái cơ chế thị trường. Tình trạng học sinh trung học phổ thông (THPT), đặc biệt tại các trường phổ thông dân lập/tư thục nhiều cấp học, xuất hiện nhiều biểu hiện lệch chuẩn đạo đức có chiều hướng gia tăng: bạo lực học đường, vô lễ với thầy cô, gian lận thi cử, nghiện trò chơi điện tử, sa đà tệ nạn xã hội, quan hệ tình dục sớm và vi phạm luật giao thông.
Trong khi đó, đa số nhà trường phổ thông vẫn nặng về "trí dục", tập trung thời lượng cho các môn thi tuyển, chưa chú trọng đúng mức đến giáo dục đạo đức (GDĐĐ). Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) dù có ưu thế nổi bật giúp học sinh chuyển hóa tri thức thành hành vi chuẩn mực nhưng thực tế triển khai còn mang tính hình thức, thiếu đồng bộ và thiếu cơ chế quản lý khoa học. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xác lập hệ thống cơ sở lý luận và đề xuất các biện pháp quản lý việc GDĐĐ thông qua HĐTN của Hiệu trưởng các trường phổ thông liên cấp nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, luận án đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức và chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Đề xuất các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm sư phạm đối với các biện pháp đề xuất.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho HS THPT có vai trò như thế nào đối với sự phát triển toàn diện nhân cách học sinh THPT trong bối cảnh hiện nay?
- Quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT gồm những nội dung gì? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT?
- Hiện nay giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đã được thực hiện và quản lý ra sao? Có những khó khăn gì đòi hỏi phải giải quyết để làm tốt hơn hoạt động này?
- Có những biện pháp nào để quản lý hiệu quả hơn việc giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay?
- Giả thuyết khoa học: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nếu tổ chức thực hiện theo hệ thống các chủ đề HĐTN phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, với đội ngũ giáo viên có năng lực giáo dục đạo đức thông qua HĐTN; xây dựng được môi trường giáo dục phù hợp, khuyến khích học sinh tự tu dưỡng, rèn luyện; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong quá trình giáo dục thì sẽ nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phổ thông.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lí giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phổ thông vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Phạm vi nội dung: Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT của Hiệu trưởng các trường phổ thông liên cấp.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), phụ huynh học sinh (CMHS) và học sinh (HS) tại 09 trường phổ thông liên cấp tư thục (Tiểu học, THCS và THPT) trực thuộc các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thử nghiệm: Thực hiện trên CBQL và GV chủ nhiệm tại Trường phổ thông liên cấp Tiểu học, THCS và THPT Trương Vĩnh Ký (Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Thời gian nghiên cứu, khảo sát: Từ năm 2017 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ba trục nội dung: đạo đức/giáo dục đạo đức, hoạt động trải nghiệm và quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm.
Các hướng nghiên cứu về đạo đức và giáo dục đạo đức
- Quốc tế: Dawson (1994) tổng kết các lý thuyết phát triển đạo đức, nhấn mạnh vai trò của môi trường kết hợp giữa hành động đạo đức và sự phản ánh (làm và suy ngẫm). Bản "Tuyên ngôn giáo dục nhân cách" (Character Education Manifesto, 1996) tại Đại học Boston đưa ra 7 nguyên tắc cải cách, khẳng định nhà trường phải là một "cộng đồng nhân đức" và gia đình là đối tác giáo dục chính. Nord & Haynes trong tác phẩm Taking Religion Seriously Across the Curriculum chia GDĐĐ thành hai nhiệm vụ: xã hội hóa đạo đức (Moral Socialization) và cung cấp tài nguyên trí tuệ để phán xét đạo đức. Wilson (2000) đưa ra quy trình 5 bước trong phương pháp luận GDĐĐ. Devine (2006) lập luận đạo đức biến đổi theo lịch sử và nhấn mạnh mục tiêu cao nhất là học sinh trở thành "nhà giáo dục đạo đức" của chính mình. G. Bandzeladze trong sách Đạo đức học khẳng định bản chất của đạo đức là tính "chí công vô tư", là năng lực tự giác quan tâm đến lợi ích và hạnh phúc của người khác.
- Trong nước: Tư tưởng Hồ Chí Minh về tu dưỡng các chuẩn mực đạo đức cách mạng (Nhân - Nghĩa - Trí - Dũng - Liêm; Cần - Kiệm - Liêm - Chính) qua thực tiễn; Lê Trọng Ân (2004) làm rõ tính thống nhất giữa ý thức và thực tiễn đạo đức theo quan điểm V.I. Lênin; các công trình lý luận của Trần Đăng Sinh, Nguyễn Thị Thọ, Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Thế Kiệt về sự biến đổi đạo đức trong nền kinh tế thị trường. Nghiên cứu thực tiễn của Trần Minh Đoàn, Đỗ Tuyết Bảo (2011), Nguyễn Tùng Lâm, Nguyễn Xuân Thanh (2006), Vũ Minh Tuấn (2010), Hà Thị Kim Linh (2014) khảo sát GDĐĐ qua hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp và trò chơi dân gian.
Các hướng nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm
- Quốc tế: Cơ sở lý thuyết hình thành từ quan điểm "Vùng cận phát triển" và "Nâng đỡ vừa sức" của Vygotsky; lý thuyết nhóm học tập năng động và đào tạo thực nghiệm của Kurt Lewin; quan điểm học tập qua kinh nghiệm và tương tác dân chủ của John Dewey; cơ chế "đồng hóa" và "điều ứng" nhận thức của Jean Piaget. Đặc biệt, David Kolb (1984) hoàn thiện "Lý thuyết học tập trải nghiệm" (Experiential Learning Theory), xác định bản chất học tập là quá trình kiến tạo tri thức từ việc sửa đổi kinh nghiệm. UNESCO (2002) chính thức đưa GD qua học tập trải nghiệm vào chương trình toàn cầu "Dạy và học vì một tương lai bền vững".
- Trong nước: Nguyễn Thị Thành nghiên cứu các biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) cho học sinh THPT; Đỗ Ngọc Thống, Đinh Thị Kim Thoa, Lê Huy Hoàng, Nguyễn Thị Thu Hoài làm rõ cơ sở tâm lý học và phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong Chương trình Giáo dục phổ thông mới.
Các hướng nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm
Watson (2008) xác định 4 thành tố quản lý lớp học hỗ trợ phát triển đạo đức. Zhanjun Ma (2010) đề xuất mô hình 3 hệ thống quản lý GDĐĐ tại Trung Quốc (nhóm, nội dung, mạng lưới). Tại Việt Nam, Nguyễn Thị Hoàng Anh (2011) đề xuất mô hình quản lý GDĐĐ cho sinh viên sư phạm gồm 8 biện pháp; Nguyễn Anh Tuấn (2008) nghiên cứu GD đạo đức nghề nghiệp; Phạm Thị Lệ Nhân (2015) đề xuất 7 biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa tại trường THPT TP.HCM; Phạm Thị Nga (2016) xây dựng 6 biện pháp quản lý giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh THCS theo các chức năng quản lý.
Khoảng trống luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu GDĐĐ dưới góc độ tâm lý - sư phạm đại cương hoặc quản lý HĐGDNGLL nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý GDĐĐ thông qua HĐTN cho đối tượng học sinh THPT tại các trường phổ thông liên cấp (loại hình trường tư thục thuộc doanh nghiệp) trên địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cách tiếp cận
Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên 5 quan điểm phương pháp luận:
- Tiếp cận chuẩn đầu ra: Căn cứ vào Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), xác định mục tiêu GDĐĐ thông qua HĐTN là hình thành 5 phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm; phát triển 3 năng lực chung (Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng 3 năng lực đặc thù của HĐTN (Thích ứng với cuộc sống, Thiết kế và tổ chức hoạt động, Định hướng nghề nghiệp).
- Tiếp cận quá trình: Xem xét quá trình giáo dục đạo đức là một chuỗi tác động sư phạm liên tục biến các chuẩn mực đạo đức xã hội thành niềm tin, nhu cầu và hành vi bên trong của học sinh.
- Tiếp cận chức năng quản lý: Khung phân tích quản lý vận hành theo 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ Chỉ đạo triển khai $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá, gắn liền với các thành tố của quá trình giáo dục.
- Tiếp cận hoạt động – nhân cách: Nhân cách được hình thành, phát triển và bộc lộ thông qua hoạt động. HĐTN tạo môi trường thực tế để học sinh thể hiện nhận thức, cảm xúc và điều chỉnh hành vi.
- Tiếp cận văn hóa vùng miền: Quản lý GDĐĐ gắn liền với đặc thù kinh tế, văn hóa, lối sống và quá trình đô thị hóa của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
| Khái niệm then chốt |
Định nghĩa thao tác trong luận án |
| Đạo đức |
Hình thái ý thức xã hội, bao gồm hệ thống nguyên tắc, chuẩn mực xã hội giúp con người tự giác đánh giá, điều chỉnh hành vi trong các mối quan hệ cá nhân - xã hội. |
| Giáo dục đạo đức |
Quá trình tác động sư phạm có mục đích, kế hoạch nhằm chuyển hóa chuẩn mực xã hội thành phẩm chất, niềm tin và thói quen hành vi đạo đức của học sinh. |
| Hoạt động trải nghiệm |
Hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế; học sinh là chủ thể tiếp cận thực tế, huy động kiến thức/kỹ năng để giải quyết tình huống, chuyển hóa kinh nghiệm thành năng lực mới. |
| Quản lý GDĐĐ qua HĐTN |
Sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) thông qua lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá nhằm đạt chuẩn đầu ra về phẩm chất đạo đức của học sinh. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế và sử dụng 03 mẫu phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL, GV (mẫu khảo sát 450 GV tại 09 trường), cha mẹ học sinh và học sinh THPT.
- Phương pháp đàm thoại sâu: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV chủ nhiệm và học sinh để thu thập thông tin định tính về thực trạng và các rào cản quản lý.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát thái độ, hứng thú, kỹ năng tương tác và hành vi đạo đức của học sinh trong quá trình tham gia các chủ đề HĐTN thực tế.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia giáo dục và các nhà quản lý về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường phổ thông liên cấp Tiểu học, THCS và THPT Trương Vĩnh Ký (Quận 11, TP.HCM) để kiểm chứng giả thuyết khoa học.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng toán thống kê, phần mềm Microsoft Excel và SPSS phiên bản 22.0 để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định độ tin cậy và phân tích tương quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lí luận về quản lí giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phổ thông
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về GDĐĐ và quản lý GDĐĐ thông qua HĐTN:
- Ưu thế của HĐTN trong GDĐĐ: Mục tiêu HĐTN bao trùm yêu cầu phát triển nhân cách; nội dung đa dạng, dễ lồng ghép chủ đề đạo đức; phương thức thể hiện phong phú (tham quan, diễn đàn, hội thi, câu lạc bộ); môi trường tập thể rèn luyện tính kỷ luật, năng lực tự hoàn thiện và ngăn ngừa tiêu cực xã hội.
- Nội dung giáo dục đạo đức: Xác định chuẩn 5 phẩm chất qua 4 mối quan hệ:
- Lòng yêu nước: Tự hào truyền thống, kính trọng người có công, bảo vệ di sản và môi trường.
- Lòng nhân ái: Hòa đồng, tôn trọng sự khác biệt, ngăn ngừa bạo lực, chia sẻ khó khăn.
- Tính chăm chỉ: Đánh giá điểm mạnh/yếu, kiên trì vượt khó, rèn luyện định hướng nghề nghiệp.
- Tính trung thực: Hành động theo lẽ phải, bảo vệ người tốt, bài trừ gian lận.
- Tính trách nhiệm: Trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội và môi trường sống.
- Phương pháp GDĐĐ thông qua HĐTN: Luận án phân tích 8 phương pháp: Giảng giải, Nêu gương, Giao việc, Tập luyện, Rèn luyện, Khen thưởng, Trách phạt, Thi đua.
- Hình thức tổ chức: Vận hành qua 4 loại hình (Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động theo chủ đề, Hoạt động câu lạc bộ) với 4 đặc trưng cốt lõi: khám phá, nghiên cứu, thể nghiệm và thực hành - lao động, tương ứng 4 nhóm trải nghiệm (Tình cảm, Quan sát phản ánh, Suy nghĩ, Hành vi đạo đức).
- Nội dung quản lý và yếu tố ảnh hưởng: Phân tích nội dung quản lý theo 4 chức năng: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện $\rightarrow$ Chỉ đạo triển khai $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá. Đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng chủ quan (nhận thức CBQL, năng lực GV, động cơ học sinh) và khách quan (môi trường kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cơ sở vật chất, sự phối hợp gia đình - nhà trường - xã hội).
Chương 2. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phổ thông vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 09 trường phổ thông liên cấp tư thục thuộc TP.HCM, Đồng Nai và Bình Dương trong giai đoạn 2017–2019:
- Thực trạng hoạt động GDĐĐ qua HĐTN:
- Mục tiêu, nội dung: Đã nhận thức được tầm quan trọng nhưng việc tích hợp 5 phẩm chất đạo đức vào kế hoạch HĐTN chưa sâu sắc, còn nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết.
- Phương pháp, hình thức: Hình thức hoạt động chưa đa dạng; các hoạt động xã hội, thiện nguyện, tham quan trải nghiệm thực tế còn hạn chế do ngại rủi ro và thiếu kinh phí.
- Năng lực đội ngũ: Đánh giá của CBQL và tự đánh giá của 450 GV cho thấy giáo viên còn lúng túng trong thiết kế kịch bản trải nghiệm, thiếu kỹ năng xử lý tình huống đạo đức thực tế.
- Kết quả đạo đức của học sinh: Phân tích biểu hiện đạo đức và số liệu hạnh kiểm 3 năm học cho thấy phần lớn học sinh có ý thức tốt, song các hiện tượng vi phạm nội quy, lệch chuẩn hành vi, vô cảm, bạo lực học đường và nghiện game vẫn tồn tại ở mức đáng lo ngại.
- Thực trạng quản lý GDĐĐ qua HĐTN:
- Lập kế hoạch: Kế hoạch chưa sát thực tiễn vùng miền, thiếu mục tiêu định lượng chuẩn đầu ra.
- Tổ chức thực hiện: Phân công lực lượng chưa đồng bộ; cơ sở vật chất, sân bãi phục vụ HĐTN ở một số trường tư thục còn thiếu thốn.
- Chỉ đạo triển khai: Chưa chỉ đạo quyết liệt việc đổi mới phương pháp; chỉ đạo phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các tổ chức xã hội tại địa phương còn lỏng lẻo.
- Kiểm tra, đánh giá: Tiêu chí đánh giá kết quả GDĐĐ qua HĐTN còn định tính, chung chung, chưa đánh giá được sự biến đổi hành vi thực tế của học sinh.
- Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế: Áp lực thành tích thi cử; CBQL thiếu kỹ năng quản lý hiện đại; thiếu kinh phí và quy chế phối hợp liên ngành; sự quản lý lỏng lẻo từ phía phụ huynh do bận rộn kinh doanh trong môi trường công nghiệp phát triển.
Chương 3. Biện pháp quản lí giáo dục đạo đức thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học phổ thông vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Trên cơ sở 4 nguyên tắc đề xuất (Đảm bảo mục tiêu giáo dục THPT; Đảm bảo tính đồng bộ; Đảm bảo phù hợp với vùng, miền; Đảm bảo tính hiệu quả), luận án xây dựng hệ thống 6 biện pháp quản lý:
| STT |
Tên biện pháp quản lý |
Mục tiêu và nội dung cốt lõi |
| 1 |
Lập kế hoạch GDĐĐ thông qua HĐTN |
Xây dựng kế hoạch tích hợp chuẩn 5 phẩm chất, thiết kế hệ thống chủ đề HĐTN bám sát đặc thù văn hóa - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. |
| 2 |
Bồi dưỡng năng lực cho CBQL và GV |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng thiết kế, tổ chức, điều phối hoạt động trải nghiệm theo mô hình học tập Kolb. |
| 3 |
Phối hợp các lực lượng giáo dục |
Xác lập quy chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội (doanh nghiệp, Đoàn Thanh niên, chính quyền địa phương). |
| 4 |
Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh |
Tạo dựng môi trường học đường văn hóa, an toàn, thân thiện, đầu tư cơ sở vật chất và không gian trải nghiệm thực tiễn. |
| 5 |
Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực tự giáo dục cho HS |
Hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự nhận thức, tự đấu tranh động cơ và điều chỉnh hành vi đạo đức cá nhân. |
| 6 |
Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả |
Xây dựng bộ công cụ, tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra dựa trên quan sát hành vi, sản phẩm trải nghiệm và hồ sơ tự đánh giá của học sinh. |
- Khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm:
- Khảo nghiệm chuyên gia khẳng định 6 biện pháp có tính cấp thiết và tính khả thi ở mức cao.
- Thử nghiệm sư phạm tại Trường phổ thông liên cấp Trương Vĩnh Ký (Quận 11, TP.HCM): Tiến hành chấm điểm kế hoạch chủ đề GDĐĐ qua HĐTN, phân tích đồ thị tần suất trước - sau thực nghiệm và đồ thị tần suất hội tụ tiến. Kết quả cho thấy năng lực thiết kế kế hoạch và quản lý tổ chức của giáo viên tăng lên rõ rệt sau thử nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Luận án làm sáng tỏ ưu thế đặc thù của hoạt động trải nghiệm đối với giáo dục đạo đức học sinh THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý thuyết về quản lý GDĐĐ thông qua HĐTN theo tiếp cận chuẩn đầu ra (5 phẩm chất, 10 năng lực) và 4 chức năng quản lý, bổ sung luận cứ khoa học cho chuyên ngành Quản lý giáo dục.
Đóng góp về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về giáo dục đạo đức và quản lý GDĐĐ thông qua HĐTN tại 09 trường phổ thông liên cấp tư thục trên địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương).
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý có tính hệ thống, gắn kết với thực tiễn vùng miền, được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm thực tế.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng trường phổ thông liên cấp và giáo viên THPT.
Khuyến nghị của luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo: Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế tài chính, định mức tiết dạy HĐTN cho trường tư thục; tổ chức tập huấn chuyên sâu về đánh giá phẩm chất học sinh theo Chương trình 2018.
- Đối với các trường phổ thông liên cấp: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, chủ động phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội trên địa bàn để mở rộng không gian trải nghiệm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung giới hạn nghiên cứu tại khối trường phổ thông liên cấp nhiều cấp học (loại hình tư thục thuộc doanh nghiệp) tại 3 tỉnh/thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; thực nghiệm sư phạm mới tiến hành tại 01 trường (Trường Trương Vĩnh Ký, TP.HCM) trong mốc thời gian 2017–2019.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang hệ thống các trường THPT công lập trên toàn địa bàn các tỉnh phía Nam.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong kiểm tra, đánh giá sự phát triển hành vi đạo đức của học sinh qua HĐTN.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp quy trình 6 bước quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch chủ đề, bồi dưỡng giáo viên đến xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra phẩm chất đạo đức.
- Đối với giáo viên THPT: Tài liệu cung cấp hệ thống 8 phương pháp giáo dục đạo đức, 4 loại hình tổ chức và kỹ thuật vận dụng chu trình trải nghiệm Kolb vào giảng dạy thực tiễn.
- Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phương pháp luận tiếp cận chức năng quản lý kết hợp chuẩn đầu ra và mẫu thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng trong nghiên cứu quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao hoạt động trải nghiệm lại có ưu thế nổi bật trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT?
Theo luận án, HĐTN đưa học sinh vào vị trí chủ thể của hoạt động thực tế, giúp các em bộc lộ cảm xúc, tự kiểm nghiệm nhận thức, đấu tranh động cơ và hình thành hành vi phù hợp chuẩn mực đạo đức. Hoạt động này tạo ra sân chơi tập thể lành mạnh, giúp học sinh phát triển các năng lực thích ứng, tự hoàn thiện và hạn chế tác động tiêu cực từ mặt trái cơ chế thị trường.
2. Luận án xác định nội dung giáo dục đạo đức thông qua HĐTN gồm những phẩm chất nào?
Nội dung GDĐĐ được cấu trúc theo 5 phẩm chất chủ yếu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm. Các phẩm chất này được thể hiện trong mối quan hệ với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội và môi trường sống, triển khai qua 4 lĩnh vực hoạt động (phát triển cá nhân, lao động, xã hội/phục vụ cộng đồng, hướng nghiệp).
3. Quy mô và địa bàn khảo sát thực trạng của đề tài được tiến hành như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát trên CBQL, 450 GV, cha mẹ học sinh và học sinh tại 09 trường phổ thông liên cấp tư thục (Tiểu học, THCS & THPT) thuộc doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Dương trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.
4. Luận án đã đề xuất những biện pháp quản lý cụ thể nào?
Luận án đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý gồm: (1) Lập kế hoạch GDĐĐ qua HĐTN phù hợp thực tiễn vùng miền; (2) Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL và GV; (3) Phối hợp các lực lượng Nhà trường - Gia đình - Xã hội; (4) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; (5) Chỉ đạo GV bồi dưỡng năng lực tự giáo dục, tự rèn luyện cho HS; (6) Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả.
5. Thử nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và nhằm kiểm chứng điều gì?
Thử nghiệm sư phạm được triển khai trên đối tượng CBQL và GV chủ nhiệm tại Trường phổ thông liên cấp Tiểu học, THCS và THPT Trương Vĩnh Ký (Quận 11, TP.HCM) nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp quản lý đề xuất, qua đó chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Kết luận
Luận án của tác giả Mai Đức Thắng đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn trong quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Thông qua việc kết hợp các tiếp cận chức năng quản lý, chuẩn đầu ra và mô hình học tập trải nghiệm, luận án đã đánh giá khách quan thực trạng tại 09 trường phổ thông liên cấp tư thục và đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm tại trường Trương Vĩnh Ký khẳng định các biện pháp đề xuất có cơ sở khoa học, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay.