mở đầu vào bắt tay vào quản trị dự án, với những biểu đồ gợi ý các phƣơng pháp riêng, những danh mục và công cụ sẽ diễn giải, minh họa những thắc mắc của bạn về việc quản lý. Sách sẽ hƣớng dẫn cho bạn: - Cách để quản lý, lên kế hoạch, thiết lập đồ án của mình từ đầu đến cuối - Cách sang tạo ra một nhóm dự án có hiệu quả, - Cách để giải quyết những vấn đề và điều hành hoạt động trong dự án của mình.2 Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh của tác giả Mark Saunders, Philip Lewis, Adrian Thornhill (2010), Nxb Tài chính, Tp HCM. Hƣớng dẫn chúng ta hiểu các triết lý nền tảng và phƣơng pháp nghiên cứu, hình thành các chủ đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu. Các phƣơng pháp lấy mẫu, xác suất và phi xác xuất, thu thập dữ liệu sơ cấp bằng quan sát, phỏng vấn bán cấu trúc, phỏng vấn sâu, bảng câu hỏi.
4 Phân tích phƣơng sai (ANOVA), kiểm định giả thuyết thống kê, hồi quy đơn biến và đa biến. Viết và bố cục đề văn, luận văn, đề án, đề tài nghiên cứu. Vận dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích để tiến hành nghiên cứu thành công.3 Personal Experience of Pre and Post Contract Management của Peter Elwyn Phillips, 2013, Regional Director of Systech International in Japan (Kinh nghiệm cá nhân về quản lý hợp đồng xây dựng trƣớc và sau khi ký). Tác giả đề cập đến vấn đề quản lý hợp đồng FIDIC (Federal International des Ingenieurs Conseils – Hiệp hội Quốc tế của các kỹ sƣ tƣ vấn) bằng những kinh nghiệm nhiều năm trong ngành xây dựng, phân tích và làm rõ những thuận lợi và khó khăn trong quản lý hợp đồng xây dựng.4 Du Giang, Invertment Management and Construction Economics in China, Division 6 Corporation, 2013 (Kinh tế xây dựng và công tác quản lý đầu tƣ ở Trung Quốc).
Tác giả giới thiệu hai mô hình ƣ́ng d ụng rộng rãi ở Trung Quốc trong quản lý kinh tế của công trình xây d ựng, mô hình tổ chƣ́c quản lý công trình xây dựng và xu thế phát triển. Quản lý kinh tế công trình xây dựng của Trung Qu ốc: dựa vào phƣơng pháp lập dự toán theo hình thƣ́c tính giá bằng định mƣ́c , cách tính giá do Nhà nƣớc hoặc bộ phận quản lý tính giá công trình địa phƣơng đƣợc Nhà nƣớc ủy quy ền tiến hành lập. Hoặc cũng có thể lập dự toán trong mô hình tính giá theo bảng kê chi tiết khối lƣợng công trình. Các hình thƣ́c quản lý đầu tƣ xây dựng đƣợc sử dụng rộng rãi ở Trung Quốc: hình thƣ́c đƣ ờng thẳng, hình thƣ́c chƣ́c năng , hình thƣ́c k ết hợp đƣờng thẳng và chƣ́c năng , hình thƣ́c ma tr ận và các mô hình giao – nhận thầu của dự án: mô hình tổng thầu và thầu phụ, mô hình phân chia giao thầu, mô hình liên danh nhận thầu, mô hình hợp tác nhận thầu, mô hình nhận thầu CM (Construction Management – Quản lý công trình xây dựng).5 Takahiro KONAMI, Target Price Determination and Cost Estimation Methods of Public Works in Japan, Ministry of Land, Infrastructure, Transport and Tourism, Japan, 2013 (Phƣơng pháp xác định dự toán xây dựng và dự toán chi phí gói thầu đối với công trình công cộng tại Nhật Bản.
Tác giả đề cập đến giá ƣớc tính công trình. Giá ƣớc tính chính là tổng giá trị các nội dung đã nêu trong quá trình đấu thầu liên quan tài sản hoặc dịch vụ đối tƣợng của hợp đồng để xác định đối tác có thể ký hợp đồng với bên chủthầu. Cấu tạo của chi phí công trình trên hợp đồng để tính giá ƣớc tính, các yếu tố cấu thành chi phí trên hợp đồng, chuyển đổi từ phƣơng thƣ́c điều hành trực tiếp sang hợp đồng, hệ thống hóa các hạng mục công trình, vi tính hóa nghiệp vụ hạch toán. Takashi NAKAYAMA, Works and Cost Estimates, The Overseas Construction Association of Japan, Inc (OCAJI), 2013 (Dự toán chi phí trong xây dựng).
Tác giả đề cập đến dòng chi phí và các căn cƣ́ lập dự toán chi phí trong xây dựng.6 Paul Martin, Concepts and Practies of Model - based Quantity Takeoff and Estimating – A Case Study, American Society of Professional Estimator Herrero Builder, 2013 (Lý luận và thực tiễn của việc đo bóc tiên lƣợng và tính toán dựa trên mô hình thông tin công trình – Nghiên cƣ́u tình huống). Tác giả đề cập cách tiếp cận mới trong quản lý dự án xây dựng tại Bắc Mỹ, bao gồm: triển khai dự án theo phƣơng thƣ́c tích h ợp (Integrated Project Delivery - IPD), hợp đồng quan hệ giữa ba bên Chủđ ầu tƣ - Tƣ vấn - Nhà thầu (Integrated Form of Agreement – IFOA), quản lý chi phí và giá trị dự án theo mục tiêu (Target Value Design and Construction), và sử dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong thiết kế, quản lý khối lƣợng và chi phí dự án.7 International construction cost report, “International construction costs: A changing world economy”, Paul Moore - Mathew Riley - Tim Robinson - Nick 6 Smith, EC Harris research, 2012 (Chi phí xây dựng quốc tế - Sự thay đổi nền kinh tế thế giới). Các tác giả đề cập việc xây dựng trên thế giới nên tập trung vào bệnh viện, trƣờng học, cơ sở hạ tầng và các công trình công cộng… để giải quyết các vấn đề xã hội và góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, một số nơi chƣa coi trọng công tác quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng, hoạt động xây dựng thƣờng ảnh hƣởng bởi các yếu tố khác nhau: Nhu cầu, lao động, giá cả hàng hóa, lạm phát… tất cả đều ảnh hƣởng đến chi phí đầu tƣ xây dựng.2 Các tài liệu, và các công trình nghiên cứu dự án đầu tƣ, dự án đầu tƣ xây dựng công trình trong nƣớc.1Bài viết “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”, Quang Trung, Báo điện tử Điện Biên Phủ, ngày 11/4/2012.
Tác giả đề cập công tác quản lý chi phí đầu vào của các d ự án đầu tƣ xây dựng công trình có vai trò quan trọng đối với hiệu quả đầu tƣ và tác động trực tiếp tới chất lƣợng công trình. Trong những năm qua các ngành, các cấp, các đơn vị Chủ đầu tƣ đã quan tâm triển khai thực hiện công tác này góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng nguồn vốn đầu tƣ từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc và chất lƣợng hiệu quả sử dụng công trình sau đầu tƣ. Thực tế qua công tác kiểm tra , giám sát của cá c ngành chƣ́c năng cho th ấy hầu hết các Chủđ ầu tƣ, nhà thầu thi công và đơn vị tƣ vấn đã thực hiện nghiêm túc quy định của Nhà nƣ ớc và triển khai thực hiện dự án, chất lƣợng, hiệu quả công trình cơ bản đảm bảo theo hồ sơ thiết kế đƣợc duyệt.2 Bài viết “Lãng phí trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng dưới góc nhìn lập tiến độ và quản lý thực hiện tiến độ xây dựng không tốt”, Nguyễn Huy Thanh - Nguyễn Quốc Toản - Đặng Thị Dinh Loan, Tạp chí Kinh tế xây dựng, số 04/2013. Các tác giả làm rõ những nguyên nhân chủquan d ẫn đến tiến độ không tốt hoặc quản lý thực hiện tiến độ không tốt, làm cho tiến độ thi công kéo dài, gây lãng phí và 7 có thể làm giảm chất lƣợng trong thi công.
Các công trình nghiên cƣ́u trên ho ặc chỉ tập trung nghiên cƣ́u m ột khía cạnh nhỏ trong công tác quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng, hoặc chỉ nghiên cƣ́u nh ững bất cập quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng, dự toán chi phí trong xây dựng 1.3 Hoàng Đỗ Quyên (2008), Luận văn thạc sỹ kinh tế (Đại học Kinh tế quốc dân), “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc” Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc, đƣa ra những lý luận cơ bản về quản lý dự án, phân tích thực trạng và đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án Công trình điện Miền Bắc. Đề tài tập trung chủ yếu vào việc công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án tại các dự án thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý dự án.4 Trần Thị Hồng Vân (2005), Luận văn thạc sỹ kinh tế (Đại học Kinh tế quốc dân), “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư của Đài tiếng nói Việt Nam” Đề tài đề cập đến việc hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ của đài tiếng nói Việt Nam, đã đƣa ra các cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện về công tác quản lý dự án tại Đài tiếng nói Việt Nam. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là về công tác quản lý dự án đầu tƣ tại một đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực thông tin - truyền thông. Đề tài tập trung chủ yếu vào việc phân tích công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án tại các nhóm dự án do các đơn vị trực thuộc của Đài tiếng nói Việt Nam làm CĐT 1.5 Bài viết “Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng – Thực trạng của Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế”, Phạm Văn Khánh, Tạp chí Kinh tế xây dựng, số 04/2013.
Tác giả làm nổi bật chính sách quản lý đầu tƣ xây dựng có vai trò rất lớn trong việc thực hiện đúng quy hoạch, tiến độ, bảo đảm chất lƣợng, an toàn và hiệu quả vốn đầu tƣ cũng 8 nhƣ hiệu quả kinh tế - xã hội, đặc biệt là đối với các dự án xây dựng sử dụng vốn Nhà nƣớc. Trong quá trình hoàn thành luận văn tôi đã kế thừa và học tập những ƣu việt của những công trình trƣớc đó để hoàn thành luận văn của mình.Tổng quan tình hình nghiên cứu quản lý dự án đầu tƣ và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Đầu tƣ và dự án đầu tƣ 1. Đầutƣlàmộtquyếtđịnhbỏvốn(tiền,trítuệ,.)tronghiệntại nhằmmụcđích thu đƣợcnhững lợiích lâudài trong tƣơng lai.Lợi ích ở đây đƣợchiểulàmộtphạm trùrất rộng,song suy chocùng thìlợi íchđó khôngngoàilợiíchtàichínhvàlợiíchkinhtếxãhội.Đốivớicáccá nhânvàdoanhnghiệpthìđầutƣchủyếulànhằmmụcđíchlợinhuận;cònđốivớiNhànƣớcthìđầut ƣphảiđồng thờinhằmcảmụcđíchlợinhuận lẫnkinhtếxãhội,đôikhi mụcđích kinhtếxãhộicònđƣợcxemtrọnghơn.
Hoạtđộngđầutưcónhữngđặctrưngcơbảnsau:làhoạtđộngbỏvốn;thờigiantƣơng đốidài;lợiíchcủađầutƣmanglạiđƣợcbiểuhiện trên haimặt tàichính vàkinh tếxãhội;đầu tƣphảidiễn ra theo mộtquá trình“Chuẩnbịđầutƣ– Thựchiệnđầutƣ–Vận hànhkhaitháckết quả đầu tƣ”;đầutƣluôn gắn liền vớirủi ro,mạo hiểm. TheoLuậtđầutƣ2005,thìĐầutƣđƣợcchiathànhhailoạichính: - Đầu tƣtrực tiếp - Đầutƣgián tiếp. KháiniệmDự ánđầutƣ. 9 DAĐTlàtậphợpnhữngđềxuấtcóliênquanđếnviệcbỏvốnđể tạomới,mởrộnghoặccảitạonhữngcơsởvậtchấtnhấtđịnhnhằm đạt đƣợcsựtăng trƣởng vềsốlƣợng,duy trì,cảitiếnhoặcnâng caochất lƣợngcủa sảnphẩmhaydịch vụ nào đótrong khoản thờigianxácđịnh.
Yêucầu cơbản củamộtDự án đầutƣ. MộtDAĐTđòihỏiphảiđảm bảoyêucầuchủyếu: - Tínhpháplý; - Tính khoa học; - Tính khả thi; - Tính hiệu quả; - Tínhphỏngđịnh. Cácgiaiđoạn hìnhthànhDAĐT: Chukỳhoạtđộngcủadựán trảiqua3 giaiđoạn: - Chuẩnbịđầutƣ - Thựchiệnđầutƣ - Khaithác.Quản lý dự án đầu tƣ doanh nghiệp. KháiniệmvềQuảnlý dự án: Quảnlýdựánlàquátrìnhlậpkếhoạch,điềuphốithờigian, nguồnlựcvàgiámsátquátrìnhpháttriểncủaDAnhằmđảmbảocho DAhoànthànhđúngthờihạn,trongphạmvingânsáchđƣợcduyệtvà đạtđƣợccácyêucầuđãđịnhvềkỹthuậtvàchấtlƣợngsảnphẩmdịch vụ,bằngnhữngphƣơngphápvàđiềukiện tốtnhấtchophép.