Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT), công tác quản trị trường học giữ vai trò quyết định chất lượng giáo dục. Tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, mạng lưới trường lớp cấp trung học cơ sở phát triển với 32 trường đạt chuẩn quốc gia, 295 lớp và 9.479 học sinh trong năm học 2019-2020. Dù quy mô mở rộng, chất lượng học lực của học sinh vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể khi học kỳ I năm học 2019-2020 ghi nhận 43,5% học sinh xếp loại trung bình và 8,5% học sinh xếp loại yếu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế nhiều cán bộ quản lý và giáo viên bộ môn Toán tại địa phương vẫn duy trì thói quen truyền thụ một chiều, chưa chú trọng phát triển phẩm chất, năng lực và tạo cơ hội trải nghiệm thực tế cho học sinh. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Toán, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục môn Toán tại các trường trung học cơ sở huyện Đại Từ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 10 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn huyện trong giai đoạn năm học 2018-2019 và 2019-2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn lớn, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh khá, giỏi môn Toán lên trên 55%, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 3%, đồng thời chuẩn hóa 100% hồ sơ chuyên môn và kế hoạch giáo dục môn học theo chuẩn chương trình mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị hành chính của Henri Fayol với 5 chức năng cơ bản gồm dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Đồng thời, đề tài tiếp thu các quan điểm quản lý giáo dục hiện đại của các nhà khoa học giáo dục Việt Nam như Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc, Giáo sư Trần Kiểm và Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Theo đó, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm và người học nhằm hiện thực hóa mục tiêu đào tạo toàn diện.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ các khái niệm công cụ cốt lõi bao gồm: hoạt động dạy học môn Toán, quản lý dạy học môn Toán và phát triển năng lực toán học. Chương trình môn Toán cấp trung học cơ sở được xây dựng theo cấu trúc tuyến tính kết hợp đồng tâm xoáy ốc, tích hợp 3 mạch kiến thức chính: Số và Đại số; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất. Khung lý thuyết của luận văn xác định 5 thành tố năng lực toán học đặc thù cần hình thành cho học sinh theo chuẩn chương trình mới gồm: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học và năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thông qua việc khảo sát chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên 170 khách thể tại 10 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đại Từ. Cỡ mẫu gồm 30 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn), 40 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Toán và 100 học sinh trung học cơ sở. Việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng giúp phản ánh khách quan đặc thù giáo dục giữa các trường vùng trung tâm và các trường thuộc xã miền núi, vùng sâu.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và định lượng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát bảng hỏi An-két thiết kế theo thang đo Likert 3 mức độ (1 điểm: Yếu/Ít; 2 điểm: Trung bình; 3 điểm: Tốt/Quan trọng), kết hợp dự giờ quan sát sư phạm, phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý và nghiên cứu hệ thống báo cáo chuyên môn, giáo án của giáo viên. Phương pháp phân tích thống kê mô tả được xử lý trên phần mềm chuyên dụng nhằm tính toán điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bảo đảm tính xác thực, cho phép đối chiếu đa chiều giữa nhận thức của cán bộ quản lý, hành vi giảng dạy của giáo viên và mức độ tiếp thu của học sinh. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt 2 năm học từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 2 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng chỉ ra nhiều phát hiện quan trọng trong công tác dạy học và quản lý môn Toán:

Thứ nhất, tồn tại sự phân hóa rõ rệt trong nhận thức về vai trò môn Toán. Cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá rất cao vai trò cung cấp kiến thức nền tảng (đạt điểm trung bình 2,87/3,00) và giải quyết vấn đề thực tế (đạt 2,79/3,00). Tuy nhiên, nhận thức về vai trò hình thành phẩm chất, phát triển năng lực và tạo cơ hội trải nghiệm lại đạt mức thấp nhất ở cả cán bộ quản lý, giáo viên (2,10/3,00 điểm) và học sinh (2,06/3,00 điểm), phản ánh sự chậm trễ trong việc cập nhật tư duy giáo dục hiện đại.

Thứ hai, việc thực hiện các mục tiêu giáo dục liên môn và định hướng nghề nghiệp còn rất hạn chế. Mục tiêu vận dụng toán học giải quyết vấn đề liên môn gắn với giáo dục STEM chỉ đạt 2,06 điểm từ phía cán bộ quản lý, giáo viên và 2,21 điểm từ học sinh. Khoảng 38,6% giáo viên được phỏng vấn thừa nhận chưa từng tổ chức các dự án học tập toán học gắn với thực tiễn đời sống địa phương.

Thứ ba, về nội dung chuyên môn, mạch kiến thức Số và Đại số bộc lộ nhiều khó khăn. Nội dung phương trình, hệ phương trình và bất phương trình ghi nhận điểm số thực hiện trung bình chỉ 2,01/3,00 điểm, trong đó có 35 trên tổng số 70 ý kiến giáo viên và cán bộ quản lý đánh giá ở mức yếu (chiếm tỷ lệ 50,0%).

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học số hóa chưa đáp ứng yêu cầu. Dưới 30% phòng học bộ môn được trang bị đầy đủ máy chiếu, bảng tương tác và phần mềm toán học chuyên dụng (như Geometer's Sketchpad hay Cabri Geometry), gây trở ngại lớn cho việc đổi mới phương pháp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về mặt khách quan, nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất giáo dục tại địa bàn miền núi còn eo hẹp; mặt bằng nhận thức và điều kiện tự học của học sinh chưa đồng đều. Về mặt chủ quan, năng lực quản lý của một số cán bộ quản lý cấp trường còn mang nặng tính hành chính, chưa đi sâu vào đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn và chưa có cơ chế kiểm tra, đánh giá giáo viên gắn liền với chuẩn đầu ra năng lực của học sinh.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của nhiều tác giả tại các địa phương khác như nghiên cứu tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh và huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, khi chỉ ra rằng rào cản lớn nhất của việc đổi mới dạy học môn Toán nằm ở thói quen kiểm tra đánh giá nặng về điểm số và thiếu hụt kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm. Về mặt trực quan hóa học thuật, toàn bộ hệ thống dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ chênh lệch điểm trung bình giữa cán bộ quản lý và học sinh, kết hợp bảng ma trận phân phối mức độ đạt chuẩn kỹ năng của từng khối lớp để giúp nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các điểm nghẽn chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực chứng, luận văn đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Chuẩn hóa quy trình chỉ đạo lập kế hoạch và thực hiện nội dung dạy học: Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở trực tiếp thẩm định, phê duyệt 100% kế hoạch giáo dục môn Toán trước ngày 15 tháng 9 hằng năm. Kế hoạch phải bảo đảm phân bổ tối thiểu 10% tổng thời lượng môn học cho các hoạt động thực hành, trải nghiệm thực tế và chuyên đề liên môn.
  2. Đổi mới phương thức sinh hoạt tổ chuyên môn: Tổ trưởng chuyên môn duy trì nền nếp sinh hoạt định kỳ 2 tuần một lần theo mô hình nghiên cứu bài học. Mỗi tổ chuyên môn thực hiện mục tiêu xây dựng ít nhất 4 chủ đề dạy học tích hợp STEM và bài học minh họa phát triển năng lực trong mỗi năm học.
  3. Đẩy mạnh bồi dưỡng năng lực công nghệ và phương pháp sư phạm cho giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ chủ trì phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức tập huấn chuyên sâu cho 100% giáo viên dạy Toán về phương pháp "Bàn tay nặn bột", kỹ năng thiết kế dự án học tập và khai thác phần mềm toán học chuyên ngành trong quý 3 hằng năm.
  4. Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học và tăng cường trải nghiệm: Giáo viên bộ môn chủ động chuyển giao nhiệm vụ học tập qua câu lạc bộ toán học, diễn đàn giải toán và các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh tham gia hoạt động ngoại khóa toán học lên trên 80%.
  5. Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực: Ban Giám hiệu chỉ đạo giáo viên chuyển dịch tối thiểu 40% tỷ trọng đánh giá thường xuyên sang hình thức đánh giá qua hồ sơ học tập, sản phẩm dự án và tự đánh giá của học sinh, bảo đảm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém môn Toán xuống dưới 3,0% vào năm 2022.
  6. Tăng cường đầu tư và quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Ủy ban nhân dân huyện và lãnh đạo nhà trường ưu tiên cân đối ngân sách, phấn đấu trang bị 100% phòng học có kết nối internet và máy chiếu, đồng thời thiết lập sổ theo dõi khai thác đồ dùng dạy học trực quan đạt hiệu suất trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Tiếp cận quy trình quản lý chuyên môn chuẩn hóa từ khâu xây dựng kế hoạch, tổ chức dự giờ thăm lớp đến đánh giá giáo viên theo chuẩn Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  2. Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên giảng dạy môn Toán: Khai thác nguồn tài liệu thực tiễn về cấu trúc tích hợp 3 mạch kiến thức toán học, các phương pháp dạy học phân hóa đối tượng và kỹ thuật thiết kế kế hoạch bài dạy phát triển 5 năng lực đặc thù cho học sinh.
  3. Chuyên viên phụ trách chuyên môn tại Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng bức tranh thực trạng tại huyện Đại Từ làm căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách bồi dưỡng giáo viên, phân bổ ngân sách trang thiết bị và chỉ đạo nhiệm vụ năm học cho khối trung học cơ sở toàn tỉnh.
  4. Học viên cao học và Nhà nghiên cứu khoa học giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý dạy học bộ môn, hệ thống bảng hỏi An-két chuẩn hóa theo thang đo Likert và phương pháp luận khảo sát thực chứng trong nghiên cứu quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Điểm cốt lõi khác biệt trong quản lý dạy học môn Toán theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 là gì? Điểm cốt lõi là chuyển dịch trọng tâm từ quản lý việc truyền thụ kiến thức lý thuyết sang quản lý quá trình tổ chức hoạt động hình thành 5 năng lực toán học đặc thù cho học sinh. Nhà quản lý tập trung giám sát việc thiết kế bài giảng mở, tích hợp liên môn và dành tối thiểu 10% thời lượng cho hoạt động trải nghiệm thực tiễn.

Vì sao nhận thức về vai trò phát triển năng lực toán học của học sinh tại huyện Đại Từ lại đạt điểm số thấp? Khảo sát chỉ ra điểm nhận thức nội dung này chỉ đạt 2,06 đến 2,10 điểm do phần lớn giáo viên chưa thường xuyên tổ chức các dự án toán học gắn với thực tiễn đời sống địa phương. Hơn 38,6% giáo viên vẫn duy trì phương pháp giảng giải truyền thống, chủ yếu luyện kỹ năng giải bài tập đóng thay vì rèn luyện tư duy mở cho học sinh.

Giải pháp nào giúp triển khai dạy học tích hợp STEM môn Toán hiệu quả trong điều kiện kinh phí hạn chế? Nhà trường cần phát huy vai trò của tổ chuyên môn thông qua mô hình nghiên cứu bài học, tận dụng nguyên vật liệu tái chế tại địa phương để thiết kế mô hình toán học và dụng cụ đo đạc thực địa. Đồng thời, giáo viên cần tích cực ứng dụng các phần mềm mã nguồn mở để mô phỏng hình học không gian mà không tốn chi phí mua sắm thiết bị đắt tiền.

Làm thế nào để đổi mới công tác kiểm tra đánh giá môn Toán theo đúng chuẩn năng lực? Nhà trường cần chỉ đạo chuyển dịch 40% hình thức đánh giá thường xuyên từ bài kiểm tra viết sang đánh giá qua sản phẩm học tập, bài thuyết trình nhóm và hồ sơ tiến bộ của học sinh. Đề kiểm tra định kỳ phải xây dựng theo ma trận 4 mức độ nhận thức, gắn các câu hỏi toán học với ngữ cảnh giải quyết vấn đề thực tế.

Các biện pháp quản lý đề xuất trong luận văn có tính khả thi như thế nào khi áp dụng vào thực tế? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến từ 30 cán bộ quản lý và 40 giáo viên cho thấy 100% các biện pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao (điểm trung bình đạt từ 2,75 đến 2,90/3,00 điểm). Các biện pháp bám sát nguồn lực hiện có của các trường trung học cơ sở huyện Đại Từ và bảo đảm tính đồng bộ với lộ trình đổi mới của ngành.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý dạy học môn Toán theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, gắn kết chặt chẽ các chức năng quản trị với mục tiêu phát triển 5 năng lực toán học cốt lõi.
  • Khảo sát thực trạng trên 170 cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tại 10 trường trung học cơ sở huyện Đại Từ đã lượng hóa chính xác các hạn chế về dạy học liên môn STEM và thiết bị thực hành số hóa.
  • Đóng góp khoa học then chốt của công trình là đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi, vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản của ngành giáo dục, vừa phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương miền núi.
  • Về lộ trình triển khai tiếp theo, các nhà trường cần hoàn thiện quy chuẩn hóa kế hoạch giáo dục ngay trong năm học 2020-2021 và mở rộng phạm vi áp dụng mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn nghiên cứu bài học ra toàn tỉnh vào năm 2022.
  • Ban Giám hiệu và đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở cần chủ động áp dụng ngay các giải pháp quản lý và đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ.