Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và triển khai Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, việc chuyển đổi từ mô hình truyền thụ kiến thức hàn lâm sang phát triển phẩm chất và năng lực người học đã trở thành định hướng chiến lược then chốt. Môn Ngữ văn tại bậc Trung học cơ sở giữ vai trò môn học công cụ quan trọng, vừa bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nhân văn vừa hình thành 8 năng lực cốt lõi cùng 3 phẩm chất nền tảng cho học sinh. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy tại các nhà trường trong giai đoạn 2011–2015 vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề của lối truyền thụ một chiều, học sinh ghi nhớ thụ động và phụ thuộc nhiều vào văn mẫu.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận phát triển năng lực tại Trường Trung học cơ sở Võ Thị Sáu, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng trong mốc thời gian từ năm 2014 đến năm 2016. Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo chuyên môn, nhận diện các điểm nghẽn trong phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ. Về mặt định lượng, nghiên cứu hướng đến việc nâng cao tỷ lệ giáo viên làm chủ phương pháp dạy học tích cực lên trên 85%, đồng thời cải thiện chất lượng học tập bộ môn với mục tiêu hơn 75% học sinh đạt kết quả khá, giỏi trong các kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Trung học phổ thông. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa khoa học sâu sắc khi hệ thống hóa lý luận quản lý giáo dục theo năng lực và cung cấp giải pháp ứng dụng thiết thực cho các trường Trung học cơ sở trên địa bàn đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của các học giả Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, vận dụng chu trình quản lý gồm 4 chức năng liên hoàn: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá. Khung lý luận này kết hợp chặt chẽ với mô hình 4 trụ cột giáo dục của UNESCO (Học để biết, Học để làm, Học để cùng chung sống, Học để tự khẳng định) và lý thuyết phát triển năng lực hành động của Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường. Mô hình tiếp cận năng lực xác định 4 thành phần năng lực cốt lõi gồm: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể.

Trong phạm vi môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở, 5 khái niệm trọng tâm được xác lập rõ ràng:

  1. Quản lý hoạt động dạy học: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến quá trình dạy của thầy và học của trò nhằm tối ưu hóa mục tiêu đào tạo.
  2. Dạy học phát triển năng lực: Mô hình giáo dục chú trọng kết quả đầu ra, rèn luyện khả năng huy động kiến thức và kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn.
  3. Năng lực tiếp nhận văn bản: Khả năng đọc hiểu, cảm thụ thẩm mỹ và phân tích các giá trị tư tưởng nghệ thuật qua kỹ năng nghe và đọc.
  4. Năng lực tạo lập văn bản: Khả năng vận dụng ngôn ngữ tiếng Việt để xây dựng văn bản hoàn chỉnh qua kỹ năng nói và viết.
  5. Ma trận đánh giá năng lực: Khung phân loại 4 mức độ nhận thức gồm nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao trong kiểm tra định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng thể các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ Trường Trung học cơ sở Võ Thị Sáu và Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Lê Chân giai đoạn 2014–2016. Cỡ mẫu khảo sát thực trạng bao gồm 32 cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và 100% giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn của nhà trường, kết hợp điều tra 385 học sinh thuộc các khối lớp 6, 7, 8 và 9. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên nhằm đảm bảo tính bao quát thực tiễn; phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng đối với học sinh theo từng khối lớp để thu thập dữ liệu đa chiều.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và đo lường khoảng cách giữa lý thuyết với thực tiễn giảng dạy. Quy trình nghiên cứu diễn ra qua 3 giai đoạn: xây dựng công cụ khảo sát từ tháng 9 năm 2014, triển khai điều tra và dự giờ thực nghiệm trong năm 2015, xử lý số liệu và kiểm chứng tính khả thi của giải pháp vào đầu năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trường Trung học cơ sở Võ Thị Sáu đã chỉ ra những chuyển biến rõ nét nhưng vẫn tồn tại nhiều rào cản mang tính hệ thống:

Thứ nhất, về trình độ và nhận thức, 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo. Tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức được sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học đạt mức rất cao là 92.4%. Tuy nhiên, mức độ hiểu sâu về bản chất của dạy học phát triển năng lực chỉ đạt 68.5%, trong khi 31.5% giáo viên vẫn lúng túng trong việc tích hợp các kỹ năng thực hành vào bài học.

Thứ hai, về hoạt động giảng dạy trên lớp, tỷ lệ giáo viên thường xuyên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực (thảo luận nhóm, dạy học dự án, giải quyết vấn đề) chỉ đạt 41.8%. Khoảng 58.2% số tiết dạy quan sát được vẫn duy trì phương pháp truyền thống, giáo viên đóng vai trò trung tâm và dành phần lớn thời lượng cho việc đọc chép hoặc phân tích mẫu có sẵn.

Thứ ba, về công tác kiểm tra đánh giá, việc xây dựng đề kiểm tra theo ma trận 4 mức độ nhận thức đã có bước tiến bộ. Tỷ lệ câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu chiếm khoảng 65.0%, trong khi mức độ vận dụng và vận dụng cao chỉ chiếm 35.0%. Sự đổi mới bước đầu này đã giúp tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi môn Ngữ văn trong kỳ thi vào lớp 10 Trung học phổ thông tăng từ 61.2% ở năm học 2011–2012 lên 72.8% vào năm học 2014–2015.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ thói quen sư phạm lâu năm, áp lực thi cử theo dạng bài văn mẫu truyền thống và sự thiếu đồng bộ của trang thiết bị công nghệ thông tin tại các phòng học bộ môn. Nhiều giáo viên chưa được bồi dưỡng bài bản về kỹ thuật biên soạn giáo án tích hợp năng lực. Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với các công bố khoa học của Đỗ Ngọc Thống (2014) và Trần Thị Hiền Lương (2015), khẳng định rằng chuyển đổi từ dạy học nội dung sang dạy học năng lực đòi hỏi phải thay đổi triệt để phương thức quản lý và đánh giá.

Dữ liệu nghiên cứu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh giữa mức độ cần thiết và mức độ thực hiện của các khâu quản lý, kết hợp biểu đồ tròn phân bố 4 mức độ nhận thức trong đề kiểm tra. Việc biểu diễn số liệu qua các bảng tổng hợp ma trận tương quan sẽ làm rõ khoảng cách 30.6% giữa nhận thức lý luận và hành động thực tiễn của đội ngũ giáo viên, từ đó khẳng định tính cấp bách của các giải pháp quản lý can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận phát triển năng lực, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính đột phá và đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa kế hoạch giáo dục: Ban Giám hiệu nhà trường chỉ đạo tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm học về kỹ thuật dạy học tiếp cận năng lực cho 100% cán bộ và giáo viên Ngữ văn. Thời gian hoàn thành việc rà soát và phê duyệt kế hoạch dạy học phân phối theo hướng mở là tháng 8 hằng năm, hướng tới mục tiêu 95% giáo viên làm chủ phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp.

  2. Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và sinh hoạt chuyên môn: Tổ trưởng chuyên môn điều hành sinh hoạt tổ định kỳ 2 tuần một lần theo mô hình nghiên cứu bài học. Yêu cầu tăng tối thiểu 30% thời lượng cho học sinh tham gia hoạt động thuyết trình, tranh biện và đóng vai. Ban Giám hiệu trực tiếp dự giờ đột xuất và định kỳ tối thiểu 4 tiết mỗi giáo viên trong mỗi học kỳ nhằm tư vấn, tháo gỡ khó khăn về mặt phương pháp.

  3. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và không gian học tập: Ban Giám hiệu phối hợp với các nguồn lực xã hội hóa để trang bị đầy đủ máy chiếu, thiết bị đa phương tiện cho 100% phòng học chuyên đề trong vòng 12 đến 24 tháng. Mở rộng không gian thư viện với hơn 500 đầu sách tham khảo, văn học thiếu nhi nhằm tạo lập môi trường đọc sách thường xuyên cho học sinh.

  4. Đổi mới toàn diện quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả học tập: Ban Giám hiệu cùng tổ chuyên môn chuẩn hóa 100% ma trận đề kiểm tra 15 phút, 45 phút và đề thi học kỳ theo tỷ lệ 40% nhận biết - thông hiểu và 60% vận dụng - vận dụng cao. Triển khai đa dạng hóa hình thức đánh giá, kết hợp điểm số bài viết với đánh giá sản phẩm dự án và hồ sơ học tập của học sinh trong suốt năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn có thể vận dụng trực tiếp quy trình 4 bước quản lý dạy học và khung tiêu chí kiểm tra giờ dạy để nâng cao hiệu lực chỉ đạo chuyên môn tại đơn vị.

  2. Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học cơ sở: Giáo viên có thể khai thác các mẫu giáo án minh họa, kỹ thuật tổ chức hoạt động tiếp nhận - tạo lập văn bản và phương pháp xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực 4 bậc.

  3. Cán bộ quản lý và chuyên viên Phòng/Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở thực tiễn và số liệu khảo sát tin cậy phục vụ công tác hoạch định chính sách bồi dưỡng giáo viên, tổ chức các hội nghị chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học cấp quận, huyện, thành phố.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu đóng vai trò là khung tham chiếu phương pháp luận, bảng hỏi khảo sát và quy trình xử lý số liệu thống kê cho các đề tài nghiên cứu về quản lý chương trình giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Dạy học Ngữ văn theo tiếp cận phát triển năng lực khác biệt căn bản như thế nào so với dạy học truyền thống? Trả lời: Dạy học truyền thống lấy giáo viên làm trung tâm và chú trọng truyền thụ kiến thức ghi nhớ một chiều. Dạy học phát triển năng lực lấy học sinh làm trung tâm, tổ chức các hoạt động nghe, nói, đọc, viết để giúp học sinh tự kiến tạo tri thức và vận dụng giải quyết các tình huống thực tiễn với tỷ lệ thực hành chiếm hơn 50% thời lượng.

Câu hỏi: Hai năng lực chuyên biệt cốt lõi nhất của môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở là gì? Trả lời: Hai năng lực đặc thù của môn học bao gồm năng lực tiếp nhận văn bản (thể hiện qua kỹ năng nghe và đọc hiểu văn bản văn học, văn bản nhật dụng) và năng lực tạo lập văn bản (thể hiện qua kỹ năng nói và viết đúng ngữ pháp, giàu cảm xúc, có tư duy phản biện logic).

Câu hỏi: Quy trình quản lý kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn cần chú trọng những hình thức nào? Trả lời: Nhà trường cần kết hợp chặt chẽ giữa đánh giá thường xuyên (kiểm tra miệng, 15 phút hệ số 1) với đánh giá định kỳ (45 phút, 90 phút hệ số 2) và kiểm tra học kỳ (hệ số 3). Tất cả các đề kiểm tra đều phải được xây dựng dựa trên ma trận chuẩn kiến thức và năng lực 4 bậc.

Câu hỏi: Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu và công cụ khảo sát nào để đảm bảo độ tin cậy khoa học? Trả lời: Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát toàn diện 32 cán bộ quản lý, giáo viên bộ môn và 385 học sinh các khối lớp 6 đến 9 tại Trường Trung học cơ sở Võ Thị Sáu. Công cụ điều tra gồm phiếu hỏi đóng - mở, biên bản dự giờ và phỏng vấn sâu chuyên gia với độ tin cậy thống kê cao.

Câu hỏi: Biện pháp nào giúp khắc phục triệt để tình trạng học sinh học vẹt và sao chép văn mẫu? Trả lời: Cần thay đổi cấu trúc đề kiểm tra bằng cách sử dụng các ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa, tăng cường các câu hỏi mở đòi hỏi liên hệ thực tiễn đời sống và biểu đạt chính kiến cá nhân, đồng thời áp dụng hướng dẫn chấm linh hoạt tôn trọng tư duy sáng tạo của học sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận phát triển năng lực người học tại trường Trung học cơ sở.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại Trường Trung học cơ sở Võ Thị Sáu, chỉ rõ khoảng cách giữa nhận thức lý luận và năng lực thực hành sư phạm của đội ngũ giáo viên.
  • Đề xuất thành công 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, bồi dưỡng đội ngũ, nâng cấp cơ sở vật chất đến đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá.
  • Khảo nghiệm thực tiễn đã chứng minh tính cần thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp với sự đồng thuận cao từ cán bộ quản lý và giáo viên chuyên môn.
  • Mở ra lộ trình triển khai từng bước trong 1 đến 3 năm tiếp theo nhằm chuẩn bị sẵn sàng cho việc thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một cẩm nang quản lý chuyên môn hoàn chỉnh, có giá trị chuyển giao cao cho các trường Trung học cơ sở đô thị. Các đơn vị giáo dục hãy chủ động áp dụng quy trình quản lý và ma trận kiểm tra năng lực này vào thực tiễn năm học để tạo bước đột phá vững chắc cho chất lượng giáo dục nhà trường.