Luận văn Thạc sĩ Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN tại Bạc Liêu

Tìm hiểu quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu. Quy định và các bước thực hiện.

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

177
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là quá trình hoạch định chính sách, phân bổ và giám sát sử dụng vốn đầu tư công nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Tại tỉnh Bạc Liêu, Ủy ban nhân dân tỉnh đóng vai trò chủ chốt trong việc phê duyệt dự án, phân bổ nguồn lực và kiểm soát tiến độ thi công. Hoạt động này bao gồm nhiều giai đoạn từ lập dự án, thẩm định, lựa chọn nhà thầu đến thi công và quyết toán công trình. Vốn ngân sách nhà nước chủ yếu phục vụ các dự án hạ tầng quan trọng, đảm bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế địa phương. Đặc điểm của nguồn vốn này là không yêu cầu hoàn trả trực tiếp, do đó cần có cơ chế quản lý chặt chẽ để tránh thất thoát. Công tác quản lý hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển hạ tầng, cải thiện đời sống nhân dân và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bạc Liêu trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

1.1. Khái niệm và bản chất quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động tạo lập tài sản cố định mới hoặc cải tạo, nâng cấp tài sản hiện có nhằm mở rộng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là sự tác động có hệ thống của cơ quan quản lý đến quá trình phân bổ, cấp phát và sử dụng nguồn vốn công. Bản chất của quản lý này thể hiện ở việc Nhà nước hoạch định chính sách, ban hành chế độ và sử dụng công cụ pháp lý để điều chỉnh hoạt động đầu tư. Quá trình quản lý bao gồm lập kế hoạch, thẩm định dự án, giám sát thi công và quyết toán vốn. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả kinh tế xã hội.

1.2. Vai trò của Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý vốn đầu tư

Ủy ban nhân dân tỉnh đóng vai trò trung tâm trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương. Cơ quan này có thẩm quyền quyết định đầu tư, phê duyệt dự án và phân bổ vốn cho các công trình trọng điểm. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm ban hành quy định quản lý đầu tư phù hợp với đặc thù địa phương. Đồng thời, cơ quan này giám sát tiến độ thi công, kiểm soát chất lượng công trình và xử lý các vướng mắc phát sinh. Tại Bạc Liêu, Ủy ban nhân dân tỉnh còn phối hợp với các sở ngành để đảm bảo việc triển khai dự án đúng quy định pháp luật hiện hành.

II. Phân tích thực trạng quản lý đầu tư xây dựng tại Bạc Liêu

Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Bạc Liêu có nhiều điểm đáng chú ý. Tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định trong việc triển khai các dự án hạ tầng giao thông, thủy lợi và năng lượng tái tạo. Tuy nhiên, công tác quản lý vẫn tồn tại nhiều hạn chế như tình trạng chậm tiến độ thi công, đội vốn dự toán và chất lượng công trình chưa đồng đều. Việc lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm đôi khi chưa sát với thực tế, dẫn đến phân bổ vốn không hiệu quả. Công tác giải ngân vốn đầu tư công còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ chung của các dự án. Đặc biệt, lĩnh vực năng lượng gió và mặt trời đang phát triển mạnh nhưng cơ chế quản lý chưa theo kịp tốc độ triển khai. Một số dự án gặp khó khăn trong giải phóng mặt bằng và thủ tục đất đai kéo dài.

2.1. Kết quả đạt được trong quản lý vốn đầu tư công

Tỉnh Bạc Liêu đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Các dự án hạ tầng giao thông, thủy lợi được triển khai đúng tiến độ, phục vụ tốt nhu cầu sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh. Lĩnh vực năng lượng tái tạo phát triển mạnh với nhiều nhà máy điện gió và điện mặt trời đi vào hoạt động. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tăng trưởng ổn định qua các năm, đạt mức tăng 12,75% vào năm 2018. Công tác lập kế hoạch đầu tư trung hạn được cải thiện, đảm bảo tính hệ thống và liên kết giữa các dự án. Hệ thống quản lý dự án từng bước được chuẩn hóa theo quy định pháp luật hiện hành.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý

Bên cạnh kết quả đạt được, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách tại Bạc Liêu còn nhiều hạn chế. Tình trạng chậm tiến độ thi công xảy ra phổ biến do thiếu vốn đối ứng hoặc vướng mắc thủ tục đất đai. Công tác giải ngân vốn đầu tư công đạt tỷ lệ thấp so với kế hoạch được giao. Nguyên nhân chính bao gồm năng lực cán bộ quản lý dự án chưa đồng đều, quy trình thủ tục phức tạp và thiếu cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả. Một số dự án đội vốn do biến động giá vật liệu xây dựng. Việc giám sát chất lượng công trình chưa được thực hiện thường xuyên và chặt chẽ, dẫn đến nguy cơ thất thoát nguồn vốn nhà nước.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

Để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Bạc Liêu, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước tiên, công tác lập kế hoạch đầu tư cần được thực hiện bài bản, sát với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và khả năng cân đối nguồn lực. Việc thẩm định dự án phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án thông qua đào tạo chuyên môn và cập nhật quy định pháp luật mới. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự án giúp minh bạch hóa quy trình và tăng cường giám sát. Bên cạnh đó, cần cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian phê duyệt và giải quyết vướng mắc về đất đai. Học hỏi kinh nghiệm từ các tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng cũng là hướng đi cần thiết.

3.1. Hoàn thiện cơ chế phân bổ và giám sát vốn đầu tư

Hoàn thiện cơ chế phân bổ vốn đầu tư là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý. Cần xây dựng tiêu chí phân bổ vốn rõ ràng, ưu tiên các dự án trọng điểm có tác động lan tỏa lớn đến phát triển kinh tế xã hội. Việc giám sát sử dụng vốn phải được thực hiện thường xuyên qua hệ thống báo cáo định kỳ và kiểm tra đột xuất. Tỉnh cần thành lập đoàn kiểm tra liên ngành để đánh giá tiến độ và chất lượng các dự án. Áp dụng công nghệ số trong theo dõi giải ngân giúp phát hiện kịp thời các tồn tại. Đồng thời, cần có chế tài xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích hoặc chậm tiến độ.

3.2. Nâng cao năng lực quản lý và ứng dụng công nghệ

Nâng cao năng lực cán bộ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ cấp thiết hiện nay. Cần tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về quản lý dự án, pháp luật xây dựng và kỹ năng giám sát cho đội ngũ công chức liên quan. Ứng dụng phần mềm quản lý dự án giúp theo dõi tiến độ, chi phí và chất lượng công trình hiệu quả hơn. Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về các dự án đầu tư công phục vụ công tác tổng hợp và báo cáo. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong thủ tục đầu tư xây dựng, giảm thiểu giấy tờ và rút ngắn thời gian xử lý. Hợp tác chia sẻ kinh nghiệm với các tỉnh bạn để áp dụng mô hình quản lý hiệu quả.

IV. Kết luận và định hướng phát triển quản lý đầu tư công

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Bạc Liêu đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, đặc biệt trong lĩnh vực hạ tầng giao thông và năng lượng tái tạo. Tuy nhiên, công tác quản lý vẫn cần tiếp tục cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao. Các giải pháp đề ra tập trung vào hoàn thiện cơ chế phân bổ vốn, nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ trong quản lý dự án. Định hướng phát triển trong thời gian tới cần gắn liền với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Bạc Liêu có tiềm năng lớn về năng lượng sạch và nông nghiệp công nghệ cao, do đó việc quản lý đầu tư công hiệu quả sẽ góp phần khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh. Kết quả nghiên cứu là cơ sở tham khảo hữu ích cho công tác quản lý đầu tư công tại các địa phương tương tự trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

4.1. Định hướng phát triển quản lý đầu tư công giai đoạn mới

Trong giai đoạn phát triển mới, tỉnh Bạc Liêu cần định hướng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo hướng hiện đại và bền vững. Ưu tiên nguồn vốn cho các dự án năng lượng tái tạo, hạ tầng ứng phó biến đổi khí hậu và phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Xây dựng chiến lược đầu tư trung hạn dài hạn gắn với quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030. Đẩy mạnh hợp tác công tư trong đầu tư hạ tầng để huy động thêm nguồn lực xã hội. Hoàn thiện hệ thống pháp luật địa phương về quản lý đầu tư xây dựng. Tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng và cơ quan dân cử trong quản lý vốn đầu tư công.

4.2. Ý nghĩa nghiên cứu và khả năng áp dụng thực tiễn

Nghiên cứu về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Bạc Liêu có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học về quản lý vốn đầu tư công tại địa phương có đặc thù phát triển năng lượng tái tạo. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và các địa phương tương tự có căn cứ để cải thiện công tác quản lý. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế và quy định pháp luật hiện hành. Nghiên cứu cũng mở ra hướng tiếp cận mới trong quản lý đầu tư công tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của ủy ban nhân dân tỉnh bạc liêu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Lý luận chung về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 1. Khái niệm hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Hiện nay, có nhiều nguồn tư liệu cung cấp khái niệm và các nội dung liên quan về hoạt động đầu tư, đầu tư xây dựng cơ bản. Trong đó, các nguồn tư liệu chất lượng có thể kể đến là Thư viện học liệu mở Việt Nam (VOER), giáo trình quản lý tài chính công của Học viện tài chính, Luật đầu tư, Luật Xây dựng.

Khái quát lại một số khái niệm cơ bản được hiểu như sau: Đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại (nhân lực, vật lực) để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra. Kết quả thu được từ hoạt động đầu tư có thể là tiền vốn, là tài sản vật chất hay là tài sản trí tuệ (chuyên môn, quản lý…. Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

XDCB là các hoạt động nhằm tạo ra các TSCĐ có năng lực sản xuất và phục vụ nhất định như: khảo sát, thiết kế, xây lắp,… XDCB được thực hiện thông qua nhiều hình thức: xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục TSCĐ cho nền kinh tế. XDCB là hoạt động phức tạp, thường được thực hiện qua các dự án đầu tư và sản phẩm của là các công trình xây dựng, kết cấu hạ tầng. Theo đó, hoạt động ĐTXDCB được hiểu là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng mới, mở rộng, hoặc cải tạo những công trình xây dựng, kết cấu hạ tầng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng các TSCĐ trong nền kinh tế. 11 Cần lưu ý rằng đầu tư là hoạt động sử dụng nguồn lực bao gồm các yếu tố sản xuất: tiền hoặc tài sản quy ra tiền, lao động, đất đai để thu lại các lại các lợi ích trong tương lai.

Còn vốn đầu tư từ NSNN trong đề tài đề cập, nghiên cứu là vốn bằng tiền. Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Thứ nhất, hoạt động ĐTXDCB được có phạm vi rộng, được tiến hành trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân, các lĩnh vực KTXH như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy lợi, quốc phòng, an ninh,… vì vậy sản phẩm XDCB có nhiều loại với các đặc tính kỹ thuật riêng. Thứ hai, hoạt động ĐTXDCB đòi hỏi nguồn lực lớn, nguồn lực này chưa phát huy được hiệu quả kinh tế trực tiếp trong giai đoạn thực hiện đầu tư mà thể hiện gián tiếp thông qua việc kích thích tiêu dùng các yếu tố đầu vào, thúc đẩy các ngành sản xuất khác phát triển. Thứ ba, hoạt động ĐTXDCB tạo ra các sản phẩm có giá trị sử dụng lâu dài, có tính chất lan tỏa.

Lợi ích mang lại thể hiện ở cả hai mặt lợi ích tài chính (lợi nhuận) và lợi ích KTXH (giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội). Thứ tư, hoạt động ĐTXDCB thường diễn ra ngoài trời và sản phẩm được vận hành tại nơi nó được tạo ra, vì vậy chịu tác động lớn bởi điều kiện tự nhiên (biến đổi khí hậu, vị trí địa lý…) của nơi diễn ra hoạt động ĐTXDCB. Thứ năm, hoạt động ĐTXDCB diễn ra trong thời gian dài, vì vậy chịu ảnh hưởng lớn của biến động kinh tế (suy thoái, lạm phát,…), xã hội (pháp luật, nhân sự quản lý,…). Thứ sáu, sản phẩm ĐTXDCB có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục công trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích đầu tư.

Hoạt động đầu tư được thể hiện, xác định thông qua các dự án ĐTXDCB. Vai trò của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Thứ nhất, ĐTXDCB tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế. Kết quả của ĐTXDCB là các tài sản cố định. Khi các TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng, tài sản của nền kinh tế và xã hội tăng lên, làm gia tăng công cụ thực hiện phát triển nhiều 12 lĩnh vực như: công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và các công trình phúc lợi xã hội khác.

Thứ hai, ĐTXDCB kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế. Thông qua việc tiêu thụ yếu tố đầu vào, hoạt động ĐTXDCB kích thích các ngành sản xuất, đồng thời tạo ra các sản phẩm đầu ra làm cơ sở hạ tầng đầy đủ hơn, tiếp tục tạo tiền đề phát triển tốt hơn. Các nghiên cứu thực tiễn cũng chỉ ra rằng, mức tăng GDP của nền kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào tỷ lệ đầu tư của nền kinh tế. Thứ ba, ĐTXDCB tác động đến tổng cung và tổng cầu nền kinh tế.

Thông qua việc huy động nguồn lực, tiêu dùng các yếu tố sản xuất đầu vào, làm tăng tổng cung của nền kinh tế, dẫn tới giá cả sản xuất giảm. Giá cả sản suất giảm sẽ kích thích tiêu dùng từ đó làm tăng tổng cầu nền kinh tế. Thứ tư, ĐTXDCB tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội. Các lĩnh vực được tập trung ưu tiên đầu tư như giao thông, hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cảng biển sẽ làm cơ cấu ngành công nghiệp xây dựng tăng lên.

Đồng thời ĐTXDCB để xây dựng điện, đường, trường trạm ở các vùng nông thôn, miền núi sẽ làm đời sống người dân các vùng được cải thiện, giảm chênh lệch khoảng cách vùng miền, tạo công bằng xã hội để mọi người dân đều được hưởng các tiện ích như nhau. Thứ năm, ĐTXDCB góp phần tăng thu nhập quốc dân. Hoạt động ĐTXDCB có phạm vi rộng trong tất cả các ngành, lĩnh vực, đòi hỏi lượng lớn nhân công thi công và cán bộ quản lý. Khi thực hiện hoạt động đầu tư, sẽ tạo việc làm cho người lao động.

Khi nhận tiền lương, tiền công, người lao động có thêm thu nhập, ổn định cuộc sống. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản và các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản Dự án ĐTXDCB là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động ĐTXDCB trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Trình tự thực hiện các dự án ĐTXDCB: 13 Dự án ĐTXDCB được hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt, nhưng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình lôgic. Mặc dù vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách tương đối độc lập và trên các góc độ khác nhau để hiểu chúng một cách hệ thống hơn, toàn diện hơn.

Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án ĐTXDCB bao gồm 8 bước công việc, phân thành 4 giai đoạn theo sơ đồ sau: Giai đoạn I Chuẩn bị đầu tư Nghiên cứu cơ Nghiên cứu dự Nghiên cứu dự Thẩm định và hội đầu tư án tiền khả thi án khả thi phê duyệt dự án Giai đoạn II Thực hiện đầu tư Thiết kế, lập Ký kết HĐ: Thi công xây Chạy thử tổng dự toán, xây dựng, dựng, đào tạo, nghiệm thu. dự toán thiết bị CN,CBKT,QL Quyết toán đưa vào sử dụng Đánh giá kết thúc dự án Hình 1.1: Trình tự trong hoạt động đầu tư (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Giáo trình QLTCC của Học viện tài chính, năm 2009) - Giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn thể hiện chủ trương đầu tư. Sự cần thiết đầu tư dự án, lập dự án đầu tư (dự án tiền khả thi, dự án khả thi) xét duyệt và quyết định đầu tư dự án là những nội dung của công việc chuẩn bị đầu tư. Chỉ khi có quyết định đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì dự án mới được 14 ghi vào trong kế hoạch ĐTXDCB của nhà nước và mới được cấp phát vốn ĐTXDCB - Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn thực hiện những công tác chuẩn bị xây dựng và thực hiện công tác đầu tư xây dựng dự án.

Trong giai đoạn này các tài liệu về thiết kế dự toán, hợp đồng thi công…được hoàn thành. Chất lượng lập duyệt cũng như đảm bảo cung cấp kịp thời các tài liệu thiết kế dự toán có ý nghĩa quyết định trong trong việc sử dụng hợp lý vốn ĐTXDCB. Trên cơ sở những tài liệu thiết kế dự toán được duyệt thì việc thi công xây lắp công trình mới được thực hiện và vốn ĐTXDCB mới được chi ra cho việc thực hiện các khối lượng xây lắp đó. - Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác và sử dụng là giai đoạn khánh thành nghiệm thu bàn giao và quyết toán vốn đầu tư.

Số thực chi cấp phát vốn đầu tư cho dự án chỉ được thực hiện đúng theo báo cáo quyết toán vốn đầu tư được duyệt. - Giai đoạn đánh giá dự án là giai đoạn thực hiện phân tích so sánh mức độ đạt được của dự án so với mục tiêu dự kiến, xác định hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án; đồng thời tổng kết đưa ra các bài học kinh nghiệm về quản lý dự án để cải thiện chất lượng các dự án đang và sẽ triển khai trong thời gian tiếp theo. Giai đoạn trước là cơ sở để thực hiện giai đoạn sau. Tùy tính chất và quy mô của dự án mà một vài bước có thể gộp vào nhau như: ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với dự án vừa và nhỏ thì có thể không cần phải có bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và bước nghiên cứu dự án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với những dự án quá nhỏ và những dự án có thiết kế mẫu.

Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi triển khai thực hiện bước tiếp theo phải kiểm tra và đánh giá đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bước đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bước đó và được cấp có thẩm quyền chấp nhận mới được thực hiện bước tiếp theo. Xét tổng thể thì mỗi giai đoạn có đặc điểm, tính chất khác nhau nên có vai trò tác dụng khác nhau đối với hoạt động ĐTXDCB.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ