Tổng quan nghiên cứu

Quản lý đầu tư công giữ vai trò then chốt trong việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và thúc đẩy tăng trưởng bền vững tại các địa phương. Tại tỉnh Hải Dương, quy mô vốn đầu tư công đã ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc, từ 3.595,8 tỷ đồng năm 2021 lên 7.511,3 tỷ đồng năm 2023, đạt tốc độ gia tăng bình quân 51,2%/năm. Tổng kế hoạch vốn ngân sách nhà nước trung hạn giai đoạn 2021–2025 của tỉnh được phân bổ ở mức 23.199,6 tỷ đồng, trong đó nguồn ngân sách địa phương chiếm tỷ trọng chủ đạo với 19.556,4 tỷ đồng. Nhu cầu mở rộng mạng lưới giao thông, thủy lợi, y tế và giáo dục đòi hỏi một cơ chế điều hành khoa học, chặt chẽ nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân sách.

Mặc dù đạt được những kết quả đáng kể về quy mô vốn, công tác quản lý đầu tư công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021–2023 vẫn đối mặt với nhiều bất cập lớn. Điểm nghẽn nghiêm trọng nhất là tỷ lệ dự án hoàn thành đúng tiến độ đạt mức rất thấp, chỉ đạt 0% vào năm 2021 và đạt 14,3% vào năm 2023. Bên cạnh đó, công tác giải ngân vốn đầu tư công trong các năm 2021 và 2022 chưa hoàn thành chỉ tiêu đạt trên 95% theo yêu cầu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý đầu tư công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021–2023, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn vốn công đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 6 nội dung quản lý chuyên môn gồm lập kế hoạch, phân bổ vốn, thẩm định dự án, quản lý đấu thầu, nghiệm thu công trình và giám sát đánh giá đầu tư, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% và bảo đảm tiến độ thực hiện các công trình trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM) kết hợp cùng Lý thuyết Quản trị chu trình dự án (Project Cycle Management - PCM) nhằm thiết lập khung đánh giá hoạt động đầu tư công cấp tỉnh. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp Lý thuyết phân bổ nguồn lực công của Musgrave để luận giải vai trò dẫn dắt của vốn ngân sách nhà nước đối với tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

Khung nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi bao gồm:

  1. Quản lý đầu tư công cấp tỉnh: Quá trình thực hiện chức năng tham mưu, lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát các nguồn vốn ngân sách nhà nước chi cho phát triển hạ tầng và dịch vụ công.
  2. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn: Công tác dự báo nhu cầu, xác định danh mục dự án ưu tiên và cân đối nguồn lực tài chính trong chu kỳ 05 năm.
  3. Thẩm định dự án đầu tư công: Hoạt động kiểm tra, đánh giá toàn diện tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật, môi trường và pháp lý trước khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định đầu tư.
  4. Giám sát và đánh giá đầu tư: Quá trình theo dõi liên tục tiến độ triển khai, khối lượng nghiệm thu, chất lượng công trình và mức độ giải ngân vốn.

Cơ sở pháp lý nền tảng của đề tài dựa trên Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP và Nghị quyết số 29/2021/QH15 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021–2025.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để bảo đảm tính khách quan và khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo phân bổ vốn, số liệu giải ngân, hồ sơ quyết toán và niên giám thống kê tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021–2023 với tổng dung lượng vốn theo dõi trên 23.199,6 tỷ đồng.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 5 chuyên gia và cán bộ chủ chốt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương vào tháng 5/2024. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để tiếp cận đúng các đối tượng am hiểu sâu sắc thực tế quản lý, bao gồm 01 Lãnh đạo Sở, 02 Trưởng phòng chuyên môn (Phòng Tổng hợp và Quy hoạch, Phòng Kinh tế ngành), 01 Phó Trưởng phòng và 01 Chuyên viên nghiệp vụ.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê mô tả (descriptive statistics) và so sánh chuỗi thời gian (time-series comparative analysis). Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động của dòng vốn theo số tuyệt đối và số tương đối, đồng thời lượng hóa được các chỉ tiêu hiệu suất như tỷ lệ phê duyệt dự án, tỷ lệ giải ngân và mức độ hoàn thành tiến độ qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý đầu tư công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021–2023 đã mang lại các phát hiện cốt lõi sau:

Thứ nhất, quy mô vốn đầu tư công tăng trưởng liên tục nhưng tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội có xu hướng giảm nhẹ. Quy mô vốn tăng từ 3.595,8 tỷ đồng (năm 2021) lên 7.511,3 tỷ đồng (năm 2023), trong khi tỷ trọng vốn công giảm từ 29,1% xuống 26,7%. Điều này minh chứng cho sự dịch chuyển cơ cấu đầu tư tích cực, phát huy vai trò vốn mồi của ngân sách để kích hoạt mạnh mẽ nguồn vốn tư nhân trong nền kinh tế đạt GRDP 149.123 tỷ đồng năm 2023. Cơ cấu vốn phân bổ tập trung mạnh vào các lĩnh vực hạ tầng thiết yếu: Giao thông vận tải chiếm 1.869,4 tỷ đồng, Nông nghiệp và thủy lợi đạt 1.081,6 tỷ đồng, Y tế đạt 991,5 tỷ đồng năm 2023.

Thứ hai, chất lượng công tác thẩm định và chọn lọc dự án được cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ tổng số dự án được phê duyệt trên tổng số dự án đề xuất tăng dần từ 80,0% năm 2021 lên 88,6% năm 2023. Quy mô nhân sự quản lý đầu tư công tại Sở được bổ sung từ 25 cán bộ năm 2021 lên 32 cán bộ năm 2023, trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và sau đại học đạt tới 81,2%, tạo nền tảng nâng cao năng lực thẩm tra hồ sơ kỹ thuật và phân bổ vốn.

Thứ ba, hiệu quả thực thi tiến độ và giải ngân vốn còn bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng. Tỷ lệ dự án hoàn thành đúng tiến độ qua các đợt kiểm tra ở mức rất thấp, lần lượt là 0% (năm 2021), 20,9% (năm 2022) và giảm xuống 14,3% (năm 2023). Tỷ lệ giải ngân so với kế hoạch vốn giao hàng năm trong giai đoạn 2021–2022 đều chưa đạt ngưỡng mục tiêu 95% do Chính phủ đề ra.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và giải ngân thấp xuất phát từ sự chậm trễ trong công tác giải phóng mặt bằng, biến động tăng giá nguyên vật liệu xây dựng và sự chồng chéo giữa các quy định của Luật Đất đai, Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công. Bên cạnh đó, năng lực của một số ban quản lý dự án cấp huyện và đơn vị tư vấn thiết kế chưa đồng đều, dẫn đến việc phải điều chỉnh tổng mức đầu tư nhiều lần.

Để làm rõ bức tranh thực tế, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua hai định dạng:

  • Bảng cơ cấu phân bổ vốn đầu tư công theo ngành: Thể hiện chi tiết dòng tiền phân bổ vào các lĩnh vực giao thông (chiếm trên 24% tổng vốn), nông nghiệp thủy lợi (khoảng 14%), giúp đối chiếu mức độ ưu tiên hạ tầng với mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân đầu người từ 77 triệu đồng (2021) lên 94,1 triệu đồng (2023).
  • Biểu đồ kết hợp (Combo Chart): Trình bày đường xu hướng tăng của tỷ lệ phê duyệt dự án (từ 80% lên 88,6%) tương phản trực tiếp với các cột thể hiện tỷ lệ hoàn thành đúng tiến độ chỉ đạt 14,3% năm 2023. Sự phân kỳ này cho thấy khâu phê duyệt hồ sơ giấy tờ diễn ra thuận lợi nhưng năng lực thực thi và giám sát hiện trường còn gặp nhiều rào cản nghiêm trọng.

So với các nghiên cứu tại các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tình trạng nghẽn vốn tại khâu giải phóng mặt bằng của Hải Dương mang tính điển hình của một địa phương đang trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm tăng cường hiệu quả quản lý đầu tư công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương:

  1. Chủ động và linh hoạt trong điều hành kế hoạch phân bổ và giải ngân vốn:
  • Nội dung thực hiện: Định kỳ hàng quý rà soát, kiên quyết cắt giảm và điều chuyển vốn từ các dự án giải ngân dưới 50% kế hoạch sang các dự án có tiến độ thi công tốt và có nhu cầu bổ sung vốn.
  • Mục tiêu: Đạt tỷ lệ giải ngân trên 95% kế hoạch vốn được giao hàng năm trong giai đoạn 2024–2025.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp cùng Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh.
  1. Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng phần mềm quản lý dự án thông minh:
  • Nội dung thực hiện: Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu số hóa 100% hồ sơ dự án đầu tư công, tích hợp hệ thống giám sát tiến độ và chi phí theo thời gian thực (real-time tracking) kết nối giữa các chủ đầu tư và Sở.
  • Mục tiêu: Rút ngắn 30% thời gian thẩm định hồ sơ, nâng tỷ lệ dự án hoàn thành đúng tiến độ lên trên 80% vào năm 2026.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tổng hợp và Quy hoạch, Phòng Kinh tế ngành thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý:
  • Nội dung thực hiện: Tổ chức định kỳ 4–6 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về quy trình đấu thầu qua mạng theo Luật Đấu thầu 2023, kỹ năng thẩm định tài chính dự án và quản lý rủi ro hợp đồng FIDIC.
  • Mục tiêu: 100% cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý dự án đạt chứng chỉ chuyên môn phù hợp trước năm 2026.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp các viện đào tạo, trường đại học chuyên ngành.
  1. Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giải phóng mặt bằng và kiểm tra sau cấp phép:
  • Nội dung thực hiện: Thành lập tổ công tác liên ngành giải quyết vướng mắc thủ tục đất đai, quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu UBND cấp huyện nếu để xảy ra chậm bàn giao mặt bằng; tăng cường tần suất kiểm tra đột xuất hiện trường tối thiểu 2 lần/năm đối với từng dự án.
  • Mục tiêu: Bàn giao mặt bằng sạch cho ít nhất 90% gói thầu xây lắp đúng mốc thời gian cam kết.
  • Chủ thể thực hiện: UBND tỉnh Hải Dương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý và chuyên viên tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Cung cấp khung phương pháp đánh giá quy trình phân bổ vốn, các tiêu chí thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và công cụ giám sát đánh giá dự án cấp địa phương theo đúng Luật Đầu tư công 2019.
  2. Lãnh đạo và kỹ sư quản lý dự án tại các Ban Quản lý dự án chuyên ngành cấp tỉnh, huyện: Hỗ trợ nhận diện các rủi ro chậm tiến độ, hiểu rõ các quy định về nghiệm thu, thanh quyết toán và lập kế hoạch bố trí vốn trung hạn 5 năm.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Tài chính công: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng 2021–2023, mô hình phân tích định lượng kết hợp phỏng vấn sâu về chi tiêu công cấp tỉnh.
  4. Doanh nghiệp xây dựng và đơn vị tư vấn đấu thầu: Giúp nắm bắt tường tận quy trình thẩm định hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá năng lực nhà thầu và các quy định pháp lý liên quan đến nghiệm thu công trình sử dụng vốn nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô vốn đầu tư công tỉnh Hải Dương biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023? Quy mô vốn đầu tư công của tỉnh tăng trưởng mạnh mẽ, từ 3.595,8 tỷ đồng năm 2021 lên 7.511,3 tỷ đồng năm 2023, đạt mức tăng bình quân 51,2%/năm. Sự gia tăng này tập trung vào các công trình hạ tầng trọng điểm nhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh của tỉnh.

  2. Vì sao tỷ lệ dự án đầu tư công hoàn thành đúng tiến độ tại Hải Dương lại ở mức thấp? Tỷ lệ dự án đúng hạn thấp (đạt 0% năm 2021 và 14,3% năm 2023) chủ yếu do vướng mắc kéo dài trong bồi thường giải phóng mặt bằng, biến động tăng giá vật liệu xây dựng và năng lực quản lý dự án của các chủ đầu tư cấp cơ sở còn nhiều hạn chế.

  3. Cơ cấu nhân sự quản lý đầu tư công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương có đặc điểm gì? Đội ngũ nhân sự tăng từ 25 người năm 2021 lên 32 người năm 2023. Chất lượng chuyên môn được nâng cao đáng kể với 81,2% cán bộ sở hữu trình độ đại học và sau đại học, chuyên trách trong các lĩnh vực quản lý công, kỹ thuật xây dựng và luật.

  4. Nguồn vốn đầu tư công tại Hải Dương được ưu tiên phân bổ cho những ngành nào? Vốn ngân sách tập trung ưu tiên cao nhất cho 3 lĩnh vực hạ tầng trụ cột: Giao thông vận tải (đạt 1.869,4 tỷ đồng năm 2023), Nông nghiệp và thủy lợi (đạt 1.081,6 tỷ đồng) và Y tế (đạt 991,5 tỷ đồng), chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn chi đầu tư phát triển.

  5. Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để đẩy nhanh tỷ lệ giải ngân vốn đạt trên 95%? Giải pháp then chốt là chủ động điều hòa vốn linh hoạt giữa các dự án, đẩy mạnh chuyển đổi số để giám sát tiến độ thời gian thực, đồng thời quy trách nhiệm trực tiếp cho người đứng đầu địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng sạch cho nhà thầu.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện bức tranh quản lý đầu tư công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021–2023 với quy mô vốn tăng bình quân 51,2%/năm.
  • Công tác thẩm định và phê duyệt danh mục dự án được cải thiện tích cực, nâng tỷ lệ phê duyệt dự án đạt 88,6% vào năm 2023.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn nghiêm trọng về tiến độ thực hiện khi tỷ lệ dự án hoàn thành đúng hạn năm 2023 chỉ đạt 14,3%, đồng thời chỉ tiêu giải ngân chưa đạt mục tiêu 95%.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đã được đề xuất với lộ trình thực thi cụ thể đến năm 2025 và tầm nhìn 2030, tập trung vào điều hành vốn linh hoạt, chuyển đổi số quy trình quản lý và nâng cao năng lực cán bộ.
  • Đề án là tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, ban quản lý dự án và các nhà nghiên cứu trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương.