Tổng quan luận án

Công trình “Quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long” là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Phạm Phương Tâm, được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2016 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Phan Văn Kha và PGS.TS. Hà Thanh Toàn. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 62.14).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức đặt ra yêu cầu cấp bách về nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại Việt Nam, các chủ trương của Đảng và Nhà nước (Nghị quyết Đại hội XI, Nghị quyết số 29/NQ-TW, Quyết định số 89/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) đều khẳng định định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và phát triển mạng lưới giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời, trong đó đào tạo từ xa (ĐTTX) giữ vai trò then chốt.

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là địa bàn kinh tế trọng điểm nhưng lại tồn tại thực trạng là "vùng trũng" về giáo dục và phát triển nhân lực. Dẫn liệu thống kê trong luận án chỉ ra:

  • Tính đến năm 2011, dân số toàn vùng đạt 17.330,9 nghìn người nhưng tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo chỉ đạt 8,6%; tỷ lệ lao động có trình độ đại học (ĐH) trở lên chỉ chiếm 3,4% (thấp nhất cả nước).
  • Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của vùng ở mức cao: tỷ lệ thất nghiệp chiếm 4,3% lực lượng lao động (tương ứng 400,1 nghìn người); số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 1.285,8 nghìn người (chiếm 93,9% tổng số người thiếu việc làm của vùng).
  • Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2010–2011 đạt 91,28%; quy mô sinh viên ĐH, cao đẳng (CĐ) năm 2011 toàn vùng là 117.500 người, trong đó sinh viên theo học ĐTTX chỉ đạt 14.000 người.

Thực tiễn đào tạo nhân lực trình độ ĐH tại vùng ĐBSCL chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH). Hình thức ĐTTX có hướng dẫn tại các cơ sở đào tạo (CSĐT) lớn trong vùng như Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Trà Vinh, Trường Đại học Đồng Tháp dù đạt được những kết quả ban đầu nhưng công tác quản lý còn nhiều bất cập, thiếu tính đồng bộ và chưa gắn chặt với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: chưa có công trình chuyên sâu nghiên cứu về quản lý ĐTTX có hướng dẫn trình độ ĐH gắn với đặc thù cung - cầu nhân lực vùng ĐBSCL.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận, hình thành khung lý luận và từ thực tiễn ĐTTX, quản lý ĐTTX để đề xuất các giải pháp quản lý ĐTTX nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH phục vụ cho quá trình phát triển KT - XH, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) và hội nhập quốc tế (HNQT) của vùng ĐBSCL.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH.
    2. Đánh giá thực trạng ĐTTX và quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH vùng ĐBSCL.
    3. Đề xuất các giải pháp quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH vùng ĐBSCL.
    4. Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp nhằm chứng minh tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất.

Giả thuyết khoa học

Quản lý ĐTTX dù đạt được một số kết quả nhưng còn nhiều hạn chế và bất cập, chưa phát huy tối đa lợi thế để đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH cho vùng ĐBSCL trong tình hình hiện nay. Nếu vận dụng các tiếp cận theo các thành tố của quá trình ĐTTX, tiếp cận cung – cầu và tiếp cận các chức năng quản lý để xây dựng các giải pháp về xây dựng quy hoạch, quản lý phát triển chương trình đào tạo, đổi mới tuyển sinh, hình thành mạng liên kết mở nguồn học liệu, quản lý hoạt động dạy và học từ xa, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng và liên kết ĐTTX giữa CSĐT và cơ sở sử dụng nhân lực (CSSDNL) sẽ đáp ứng thiết thực nhu cầu nhân lực trình độ ĐH phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH và HNQT của vùng ĐBSCL.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ĐTTX ở các trường ĐH đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH vùng ĐBSCL.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nội dung quản lý của Hiệu trưởng các CSĐT vùng ĐBSCL trong quản lý ĐTTX có hướng dẫn trình độ ĐH.
  • Phạm vi địa bàn và đối tượng khảo sát: Khảo sát tại 03 CSĐT chủ trì (Đại học Cần Thơ, Đại học Trà Vinh, Đại học Đồng Tháp), 24 đơn vị liên kết (ĐVLK) đào tạo, 24 cán bộ quản lý (CBQL), 120 giảng viên (GV), 545 sinh viên (SV), 117 sinh viên tốt nghiệp (SVTN), 30 CSSDNL. Địa bàn thử nghiệm trực tiếp tại Trường Đại học Cần Thơ và 04 đơn vị liên kết.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử hình thành và phát triển của ĐTTX cùng các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:

  1. Lịch sử và lý luận quốc tế về đào tạo từ xa:

    • Quá trình phát triển từ đào tạo hàm thụ của Isaas Pitman (1840 tại Anh), mô hình trường hàm thụ tại New Zealand (1922), Canada (1929), chương trình phát thanh trên đài BBC (1927), đào tạo hỗ trợ qua điện thoại tại Đại học IOWA - Hoa Kỳ (1939).
    • Đánh giá của UNESCO (1996, 2009 tại WCHE-Paris) về triển vọng của ĐTTX trong việc hiện thực hóa xã hội học tập và khai thác công nghệ thông tin truyền thông (ICT).
    • Quan điểm về ĐTTX của các tác giả quốc tế: Moore (1973), Keegan (1980 - nghiên cứu mô hình intelligent flexible learning và các đặc điểm phân tách không gian), Holmberg (1981), Kaye & Rumble (1981), Wedemeyer (1982), France Henri (1988 - tiếp cận hệ thống sư phạm và tự học có hỗ trợ), Amena Begum & Jesmin Pervin (2011 - quản lý đảm bảo chất lượng ĐTTX).
  2. Các nghiên cứu trong nước về ĐTTX và quản lý ĐTTX:

    • Dự án Việt - Bỉ (2000) với tài liệu Hỗ trợ học từ xa phân tích phương pháp giáo dục người trưởng thành và công nghệ ĐTTX.
    • Nguyễn Cảnh Toàn (2001) trong Tự đào tạo, tự học, tự nghiên cứu và Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Hải Yến (2012) trong Xã hội học tập, học tập suốt đời và các kỹ năng tự học nhấn mạnh vai trò tự học, sự phối hợp giữa "thầy trong" và "thầy ngoài".
    • Tạ Thế Truyền (2001) nghiên cứu bồi dưỡng CBQL giáo dục theo hình thức giáo dục từ xa dưới góc độ kinh tế học giáo dục.
    • Triều Hải Hoàng (2004) tiếp cận ĐTTX dưới góc độ xã hội hóa giáo dục và công bằng xã hội.
    • Bùi Thanh Giang (2008) phân tích quy trình phát triển học liệu và ứng dụng e-learning trong ĐTTX.
    • Trình Thanh Hà (2011) với luận án tiến sĩ về cơ sở lý luận và thực tiễn bảo đảm chất lượng đào tạo ĐH từ xa ở Việt Nam.
    • Đặng Văn Dân (2014) phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cầu ĐTTX tại Việt Nam.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình trên đã phân tích ĐTTX dưới nhiều khía cạnh (lý luận dạy học, công nghệ học liệu, bảo đảm chất lượng, xã hội học tập), song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc quản lý ĐTTX có hướng dẫn trình độ ĐH đặt trong mối quan hệ hữu cơ với nhu cầu nhân lực (tiếp cận cung - cầu) theo các đặc thù kinh tế - xã hội, địa lý và nhân khẩu học của vùng ĐBSCL. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng mô hình quản lý tích hợp, khảo sát thực chứng trên quy mô vùng và thử nghiệm giải pháp quản lý tuyển sinh thực tế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung lý luận dựa trên ba tiếp cận quản lý:

  1. Tiếp cận theo các thành tố của quá trình đào tạo (Mô hình CIPO của UNESCO): Phân tích hệ thống ĐTTX qua 4 thành tố: Bối cảnh (Context) – Đầu vào (Input) – Quá trình (Process) – Đầu ra (Output).
  2. Tiếp cận theo nhu cầu của cơ sở sử dụng nhân lực (Cung – Cầu): Đặt quản lý ĐTTX trong quy luật thị trường lao động; đầu ra của đào tạo phải đáp ứng yêu cầu của CSSDNL về số lượng, cơ cấu ngành nghề, chất lượng và thời gian cung ứng.
  3. Tiếp cận theo các chức năng quản lý: Tiếp cận hoạt động quản lý ĐTTX thông qua chu trình: Xây dựng quy hoạch – Quản lý thực hiện quy hoạch – Quản lý các tác động bối cảnh – Quản lý kiểm tra, giám sát và đánh giá.
+-----------------------------------------------------------------------+
|                          YẾU TỐ BỐI CẢNH                              |
| (Kinh tế - xã hội; Cơ chế, chính sách; Nhu cầu nhân lực vùng ĐBSCL)   |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
                                    |
+-----------------------------------v-----------------------------------+
|                          YẾU TỐ ĐẦU VÀO                               |
| - Quy hoạch đào tạo từ xa                                             |
| - Quản lý chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra                      |
| - Quản lý tuyển sinh theo nhu cầu xã hội                             |
| - Quản lý đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý                        |
| - Quản lý phương tiện kỹ thuật và nguồn học liệu mở                   |
| - Quản lý tài chính                                                   |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
                                    |
+-----------------------------------v-----------------------------------+
|                          YẾU TỐ QUÁ TRÌNH                             |
| - Quản lý hoạt động dạy và hướng dẫn của giảng viên                   |
| - Quản lý hoạt động học và tự học của sinh viên                       |
| - Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập                          |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
                                    |
+-----------------------------------v-----------------------------------+
|                          YẾU TỐ ĐẦU RA                                |
| - Quản lý thông tin việc làm của sinh viên tốt nghiệp                 |
| - Quản lý sự phát triển nghề nghiệp của người học                     |
| - Quản lý mức độ thỏa mãn nhu cầu của CSSDNL và cộng đồng            |
+-----------------------------------------------------------------------+

Khái niệm công cụ cốt lõi

  • Đào tạo từ xa trình độ đại học: Là hình thức đào tạo trình độ đại học, trong đó vai trò tự học của người học là chính cùng với sự hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp (mặt giáp mặt) và gián tiếp của người dạy, với sự hỗ trợ của hệ thống nguồn học liệu mở và các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại của các cơ sở đào tạo nhân lực. Thời lượng tập trung nghe hướng dẫn, giải đáp thắc mắc chiếm từ 15% đến 25% (tối đa không quá 30%) số giờ kế hoạch học phần.
  • Nhu cầu nhân lực trình độ đại học: Là nhu cầu sử dụng người lao động đã được đào tạo trình độ đại học về số lượng, cơ cấu ngành nghề và chất lượng đào tạo, đóng góp cho sự phát triển KT - XH ở các địa phương, vùng miền và quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các chủ trương, đường lối, chính sách giáo dục của Đảng, Nhà nước và tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Hồi cứu tư liệu và tổng kết kinh nghiệm: Thu thập các báo cáo thống kê, số liệu kinh tế - xã hội, dữ liệu đào tạo của các trường ĐH vùng ĐBSCL.
    • Khảo sát bằng phiếu hỏi: Sử dụng hệ thống bảng hỏi với thang đo Likert đánh giá thực trạng ĐTTX và quản lý ĐTTX trên diện rộng.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục.
    • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của 7 giải pháp; thử nghiệm thực tế giải pháp đổi mới tuyển sinh tại Trường Đại học Cần Thơ.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát qua phần mềm thống kê, tính điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), hệ số tương quan ($r$).
Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng mẫu thực tế
Cơ sở đào tạo chủ trì ĐTTX 03 trường (ĐH Cần Thơ, ĐH Trà Vinh, ĐH Đồng Tháp)
Đơn vị liên kết đào tạo (ĐVLK) 24 đơn vị
Cán bộ quản lý (CBQL) 24 người
Giảng viên (GV) 120 người
Sinh viên đang học (SV) 545 người
Sinh viên đã tốt nghiệp (SVTN) 117 người
Cơ sở sử dụng nhân lực (CSSDNL) 30 cơ sở

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ĐTTX và quản lý ĐTTX:

  • Bản chất và đặc điểm ĐTTX: ĐTTX có sự gián cách về không gian, thời gian giữa người dạy và người học; lấy tự học làm trung tâm; có sự hỗ trợ của học liệu, phương tiện kỹ thuật và hướng dẫn trực tiếp/gián tiếp của GV; có tương tác hai chiều; liên hệ mật thiết với hệ thống giáo dục thường xuyên và phong trào học tập suốt đời.
  • Mối quan hệ giữa phát triển KT - XH và nhu cầu nhân lực: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ thúc đẩy nhu cầu nhân lực trình độ ĐH. ĐTTX là phương thức đào tạo linh hoạt, kinh tế, diện bao phủ rộng, giúp giải quyết bài toán đào tạo và đào tạo lại quy mô lớn mà đào tạo chính quy không thể đáp ứng kịp thời.
  • Nội dung quản lý ĐTTX theo tiếp cận hệ thống:
    • Quản lý đầu vào: Xây dựng quy hoạch ĐTTX dựa trên dự báo thị trường lao động; phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra; quản lý tuyển sinh đúng đối tượng và năng lực; phát triển đội ngũ GV dạy từ xa; quản lý phương tiện kỹ thuật và nguồn học liệu; quản lý tài chính.
    • Quản lý quá trình: Quản lý hoạt động giảng dạy, hướng dẫn của GV; quản lý nề nếp và phương pháp tự học của SV; quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đảm bảo khách quan, chính xác.
    • Quản lý đầu ra: Quản lý thông tin việc làm của SVTN; theo dõi sự phát triển nghề nghiệp; đánh giá mức độ thỏa mãn của CSSDNL và cộng đồng.
    • Quản lý yếu tố bối cảnh: Quản lý việc thực thi cơ chế, chính sách của Nhà nước và địa phương; quản lý hợp tác, liên kết đào tạo.

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long và kinh nghiệm của một số quốc gia

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại vùng ĐBSCL giai đoạn 2014–2015:

  • Bối cảnh nhân lực vùng ĐBSCL: Lực lượng lao động lớn nhưng trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp. Giai đoạn 2015–2020, nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành đòi hỏi gia tăng mạnh tỷ trọng nhân lực trình độ ĐH ở các khối ngành kinh tế, kỹ thuật - công nghệ, sư phạm, nông nghiệp công nghệ cao và luật.
  • Thực trạng tổ chức ĐTTX: Mạng lưới ĐTTX tập trung chủ yếu ở 3 trường ĐH (Cần Thơ, Trà Vinh, Đồng Tháp) phối hợp với 24 ĐVLK (các Trung tâm GDTX tỉnh/huyện). Năm học 2014–2015, quy mô tuyển sinh và đào tạo ĐTTX có xu hướng chững lại do sự cạnh tranh của các hình thức đào tạo khác và những rào cản về cơ sở vật chất, công nghệ.
Thành tố quản lý ĐTTX Thực trạng và Đánh giá từ khảo sát
Xây dựng quy hoạch ĐTTX Đã ban hành kế hoạch nhưng chưa mang tính chiến lược dài hạn; việc điều tra nhu cầu thị trường lao động chưa được tiến hành định kỳ, thường xuyên.
Chương trình đào tạo Chủ yếu chuyển đổi cơ học từ chương trình chính quy, chưa thiết kế riêng biệt tối ưu cho tự học; chuẩn đầu ra chưa gắn kết chặt chẽ với phản hồi từ CSSDNL.
Tuyển sinh ĐTTX Phương thức xét tuyển đơn giản nhưng công tác tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho thí sinh lớn tuổi và học sinh tốt nghiệp THPT còn hạn chế.
Đội ngũ giảng viên GV có trình độ chuyên môn cao nhưng thiếu kỹ năng sư phạm dạy từ xa, kỹ năng biên soạn học liệu đa phương tiện và kỹ năng tương tác trực tuyến.
Học liệu & Phương tiện kỹ thuật Giáo trình in ấn vẫn là chủ đạo; nguồn học liệu điện tử, đĩa CD-ROM, bài giảng trực tuyến chưa phong phú; hạ tầng công nghệ tại các ĐVLK còn thiếu thốn.
Hoạt động dạy và học Giờ tập trung hướng dẫn còn nặng về thuyết trình; quản lý hoạt động tự học của SV chưa có công cụ giám sát hữu hiệu; tương tác hai chiều còn thưa thớt.
Kiểm tra, đánh giá Quy trình tổ chức thi nghiêm túc nhưng hình thức thi tự luận truyền thống còn chiếm đa số, chưa đa dạng hóa các hình thức đánh giá quá trình và trực tuyến.
Theo dõi đầu ra & Liên kết CSSDNL Chưa có bộ phận chuyên trách theo dõi việc làm của SVTN; sự tham gia của CSSDNL vào quá trình đào tạo và thẩm định chương trình còn mang tính hình thức.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án tổng kết bài học quản lý ĐTTX từ các nước có hệ thống đại học mở phát triển (Anh, Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc) về cơ chế tự chủ, hệ thống đảm bảo chất lượng, xây dựng nguồn học liệu mở và chính sách hỗ trợ người học.

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý đồng bộ dựa trên 6 nguyên tắc (tính hệ thống, tính cần thiết, tính khả thi, tính mục đích, tính hiệu quả, tính thực tiễn) và phân định trách nhiệm của 6 chủ thể quản lý (Chính phủ, Bộ GD&ĐT, UBND cấp tỉnh, Cơ sở đào tạo, Cơ sở sử dụng nhân lực, Đơn vị liên kết):

STT Tên giải pháp Nội dung trọng tâm
1 Xây dựng quy hoạch ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH vùng ĐBSCL Xây dựng quy trình 5 bước dự báo nhu cầu nhân lực vùng; xác định cơ cấu ngành, chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp với chiến lược phát triển KT - XH từng địa phương.
2 Quản lý phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra Thiết kế chương trình theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện; mời đại diện CSSDNL tham gia ban soạn thảo, thẩm định chương trình; định kỳ cập nhật nội dung.
3 Đổi mới tuyển sinh ĐTTX đáp ứng sự đa dạng về nhu cầu nhân lực Đa dạng hóa phương thức xét tuyển; thành lập ban tư vấn tuyển sinh chuyên nghiệp; mở rộng truyền thông, định hướng ngành học phù hợp với từng đối tượng.
4 Hình thành mạng liên kết mở nguồn học liệu giữa các CSĐT trong và ngoài vùng Xây dựng kho tài nguyên giáo dục mở (OER); số hóa bài giảng, giáo trình điện tử; chia sẻ dùng chung học liệu giữa các trường ĐH vùng ĐBSCL.
5 Đổi mới quản lý hoạt động dạy và học dựa trên ứng dụng ICT Ứng dụng hệ thống quản lý học tập (LMS/LCMS); kết hợp linh hoạt giữa tự học, học trực tuyến và hướng dẫn trực tiếp; bồi dưỡng phương pháp giảng dạy từ xa cho GV.
6 Tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát ĐTTX đảm bảo chất lượng Xây dựng bộ tiêu chí kiểm định chất lượng ĐTTX nội bộ; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá quá trình; giám sát chặt chẽ các kỳ thi kết thúc học phần.
7 Quản lý liên kết đào tạo giữa CSĐT và CSSDNL Ký kết hợp đồng trách nhiệm đào tạo theo đơn đặt hàng; tạo điều kiện cho SV thực tập, kiến tập tại CSSDNL; xây dựng cơ chế phản hồi thông tin sau tốt nghiệp.
  • Kết quả khảo nghiệm: Khảo sát lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và đại diện cơ sở sử dụng nhân lực về 7 giải pháp cho thấy điểm trung bình về tính cần thiết đạt từ 4,25 đến 4,68/5,0; tính khả thi đạt từ 4,12 đến 4,55/5,0. Hệ số tương quan Pearson giữa tính cần thiết và tính khả thi đạt mức cao ($r > 0,7$), khẳng định sự phù hợp của hệ thống giải pháp.
  • Kết quả thử nghiệm: Tiến hành thử nghiệm giải pháp 3 (Đổi mới tuyển sinh ĐTTX) tại Trường Đại học Cần Thơ trong năm tuyển sinh 2015. Kết quả so sánh với năm 2014 cho thấy: số lượng hồ sơ đăng ký tăng, tỷ lệ nhập học thực tế tăng, cơ cấu ngành tuyển sinh sát hơn với nhu cầu nhân lực các tỉnh trong vùng, quy trình xét tuyển và tư vấn được tối ưu hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  1. Bổ sung và hoàn thiện khung lý luận về quản lý ĐTTX có hướng dẫn trình độ ĐH tiếp cận theo mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) của UNESCO, tích hợp với quy luật Cung - Cầu của thị trường lao động và hệ thống các chức năng quản lý giáo dục.
  2. Xác định rõ các đặc trưng sư phạm của mô hình ĐTTX có hướng dẫn đặc thù tại Việt Nam: kết hợp giữa năng lực tự học của người học với vai trò tư vấn, giải đáp trực tiếp của giảng viên (chiếm 15%–25% thời lượng), khắc phục khoảng cách địa lý và tâm lý của người học vùng ĐBSCL.

Đóng góp mới về thực tiễn

  1. Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng phát triển nhân lực, mạng lưới đào tạo và công tác quản lý ĐTTX tại các trường đại học trọng điểm vùng ĐBSCL giai đoạn 2014–2015.
  2. Chỉ rõ các điểm nghẽn trong quản lý ĐTTX tại địa bàn nghiên cứu: quy hoạch thụ động, chương trình chưa tinh giản theo chuẩn đầu ra, học liệu điện tử chưa đáp ứng, phương thức dạy học trực tuyến chưa phát triển đồng bộ và mối liên kết với CSSDNL còn lỏng lẻo.
  3. Đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, được minh chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Cần Thơ.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học; có chính sách tài chính, đầu tư hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin cho vùng ĐBSCL; công nhận giá trị văn bằng ĐTTX bình đẳng trong tuyển dụng công chức, viên chức.
  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành bộ chuẩn kiểm định chất lượng riêng cho chương trình ĐTTX; quy định cụ thể về phát triển nguồn học liệu mở; hướng dẫn liên kết đào tạo từ xa giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
  • Đối với Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL: Xây dựng quy hoạch nhân lực địa phương định kỳ làm căn cứ đặt hàng đào tạo; hỗ trợ kinh phí và cơ sở vật chất cho các Trung tâm GDTX làm đơn vị liên kết ĐTTX.
  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Kiện toàn bộ máy quản lý ĐTTX; đổi mới chương trình theo chuẩn đầu ra; xây dựng học liệu số; đào tạo kỹ năng dạy từ xa cho giảng viên; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu cựu sinh viên.
  • Đối với cơ sở sử dụng nhân lực: Phối hợp với nhà trường xây dựng chuẩn đầu ra, tham gia quá trình đào tạo và tiếp nhận sinh viên thực hành, thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát thực tế tập trung tại 03 trường đại học chủ trì có quy mô lớn tại vùng ĐBSCL (Đại học Cần Thơ, Đại học Trà Vinh, Đại học Đồng Tháp) và 24 đơn vị liên kết, chưa thể bao quát toàn bộ các cơ sở đào tạo ngoài vùng đang mở trạm đào tạo từ xa tại địa bàn.
    • Luận án tập trung chủ yếu vào mô hình ĐTTX có hướng dẫn (kết hợp tự học với các đợt tập trung gián đoạn), chưa đi sâu phân tích mô hình e-learning hoàn toàn trực tuyến (100% online) vốn đòi hỏi nền tảng công nghệ cao hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mô hình quản lý ĐTTX hoàn toàn trên nền tảng số (E-learning, MOOCs) thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học.
    • Mở rộng nghiên cứu quản lý ĐTTX đối với bậc đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) và các chương trình đào tạo cấp chứng chỉ ngắn hạn đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng thường xuyên của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp cơ sở lý luận và số liệu thực chứng để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đào tạo từ xa, phát triển giáo dục mở và xây dựng xã hội học tập.
  • Đối với cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp quy trình 7 bước quản lý đồng bộ từ khâu dự báo, xây dựng chương trình, tuyển sinh, tổ chức dạy học đến đánh giá đầu ra và liên kết doanh nghiệp; có thể áp dụng trực tiếp tại các trung tâm, viện đào tạo từ xa.
  • Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu kết hợp CIPO và cung - cầu lao động; phương pháp thiết kế bộ công cụ khảo sát thực trạng và quy trình thử nghiệm giải pháp quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "Đào tạo từ xa trình độ đại học có hướng dẫn" trong luận án được hiểu như thế nào?
Luận án xác định đây là hình thức đào tạo đại học lấy việc tự học, tự nghiên cứu của người học làm cốt lõi, kết hợp với sự hỗ trợ, phụ đạo trực tiếp (mặt giáp mặt) và gián tiếp của giảng viên, có sự trợ giúp của phương tiện kỹ thuật hiện đại và nguồn học liệu mở. Thời lượng tập trung nghe hướng dẫn trực tiếp chiếm từ 15% đến 25% (không vượt quá 30%) kế hoạch học phần.

2. Luận án sử dụng những khung lý thuyết và tiếp cận nghiên cứu nào để giải quyết vấn đề quản lý ĐTTX?
Tác giả tích hợp 3 hướng tiếp cận chính: (1) Tiếp cận theo các thành tố của quá trình đào tạo theo mô hình CIPO của UNESCO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra); (2) Tiếp cận theo quy luật Cung - Cầu của thị trường lao động và cơ sở sử dụng nhân lực; (3) Tiếp cận theo chu trình các chức năng quản lý (Lập kế hoạch/Quy hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo, Kiểm tra/Đánh giá).

3. Khảo sát thực trạng trong luận án được triển khai trên quy mô mẫu như thế nào?
Nghiên cứu được tiến hành trên 03 trường đại học chủ trì đào tạo từ xa tại vùng ĐBSCL (ĐH Cần Thơ, ĐH Trà Vinh, ĐH Đồng Tháp) và 24 đơn vị liên kết, với tổng số khách thể khảo sát gồm: 24 cán bộ quản lý, 120 giảng viên, 545 sinh viên đang học, 117 sinh viên đã tốt nghiệp và 30 cơ sở sử dụng nhân lực trên địa bàn.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và giải pháp nào đã được tiến hành thử nghiệm thực tế?
Luận án đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý toàn diện (quy hoạch, chương trình chuẩn đầu ra, tuyển sinh, học liệu mở, dạy và học ứng dụng ICT, kiểm tra giám sát, liên kết CSSDNL). Trong đó, Giải pháp 3 (Đổi mới tuyển sinh ĐTTX đáp ứng sự đa dạng về nhu cầu sử dụng nhân lực) đã được thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Cần Thơ năm 2015 và chứng minh được hiệu quả nâng cao quy mô, chất lượng đầu vào.


Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Phương Tâm đã giải quyết một cách khoa học và hệ thống bài toán quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Bằng việc kết hợp mô hình CIPO, tiếp cận cung - cầu thị trường lao động và các chức năng quản lý, công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận cũng như bức tranh thực trạng quản lý ĐTTX tại địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2014–2015. Hệ thống 7 giải pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, tính khả thi cao và đã được chứng minh qua khảo nghiệm chuyên gia cùng thử nghiệm thực tế, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao dân trí, phát triển nhân lực và xây dựng xã hội học tập tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.