Quản lý hoạt động đào tạo khoa Môi trường - CĐ Công nghệ Bắc Hà: Luận văn Thạc sĩ

Quản lý đào tạo khoa Môi trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà: Thông tin chi tiết về chương trình, phương pháp và hoạt động đào tạo hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Cấu trúc của luận văn

9. Đóng góp của luận văn

1. CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA CÁC KHOA TRONG CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Lý luận về QL hoạt động ĐT của cấp Khoa trong các trƣờng CĐ

1.2.1. Quan điểm và sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác GD-ĐT ở các trường Cao đẳn.

1.2.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA KHOA MÔI TRƢỜNG, TRƢỜNG CĐCN BẮC HÀ

2.1. Vài nét về Khoa Môi trƣờng, trƣờng CĐCN Bắc Hà

2.1.1. Sự thành lập

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Môi trường

2.1.3. Cơ cấu nhân sự

2.1.4. Đối tượng đào tạo

2.2. Thực trạng việc quản lý hoạt động đào tạo của Khoa Môi trƣờng, trƣờng CĐCN Bắc Hà

2.2.1. Quản lý việc thực hiện mục tiêu đào tạo và kế hoạch đào tạo

2.2.2. Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình và PPĐT

2.2.3. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên

2.2.4. Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên

2.2.5. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động ĐT

2.6. Thực trạng về kết quả đào tạo của Khoa Môi trường, trường CĐCN Bắc Hà

3. CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI TIẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA KHOA MÔI TRƢỜNG, TRƢỜNG CĐCN BẮC HÀ

3.1. Các nguyên tắc chỉ đạo, định hƣớng cho việc đề xuất biện pháp

3.1.1. Đảm bảo inh kế thừa

3.1.2. Đảm bảo inh inh diện, đồng bộ

3.1.3. Đảm bảo inh hiệu quả

3.2. Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo ở Khoa Môi trƣờng, trƣờng CĐCN Bắc Hà

3.2.1. Biện pháp 1: Tăng cường chỉ đạo, tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, năng lực sư phạm cho GV

3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới phương pháp dạy – học – xây dựng môi trường lớp học

3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường việc quản lý tổ chức giảng dạy

3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường việc QL kiểm tra – đánh giá và thi kết thúc học kỳ

3.2.5. Biện pháp 5: Nâng cao chất lượng CSVC phục vụ dạy – học

3.3. Thăm dò tính cấp thiết và khả thi của một số biện pháp

3.3.1. Mục đích khảo nghiệm

3.3.2. Mô tả cách thức khảo nghiệm

3.3.3. Kết quả khảo nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khám phá quy trình quản lý đào tạo khoa Môi trường CĐCN Bắc Hà

Quản lý đào tạo là hoạt động cốt lõi, quyết định trực tiếp đến chất lượng đầu ra và uy tín của một cơ sở giáo dục. Tại trường Cao đẳng Công nghệ Bắc Hà, công tác quản lý đào tạo khoa Môi trường được xây dựng dựa trên nền tảng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh và các khu vực lân cận. Quy trình này bao gồm việc xác định mục tiêu đào tạo rõ ràng, xây dựng chương trình đào tạo ngành môi trường bám sát thực tiễn, và triển khai kế hoạch học tập khoa môi trường một cách khoa học. Mục tiêu chính là đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức, kiến thức chuyên môn vững vàng và kỹ năng thực hành đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Luận văn của Vũ Thị Chiển (2012) nhấn mạnh, "việc đổi mới và không ngừng nâng cao chất lượng GD - ĐT toàn diện phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có đổi mới công tác quản lý hoạt động đào tạo". Do đó, việc hệ thống hóa và cải tiến liên tục quy trình quản lý là nhiệm vụ trọng tâm. Hoạt động này được điều phối chặt chẽ bởi phòng đào tạo CĐCN Bắc Hà và ban chủ nhiệm khoa, đảm bảo sự đồng bộ từ việc xây dựng thời khóa biểu khoa môi trường đến tổ chức thi cử và đánh giá. Các hoạt động này được hỗ trợ bởi các công cụ hiện đại như cổng thông tin sinh viên CĐCN Bắc Hàhệ thống quản lý học tập (LMS), giúp tối ưu hóa việc truyền tải thông tin và quản lý tiến độ học tập của sinh viên.

1.1. Tổng quan về mục tiêu và chuẩn đầu ra ngành công nghệ môi trường

Mục tiêu đào tạo của Khoa Môi trường được xác định cụ thể nhằm đào tạo ra những kỹ sư thực hành có năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt. Theo đó, chuẩn đầu ra ngành công nghệ môi trường được công bố từ năm 2010, yêu cầu sinh viên sau khi tốt nghiệp phải nắm vững kiến thức đại cương, kiến thức chuyên ngành, đồng thời thành thạo các kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Sinh viên phải có khả năng tự học, làm việc nhóm, và ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc. Một điểm quan trọng là mục tiêu đào tạo luôn gắn liền với thực tiễn, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các khu công nghiệp tại Bắc Ninh và các tỉnh lân cận. Tuy nhiên, theo nghiên cứu, việc quán triệt mục tiêu này đến toàn thể đội ngũ giảng viên khoa môi trường và sinh viên vẫn còn hạn chế, dẫn đến một bộ phận người học chưa xác định rõ động cơ học tập.

1.2. Vai trò của phòng đào tạo CĐCN Bắc Hà trong điều phối hoạt động

Phòng Đào tạo giữ vai trò trung tâm trong việc điều phối và quản lý toàn bộ hoạt động đào tạo của nhà trường, bao gồm cả khoa Môi trường. Phòng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo chung, ban hành các quy chế đào tạo, và giám sát việc thực hiện chương trình học. Mọi hoạt động từ việc đăng ký học phần online, xếp thời khóa biểu khoa môi trường, đến tổ chức thi và tra cứu điểm sinh viên đều do phòng Đào tạo chủ trì. Sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng Đào tạo và khoa Môi trường là yếu tố then chốt đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả của quá trình dạy và học. Phòng Đào tạo cũng là đầu mối tiếp nhận và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tín chỉ học phần, giúp sinh viên hoàn thành kế hoạch học tập khoa môi trường đúng tiến độ.

II. Top 5 thách thức trong quản lý đào tạo khoa Môi trường hiện nay

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, công tác quản lý đào tạo khoa Môi trường CĐCN Bắc Hà vẫn đối mặt với không ít thách thức. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo và khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội của sinh viên sau khi ra trường. Thách thức lớn nhất đến từ việc xây dựng và cập nhật chương trình đào tạo ngành môi trường. Theo kết quả điều tra trong luận văn của Vũ Thị Chiển (Bảng 2.3), có đến 47% ý kiến cho rằng chương trình chưa cân đối giữa lý thuyết và thực hành, còn nặng về kiến thức hàn lâm. Bên cạnh đó, việc quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên cũng gặp khó khăn. Một số giảng viên chưa thực sự đổi mới phương pháp giảng dạy, vẫn duy trì lối truyền thụ một chiều, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của sinh viên. Vấn đề cơ sở vật chất cũng là một rào cản, khi số lượng phòng học được trang bị thiết bị hiện đại như máy chiếu còn hạn chế. Ngoài ra, sự phối hợp giữa các phòng ban đôi khi chưa đồng bộ, dẫn đến việc triển khai kế hoạch học tập khoa môi trường bị chậm trễ. Việc theo dõi và quản lý nề nếp học tập của sinh viên cũng chưa thực sự sâu sát, dẫn đến một bộ phận sinh viên còn lơ là trong học tập và rèn luyện. Những thách thức này đòi hỏi phải có các giải pháp cải tiến đồng bộ và quyết liệt.

2.1. Bất cập trong việc xây dựng và thực thi kế hoạch học tập khoa môi trường

Việc xây dựng kế hoạch học tập khoa môi trường hàng năm đã được thực hiện tương đối bài bản, tuy nhiên quá trình thực thi còn tồn tại nhiều bất cập. Một trong những vấn đề nổi cộm là thời khóa biểu khoa môi trường thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho cả giảng viên và sinh viên trong việc sắp xếp thời gian. Nguyên nhân một phần do phải phụ thuộc vào lịch của các giảng viên thỉnh giảng. Bên cạnh đó, việc kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch chưa được tiến hành thường xuyên và sâu sát. Điều này dẫn đến tình trạng tiến độ giảng dạy đôi khi không đồng đều giữa các lớp, ảnh hưởng đến kế hoạch thi cử và đánh giá chung. Việc thiếu một hệ thống quản lý học tập (LMS) hiện đại cũng làm cho việc theo dõi tiến độ và tương tác giữa các bên trở nên kém hiệu quả.

2.2. Hạn chế về nội dung giáo trình ngành môi trường và tài liệu học tập

Chất lượng giáo trình ngành môi trường và tài liệu tham khảo là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả học tập. Tại khoa Môi trường, hệ thống giáo trình, tài liệu dù đã được quan tâm xây dựng nhưng vẫn còn những hạn chế. Một số môn học chưa có giáo trình chính thức, chủ yếu dựa vào bài giảng của giảng viên. Việc cập nhật kiến thức mới, công nghệ mới vào nội dung giảng dạy đôi khi còn chậm. Chương trình đào tạo chưa được công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông của trường để nhận được sự góp ý từ các chuyên gia, nhà tuyển dụng và cựu sinh viên. Điều này làm giảm tính thực tiễn và khả năng hội nhập của chương trình, chưa thực sự đáp ứng được chuẩn đầu ra ngành công nghệ môi trường một cách tối ưu.

2.3. Khó khăn trong quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp ngành môi trường

Hoạt động thực tập tốt nghiệp ngành môi trường là khâu quan trọng giúp sinh viên vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động này vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Việc tìm kiếm đơn vị thực tập phù hợp, có môi trường làm việc chuyên nghiệp cho số lượng lớn sinh viên là một thách thức. Công tác theo dõi, hướng dẫn sinh viên trong quá trình thực tập đôi khi chưa sâu sát do hạn chế về nhân lực. Việc đánh giá kết quả thực tập chủ yếu dựa trên báo cáo và nhận xét của đơn vị thực tập, chưa có cơ chế kiểm tra chéo hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng của kỳ thực tập cũng như kết quả của đồ án tốt nghiệp sau này.

III. Bí quyết nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên khoa Môi trường

Con người là yếu tố trung tâm của mọi hoạt động giáo dục. Do đó, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên khoa môi trường được xem là giải pháp đột phá để cải thiện công tác quản lý đào tạo khoa Môi trường CĐCN Bắc Hà. Biện pháp đầu tiên và quan trọng nhất là tăng cường các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Khoa cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dài hạn và ngắn hạn, tạo điều kiện cho giảng viên tham gia các khóa học nâng cao trình độ, các hội thảo khoa học chuyên ngành. Việc khuyến khích giảng viên đổi mới phương pháp giảng dạy là yếu tố then chốt thứ hai. Thay vì thuyết giảng truyền thống, cần ưu tiên các phương pháp dạy học tích cực như thảo luận nhóm, học theo dự án, giải quyết tình huống thực tế. Điều này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng mềm. Theo đề xuất trong luận văn (Vũ Thị Chiển, 2012), cần "xây dựng môi trường lớp học" tích cực, nơi sinh viên được khuyến khích đặt câu hỏi và phản biện. Cuối cùng, cần có cơ chế đánh giá giảng viên một cách khách quan và toàn diện, không chỉ dựa trên số giờ giảng mà còn dựa trên chất lượng bài giảng, kết quả nghiên cứu khoa học và phản hồi từ sinh viên thông qua cổng thông tin sinh viên CĐCN Bắc Hà. Những biện pháp này sẽ tạo động lực để mỗi giảng viên không ngừng hoàn thiện bản thân, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo chung.

3.1. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn và năng lực sư phạm cho giảng viên

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, việc bồi dưỡng liên tục cho đội ngũ giảng viên khoa môi trường là vô cùng cấp thiết. Khoa cần tổ chức thường xuyên các buổi sinh hoạt chuyên môn, mời các chuyên gia đầu ngành về báo cáo, trao đổi kinh nghiệm. Bên cạnh kiến thức chuyên ngành, cần chú trọng bồi dưỡng năng lực sư phạm hiện đại, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ trong giảng dạy. Việc tạo điều kiện cho giảng viên tham gia các dự án nghiên cứu khoa học không chỉ nâng cao trình độ mà còn giúp họ cập nhật những xu hướng mới nhất trong lĩnh vực môi trường, từ đó làm phong phú thêm nội dung bài giảng và làm mới các giáo trình ngành môi trường.

3.2. Xây dựng quy chế đào tạo và cơ chế đánh giá giảng dạy hiệu quả

Một quy chế đào tạo rõ ràng và một cơ chế đánh giá công bằng là nền tảng để quản lý hiệu quả hoạt động giảng dạy. Cần hoàn thiện các quy định về giờ giảng, trách nhiệm chuyên môn, và tiêu chí đánh giá giờ dạy. Hoạt động dự giờ, thao giảng cần được tổ chức thường xuyên và có chất lượng, không mang tính hình thức. Kết quả đánh giá phải được sử dụng làm cơ sở cho việc khen thưởng, quy hoạch và phát triển đội ngũ. Việc lấy ý kiến phản hồi từ sinh viên về chất lượng giảng dạy của từng giảng viên sau mỗi học phần cần được thực hiện một cách hệ thống và khách quan, giúp giảng viên tự điều chỉnh và cải tiến phương pháp của mình.

IV. Hướng dẫn tối ưu hóa chương trình và quy trình đào tạo môi trường

Để giải quyết những bất cập còn tồn tại, việc tối ưu hóa chương trình đào tạo ngành môi trường và quy trình quản lý là nhiệm vụ cấp bách. Giải pháp trọng tâm là rà soát và điều chỉnh lại chương trình đào tạo theo hướng tăng cường tính thực hành, giảm tải lý thuyết không cần thiết. Cần mời các chuyên gia từ doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng tham gia vào quá trình xây dựng chương trình để đảm bảo nội dung đào tạo bám sát nhu cầu thực tế. Việc tích hợp các kỹ năng mềm, kỹ năng tin học, ngoại ngữ vào chương trình chính khóa là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh cho sinh viên. Tiếp theo, cần chuẩn hóa và số hóa quy trình quản lý. Việc triển khai một hệ thống quản lý học tập (LMS) toàn diện sẽ giúp tự động hóa nhiều khâu như đăng ký học phần online, quản lý điểm số, và cung cấp tài liệu học tập. Điều này giúp giảm tải công việc hành chính cho phòng đào tạo CĐCN Bắc Hà và giảng viên, đồng thời cung cấp dữ liệu chính xác để phân tích và ra quyết định. Quy trình kiểm tra, đánh giá cũng cần được đổi mới. Thay vì chỉ tập trung vào thi cuối kỳ, cần áp dụng các hình thức đánh giá quá trình đa dạng như bài tập lớn, dự án, thuyết trình để đánh giá toàn diện năng lực của người học, đảm bảo sinh viên đạt chuẩn đầu ra ngành công nghệ môi trường.

4.1. Đổi mới phương pháp dạy và học tăng cường tính thực tiễn

Đổi mới phương pháp dạy và học là giải pháp cốt lõi. Giảng viên cần đóng vai trò là người hướng dẫn, tổ chức các hoạt động học tập để sinh viên chủ động chiếm lĩnh tri thức. Cần tăng cường thời lượng thực hành, thực tập tại các phòng thí nghiệm và doanh nghiệp. Việc liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp trong ngành môi trường để xây dựng các chương trình thực tập tốt nghiệp ngành môi trường chất lượng cao là rất quan trọng. Sinh viên không chỉ được thực hành tay nghề mà còn có cơ hội tiếp cận với môi trường làm việc thực tế, từ đó định hướng tốt hơn cho đồ án tốt nghiệp và sự nghiệp tương lai.

4.2. Ứng dụng công nghệ vào quản lý tín chỉ học phần và tra cứu điểm

Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực để hiện đại hóa công tác quản lý đào tạo. Việc nâng cấp cổng thông tin sinh viên CĐCN Bắc Hà và triển khai LMS sẽ mang lại nhiều lợi ích. Sinh viên có thể dễ dàng đăng ký học phần online, xem thời khóa biểu khoa môi trường, tra cứu điểm sinh viên và nhận thông báo từ nhà trường một cách nhanh chóng. Hệ thống này cũng cho phép quản lý tín chỉ học phần một cách minh bạch và chính xác, giúp sinh viên tự theo dõi tiến độ học tập và xây dựng kế hoạch học tập khoa môi trường cá nhân một cách hiệu quả. Đây là bước đi cần thiết để hội nhập với xu thế giáo dục hiện đại.

V. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp quản lý đào tạo tại CĐCN Bắc Hà

Để đảm bảo tính khả thi, các biện pháp cải tiến công tác quản lý đào tạo khoa Môi trường CĐCN Bắc Hà đã được đưa ra khảo nghiệm thông qua lấy ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên. Kết quả khảo nghiệm được trình bày trong luận văn của Vũ Thị Chiển (2012) cho thấy sự đồng thuận cao về tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất. Cụ thể, biện pháp "Nâng cao trình độ, năng lực sư phạm cho GV" được đánh giá là rất cấp thiết (điểm trung bình 2.76/3) và có tính khả thi cao. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc đầu tư vào đội ngũ giảng viên khoa môi trường. Tương tự, biện pháp "Đổi mới phương pháp dạy – học" và "Tăng cường việc quản lý tổ chức giảng dạy" cũng nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ. Một điểm đáng chú ý là biện pháp "Nâng cao chất lượng CSVC phục vụ dạy – học" tuy được đánh giá rất cấp thiết nhưng tính khả thi chỉ ở mức trung bình, cho thấy đây là một thách thức lớn về nguồn lực đầu tư. Những kết quả này là cơ sở khoa học quan trọng, cung cấp định hướng rõ ràng cho ban lãnh đạo khoa và nhà trường trong việc ưu tiên triển khai các giải pháp cải tiến, nhằm từng bước nâng cao chất lượng chương trình đào tạo ngành môi trường.

5.1. Phân tích tính cấp thiết của các giải pháp cải tiến được đề xuất

Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết (Bảng 3.3, luận văn Vũ Thị Chiển) cho thấy tất cả các biện pháp đều được đánh giá từ mức "cần thiết" đến "rất cần thiết". Biện pháp về nâng cao chất lượng giảng viên và đổi mới phương pháp dạy học được xếp hạng cao nhất. Điều này phản ánh nhận thức chung rằng yếu tố con người và phương pháp sư phạm là hai đòn bẩy chính để tạo ra sự thay đổi về chất lượng. Việc tăng cường quản lý kiểm tra, đánh giá và cải thiện cơ sở vật chất cũng được coi là những nhiệm vụ không thể trì hoãn. Kết quả này cho thấy sự cấp bách phải hành động một cách toàn diện trên nhiều mặt để cải thiện thực trạng quản lý đào tạo khoa Môi trường.

5.2. Đánh giá tính khả thi và lộ trình áp dụng thực tiễn tại khoa Môi trường

Về tính khả thi, các biện pháp liên quan đến thay đổi về quy trình, phương pháp và con người (như đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường quản lý) được đánh giá khả thi hơn so với các biện pháp đòi hỏi đầu tư lớn về tài chính (như nâng cấp cơ sở vật chất). Dựa trên kết quả này, một lộ trình áp dụng thực tiễn có thể được xây dựng. Giai đoạn đầu, khoa Môi trường có thể tập trung vào các giải pháp ít tốn kém nhưng có tác động lan tỏa lớn như tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, cải tiến quy chế đào tạo, và tăng cường kỷ luật giảng dạy. Song song đó, cần xây dựng kế hoạch dài hạn để vận động nguồn lực, từng bước đầu tư nâng cấp trang thiết bị, hiện đại hóa hệ thống quản lý học tập (LMS) để tạo nền tảng phát triển bền vững.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu: Giới thiệu khái quát một số vấn đề chung của đề tài. Kết quả nghiên cứu: được bố trí thành 3 chương. Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo của các khoa trong các trường Cao đẳng. Thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo của Khoa Môi trường, trường CĐCN Bắc Hà.

Một số biện pháp cải tiến công tác quản lý hoạt động đào tạo Khoa Môi trường, trường CĐCN Bắc Hà. Kết luận và kiến nghị Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA CÁC KHOA TRONG CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG 1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động. Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả hơn, năng suất cao hơn trong lao động, đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý…, phải có người đứng đầu.

Đây là hoạt động giúp người thủ trưởng phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra. Về hoạt động quản lý, C.Mác có ý tưởng rất sâu sắc “Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng”.Mác đã định nghĩa QL như là “lao động để điều khiển lao động”. Có thể nói, QL hay điều khiển lao động là điều kiện quan trọng nhất để làm cho xã hội loài người hình thành, vận hành và phát triển. Lao động xã hội và QL không thể tách rời nhau.

Lao động QL là một dạng đặc biệt của lao động, tham gia vào quá trình lao động trong xã hội để hoàn thành chức năng QL cần thiết cho quá trình đó. Lao động QL là loại lao động trí óc diễn ra theo qui trình: quyết định – tổ chức thực hiện quyết định – kiểm tra – điều chỉnh – tổng kết. Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ Hy Lạp và cổ Trung Hoa. Thời Trung Hoa cổ đại đã công nhận các chức năng quản lý đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, tác động, kiểm tra.

Các nhà hiền triết của Trung Hoa trước công nguyên đã có những đóng góp lớn về tư tưởng quản lý quan trọng về tư tưởng quản lý vĩ mô, quản lý toàn xã hội. Các nhà tư tưởng và chính trị lớn đó là Khổng Tử (551-478 Trc.CN), Mạnh Tử (372 – 289 Tr.CN), Thương Ưởng (390 – 338 Tr.CN) đã nêu lên tư tưởng quản lý “Đức trị, Lễ trị” lấy chữ tín làm đầu. Xã hội ngày càng phát triển, lực lượng sản xuất cũng biến đổi và phát triển theo đà phát triển của xã hội, giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa tư bản đã đòi hỏi bộ môn quản lý ra đời. Ở phương Tây, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Taylor (1856 – 1915) được suy tôn là “cha đẻ của khoa học quản lý”.

Henry Fayol (1841 – 1925) người Pháp, cũng là một trong những người đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển quản lý, ông là người đầu tiên đề ra năm chức năng quản lý: Dự đoán lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Trong xã hội hiện đại, giáo dục được ví như: “Chiếc chìa khóa vàng để mở cánh cửa đi vào tương lai”. Một xã hội hiện đại là xã hội áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ để kinh tế phát triển, thực hiện mục tiêu xây dựng đất nước. Tăng trưởng kinh tế cùng với những biến đổi xã hội đã làm cho mức sống con người được nâng cao.

Giáo dục đóng vai trò chủ yếu trong việc giữ gìn, phát triển và truyền bá văn minh của nhân loại. Giáo dục được coi là nhân tố tích cực tạo nên nguồn nhân lực, quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia và sự thành đạt cho mỗi cá nhân trong cuộc sống của mình. Vì thế phát triển giáo dục đã trở thành “quốc sách hàng đầu” của nhiều quốc gia. Phát triển giáo dục là phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực.

Ở Việt Nam, khoa học quản lý đã có những thành tựu đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội trong những điều kiện cụ thể tương ứng với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trong quá trình xây dựng đất nước, Đảng ta luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, trong đó chú trọng việc xây dựng và phát triển các hoạt động đào tạo. Điều đó được thể hiện qua chủ trương, chính sách, hệ thống văn bản pháp luật. Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã xây dựng hệ thống văn bản làm cơ sở cho việc xây dựng các hoạt động đào tạo nói chung và ở các trường Đại học, Cao đẳng nói riêng.

Trong những năm qua đã có nhiều công trình nhiên cứu về lý luận cũng như đề ra được các giải pháp quản lý có hiệu quả trong việc phát triển giáo dục và đào tạo như PGS. Nguyễn Ngọc Quang “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục” đã đề cập đến những khái niệm cơ bản của quản lý, quản lý giáo dục (QLGD), đối tượng của khoa học QLGD; GS.TSKH Vũ Ngọc Hải – PGS. Trần Khánh Đức với Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 7 “Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI” đã trình bày những quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục. Những năm gần đây đã có một số đề tài nghiên cứu về biện pháp QLGD nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục, một số tác giả luận văn thạc sĩ nghiên cứu cùng hướng với đề tài như: - Quản lý hoạt động đào tạo của trường tư thục ngoại ngữ Việt Anh tại TPHCM, Nguyễn Thị Cẩm, năm 2006.

- Thực trạng công tác quản lý đào tạo tại khoa ngoại ngữ trường Cao đẳng Sư phạm TPHCM và một số giải pháp”, Lê Văn Việt, năm 2002. - Quản lý đào tạo Đại học hệ vừa học vừa làm ở trường Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn TPHCM, Nguyễn Thị Bích Hà, năm 2007. - Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn tại trường Đoàn Lý Tự Trọng, TPHCM, Nguyễn Văn Đức, 2007. Trên tạp chí nghiên cứu giáo dục ngày càng xuất hiện nhiều bài viết về các vấn đề của giáo dục, như bài: “Các giải pháp quản lý phát triển đào tạo theo nhu cầu xã hội ở Bạc Liêu” của Trần Công Chánh đăng tải trên tạp chí khoa học giáo dục số 69,tháng 6/2011.

Hiện tại các cuộc hội thảo khoa học, hội nghị giáo dục, hoặc qua mạng Internet cũng đã đề cập đến nhiều vấn đề của việc quản lý các hoạt động đào tạo. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau, nên vấn đề quản lý hoạt động đào tạo tại các trường Cao đẳng tư thục còn bỏ ngỏ. Rất cần có được những giải pháp hợp lý và đồng bộ để nâng cao hiệu quả đào tạo cho loại hình giáo dục này. Vì vậy, luận văn này đi sâu nghiên cứu thực trạng việc quản lý hoạt động đào tạo của Khoa Môi trường, nơi cán bộ nghiên cứu làm việc, nhằm tìm ra một số biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả đào tạo ở Khoa Môi trường, trường CĐCN Bắc Hà tại tỉnh Bắc Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Lý luận về quản lý hoạt động đào tạo của cấp Khoa trong các trƣờng CĐ 1. Quan điểm và sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác GD-ĐT ở các trường CĐ Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng cộng sản Việt Nam có nhiều chủ trương, chính sách phát triển GD-ĐT. Sự lãnh đạo của Đảng là yếu tố quyết định GD - ĐT thực hiện sự đổi mới, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, thích ứng với động thái của kinh tế thị trường.

Công văn số 362 – CV/VPTW của văn phòng trung ương Đảng ngày 17/3/2012 về việc công bố các văn kiện đại hội Đảng lần thứ XI, trong đó có nội dung về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh GD - ĐT, cụ thể như sau: - Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. Đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn - Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, ĐT, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp.

Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội. - Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp (PP) dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học.

Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 9 toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục. Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên. Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục.

Ngày 28 tháng 5 năm 2009 Bộ trưởng Bộ GD – ĐT đã ban hành điều lệ trường Cao đẳng kèm theo thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT. Tại đây, Bộ GD – ĐT đã qui định rất chi tiết và cụ thể về quy chế tổ chức các hoạt động đào tạo của trường cao đẳng nói chung [2, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ