Tổng quan luận án
Nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên trung học cơ sở (THCS) đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục được thực hiện trong bối cảnh hệ thống giáo dục Việt Nam triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Sự thay đổi của khung thể chế và pháp lý đặt ra những yêu cầu mới đối với công tác đào tạo giáo viên: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân ban hành theo Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 xác định THCS là cấp học nền tảng của giáo dục phổ cập, gắn liền với việc ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 và định hướng phân luồng học sinh sau THCS; Luật Giáo dục năm 2019 quy định chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên THCS phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên (tương ứng bậc 6/8 theo Khung trình độ quốc gia ban hành tại Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016); Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 (Luật số 34/2018/QH14) thúc đẩy cơ chế tự chủ, trách nhiệm giải trình và vai trò của Hội đồng trường.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên khu vực Đông Nam Bộ (KVĐNB) nói chung (bao gồm cả Thành phố Hồ Chí Minh), nhưng các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đào tạo giáo viên THCS có trình độ đại học theo tiếp cận năng lực tại các tỉnh KVĐNB (không bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh) với đặc thù các cơ sở đào tạo là trường đại học địa phương đào tạo theo định hướng ứng dụng gần như chưa được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại các tỉnh KVĐNB, đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Đề xuất khung lý luận về quản lý đào tạo giáo viên THCS có trình độ đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trên cơ sở nghiên cứu các mô hình quản lý đào tạo;
- Đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB tương ứng với khung lý luận;
- Đề xuất các biện pháp đổi mới quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB góp phần thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS;
- Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất;
- Tổ chức thử nghiệm một biện pháp được đề xuất trong thực tiễn.
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các trường đại học KVĐNB trong thời gian qua đã bước đầu đạt được một số kết quả, tuy nhiên còn nhiều hạn chế so với yêu cầu đổi mới, dẫn đến hiệu quả quản lý và chất lượng đào tạo chưa cao. Nếu xác lập được cơ sở lý luận đúng đắn và đánh giá khách quan thực trạng, tác giả sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB hợp lý, khả thi, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Chủ thể quản lý trọng tâm là Hiệu trưởng các trường đào tạo giáo viên THCS.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn nghiên cứu công tác quản lý đào tạo giáo viên THCS có trình độ đại học (bậc 6/8 Khung trình độ quốc gia).
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại các cơ sở đào tạo giáo viên có trình độ đại học ở các tỉnh KVĐNB trong giai đoạn 2016–2020 gồm Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một; địa bàn sử dụng lao động giáo viên tốt nghiệp gồm 5 tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn 2018–2020; tổ chức thử nghiệm biện pháp trong năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung chính:
Thứ nhất, các nghiên cứu về đào tạo giáo viên và mô hình đào tạo giáo viên:
- Trên bình diện quốc tế, các công trình của Calderhead (1995), Darling-Hammond (2000), Trexler (2006) và các báo cáo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD (2005) khẳng định chất lượng giáo viên quyết định chất lượng giáo dục phổ thông. Các nghiên cứu tổng quan phân loại hai mô hình đào tạo giáo viên chính: mô hình đào tạo song song (đào tạo đồng thời chuyên ngành và nghiệp vụ sư phạm) và mô hình đào tạo tiếp nối (đào tạo chuyên ngành cơ bản trước, sau đó đào tạo nghiệp vụ sư phạm). Tại Anh tồn tại ba phương thức (đào tạo trước tốt nghiệp, sau đại học lấy chứng chỉ PGCE, và đào tạo dựa trên tuyển dụng).
- Tại Việt Nam, các tác giả Vũ Quốc Chung, Đinh Quang Báo cùng các nghiên cứu trong khuôn khổ Dự án phát triển giáo viên THPT và TCCN đã phân tích kinh nghiệm quốc tế và đề xuất áp dụng vào thực tiễn Việt Nam. Nhóm nghiên cứu do Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ trì đã nghiên cứu mô hình đào tạo tiếp nối A+B (3+1) tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội. Các nghiên cứu chỉ ra xu hướng đa ngành hóa của các trường sư phạm và một số bất cập hiện hữu trong tuyển sinh đầu vào, thời lượng thực hành thực tập sư phạm và sự gắn kết giữa trường sư phạm với trường phổ thông.
Thứ hai, các nghiên cứu về đào tạo giáo viên theo định hướng phát triển năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới:
- Nghiên cứu quốc tế: Boyatzis và cs (1995), Rausch, Sherman và Washbush (2001), Williams và Paprock (1998) phân tích bản chất của giáo dục dựa trên năng lực (Competency-Based Education - CBE) lấy người học làm trung tâm. Ủy ban Châu Âu xây dựng Khung năng lực số cho nhà giáo dục (DigCompEdu) gồm 6 lĩnh vực với 21 tiêu chí. Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2015) đề xuất các nhóm kỹ năng thế kỷ 21. Khung năng lực giáo viên Đông Nam Á (SEA-TCF, 2017) xác định 4 lĩnh vực năng lực thiết yếu (12 năng lực chung, 31 năng lực cụ thể): (1) Biết và hiểu những gì cần dạy; (2) Giúp học sinh học; (3) Gắn kết cộng đồng; (4) Trở thành giáo viên tốt hơn mỗi ngày. Ying-Shao Hsu và cs (2015) phân tích mô hình TPACK kết hợp giữa kiến thức chuyên môn (CK), kiến thức sư phạm (PK) và kiến thức công nghệ (TK).
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Đệ, Đặng Bá Lãm (2011), Vương Thị Bích Thủy (2005), Vũ Ngọc Hải (2007), Đặng Tự Ân (2015), Đặng Thành Hưng (2011), Nguyễn Thu Hà (2014), Cao Danh Chính (2012) nghiên cứu lý luận dạy học theo định hướng năng lực. Lê Minh Nguyệt (2017) xác định khung 10 năng lực sư phạm của giáo viên THCS phục vụ đổi mới giáo dục.
Thứ ba, các nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên:
- Các nghiên cứu quốc tế chỉ ra quản lý chất lượng đào tạo giáo viên gắn liền với chuẩn đầu ra dựa trên khung năng lực nghề nghiệp.
- Tại Việt Nam: Phạm Đỗ Nhật Tiến (2015), Nguyễn Vũ Bích Hiền (2012), Đào Thị Oanh (2014), Đặng Xuân Hải (2002) nghiên cứu về quản trị nhà trường sư phạm, phát triển chương trình và xây dựng môi trường văn hóa chất lượng. Các khái niệm quản lý và quản lý đào tạo được kế thừa từ các công trình của Bùi Hiền, Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha, Trần Khánh Đức, Nguyễn Tiến Hùng, Tô Bá Trượng.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung giải quyết vấn đề xây dựng khung lý luận và hệ thống biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học theo mô hình CIPO, đặt trong bối cảnh các trường đại học địa phương tại 5 tỉnh KVĐNB đang chuyển đổi chương trình đào tạo ứng dụng nhằm đáp ứng CTGDPT 2018 và Luật Giáo dục năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng các khái niệm nền tảng và khung phân tích hệ thống:
- Các khái niệm công cụ: "Đào tạo" là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển tri thức, kỹ năng, phẩm chất nhân cách cho người học; "Năng lực giáo viên THCS" là tổ hợp phẩm chất, kiến thức, kỹ năng và khả năng thực hành nghề nghiệp đáp ứng chuẩn quy định; "Quản lý đào tạo giáo viên THCS" là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm điều khiển, phối hợp các nguồn lực để đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo.
- Khung phân tích Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) do Jaap Scheerens (1990) đề xuất được tác giả vận dụng làm khung lý thuyết xuyên suốt để phân tích hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS:
- Bối cảnh (Context): Các yêu cầu từ thể chế, CTGDPT 2018, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, cơ chế tự chủ đại học và nhu cầu kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ.
- Đầu vào (Input): Quản lý mục tiêu, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, tuyển sinh, đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất, tài chính.
- Quá trình (Process): Quản lý hoạt động giảng dạy, học tập theo định hướng phát triển năng lực, kiểm tra - đánh giá theo chuẩn đầu ra, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, nghiên cứu khoa học và phối hợp nhà trường - cơ sở tuyển dụng.
- Đầu ra (Output): Quản lý đánh giá tốt nghiệp, công nhận chuẩn đầu ra, thống kê việc làm sau 1 năm tốt nghiệp và thu thập thông tin phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động.
Các cách tiếp cận nghiên cứu được sử dụng bao gồm: Tiếp cận mục tiêu, tiếp cận năng lực, tiếp cận hệ thống - phức hợp, tiếp cận hoạt động, tiếp cận lịch sử - logic và tiếp cận CIPO.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn kiện, nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ GD&ĐT, các tài liệu, bài báo khoa học trong và ngoài nước; phương pháp hồi cứu tư liệu.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế các phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo, thực trạng quản lý đào tạo, các yếu tố tác động và khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý cấp trường, khoa, chuyên gia giáo dục, lãnh đạo Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và hiệu trưởng các trường THCS.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study): Tập trung phân tích sâu thực tiễn tại Trường Đại học Đồng Nai.
- Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm quy trình rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra chương trình đào tạo tại Trường Đại học Đồng Nai.
- Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để tính toán các tham số thống kê mô tả (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, thứ bậc) và phân tích hệ số tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS theo định hướng năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Tác giả phân tích các khái niệm cơ bản về quản lý, đào tạo, quản lý đào tạo, chuẩn đầu ra và tiếp cận năng lực (CBE).
Nội dung trọng tâm của chương là việc xây dựng mô hình CIPO áp dụng cho đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Mô hình xác lập mối quan hệ hữu cơ giữa bốn thành tố:
| Thành tố CIPO |
Nội dung đào tạo giáo viên THCS |
Nội dung quản lý đào tạo giáo viên THCS |
| Bối cảnh (Context) |
Tác động của Nghị quyết 29-NQ/TW, CTGDPT 2018, Luật Giáo dục 2019, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, CMCN 4.0 và nhu cầu nhân lực vùng Đông Nam Bộ. |
Quản lý việc nghiên cứu, thích ứng và cụ thể hóa các yêu cầu bối cảnh, thể chế và thị trường lao động vào chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo. |
| Đầu vào (Input) |
Chuẩn đầu ra theo năng lực; chương trình đào tạo ứng dụng; nguồn tuyển sinh sư phạm; đội ngũ giảng viên; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và học liệu. |
Quản lý xây dựng chuẩn đầu ra; quản lý phát triển chương trình đào tạo; quản lý công tác tuyển sinh; quản lý phát triển đội ngũ giảng viên và nguồn lực vật chất. |
| Quá trình (Process) |
Hoạt động dạy học tích cực; rèn luyện nghiệp vụ sư phạm; hoạt động tự học của sinh viên; kiểm tra, đánh giá theo năng lực; nghiên cứu khoa học; thực tập sư phạm. |
Quản lý đổi mới phương pháp dạy học; quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập; quản lý thực hành, thực tập sư phạm và hợp tác với trường THCS. |
| Đầu ra (Output) |
Kết quả học tập và rèn luyện; mức độ đạt chuẩn đầu ra nghề nghiệp; tỷ lệ tốt nghiệp; khả năng đáp ứng việc làm giảng dạy tại các trường THCS. |
Quản lý đánh giá và công nhận tốt nghiệp; quản lý hoạt động hỗ trợ việc làm; quản lý theo dõi, khảo sát cựu sinh viên và phản hồi từ cơ sở tuyển dụng. |
Chương 1 khẳng định việc chuyển đổi từ quản lý đào tạo theo tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực đòi hỏi cơ sở đào tạo phải lấy chuẩn đầu ra làm căn cứ thiết kế và điều chỉnh toàn bộ các thành tố đầu vào và quá trình đào tạo.
Chương 2: Thực trạng quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng kinh tế - xã hội, mạng lưới giáo dục phổ thông và hoạt động đào tạo giáo viên tại các tỉnh KVĐNB (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước). Khảo sát tập trung tại hai cơ sở đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học trong khu vực là Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một trong giai đoạn 2018–2020.
Khảo sát được thực hiện trên các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý cơ sở đào tạo, giảng viên, sinh viên năm cuối, cán bộ quản lý Sở/Phòng GD&ĐT, ban giám hiệu và giáo viên các trường THCS trên địa bàn 5 tỉnh.
Các phát hiện thực trạng chính được tổng hợp theo các thành tố CIPO:
- Về đầu vào: Điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào ngành sư phạm giai đoạn 2018–2020 có sự biến động; chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo giáo viên THCS tại các trường đại học địa phương đã được xây dựng nhưng chưa cập nhật đầy đủ các yêu cầu tích hợp môn học theo CTGDPT 2018 (như môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lý, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp); cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm thực hành sư phạm và học liệu số còn thiếu đồng bộ.
- Về quá trình đào tạo: Việc áp dụng các phương pháp dạy học phát triển năng lực và ứng dụng công nghệ thông tin đã được triển khai nhưng chưa đồng đều giữa các bộ môn; hình thức kiểm tra - đánh giá vẫn nặng về đánh giá kiến thức lý thuyết, tỷ lệ đánh giá năng lực thực hành nghề nghiệp và kỹ năng sư phạm chưa cao; thời lượng và phương thức tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên còn hạn chế.
- Về đầu ra: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau 01 năm tại các tỉnh KVĐNB đạt mức trung bình khá, tuy nhiên một bộ phận giáo viên mới ra trường còn lúng túng khi thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo CTGDPT 2018 tại các trường THCS.
- Về công tác quản lý: Mối quan hệ phối hợp giữa cơ sở đào tạo với các cơ sở giáo dục phổ thông (trường THCS) và cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT) ở từng địa phương chưa được thiết lập chặt chẽ theo cơ chế đặt hàng và chia sẻ nguồn lực; công tác thu thập thông tin phản hồi từ cơ sở tuyển dụng chưa thành quy trình định kỳ để phục vụ điều chỉnh chương trình đào tạo.
Nguyên nhân của những hạn chế xuất phát từ: Cơ chế tự chủ của các trường đại học địa phương còn gặp vướng mắc; nguồn lực đầu tư tài chính và cơ sở vật chất cho đào tạo sư phạm còn hạn hẹp; nhận thức và năng lực của một bộ phận giảng viên về dạy học theo định hướng năng lực chưa theo kịp tốc độ đổi mới giáo dục phổ thông.
Chương 3: Biện pháp quản lí đào tạo giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ
Dựa trên kết quả dự báo quy mô dân số độ tuổi 11–14 và nhu cầu bổ sung giáo viên THCS tại 5 tỉnh KVĐNB đến năm học 2025–2026, tác giả xác định 5 nguyên tắc đề xuất biện pháp: (1) Đảm bảo tính thực tiễn; (2) Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả; (3) Đảm bảo tính pháp lý; (4) Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ; (5) Đảm bảo tính khoa học.
Luận án đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB:
| STT |
Tên biện pháp quản lý |
Mục tiêu và nội dung cốt lõi |
| BP 1 |
Tổ chức rà soát điều chỉnh mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục |
Rà soát, đối sánh chuẩn đầu ra với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và CTGDPT 2018; xác định rõ các năng lực thành phần chuyên môn, sư phạm và năng lực số. |
| BP 2 |
Phát triển chương trình đào tạo giáo viên THCS theo định hướng năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục |
Thiết kế cấu trúc chương trình đào tạo theo mô-đun/tín chỉ tích hợp; tăng tỷ trọng khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm và thực hành giảng dạy các môn học mới/tích hợp. |
| BP 3 |
Chỉ đạo sâu sát đổi mới kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình đào tạo theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên |
Đa dạng hóa hình thức kiểm tra - đánh giá; tăng cường đánh giá quá trình (formative assessment), đánh giá qua hồ sơ học tập (portfolio) và đánh giá năng lực thực hành sư phạm. |
| BP 4 |
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên, nhân viên tham gia đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục |
Bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm đại học, năng lực nghiên cứu khoa học, phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực và kỹ năng ứng dụng công nghệ số cho giảng viên. |
| BP 5 |
Quản lí cơ sở hạ tầng, vật chất và tài chính đảm bảo thực hiện chương trình đào tạo giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục |
Nâng cấp phòng thực hành sư phạm bộ môn, thư viện số, phòng lab ngoại ngữ, tin học; tối ưu hóa phân bổ ngân sách phục vụ đổi mới chương trình và chuyển đổi số. |
| BP 6 |
Tạo lập và củng cố mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo với các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục ở từng địa phương để tăng cường chất lượng đào tạo giáo viên THCS |
Xây dựng mô hình trường thực hành/liên kết thực tập sư phạm thường xuyên; phối hợp Sở/Phòng GD&ĐT trong dự báo nhu cầu tuyển dụng và tiếp nhận thông tin phản hồi sau đào tạo. |
Kết quả khảo nghiệm: Luận án tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia giáo dục về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp. Kết quả phân tích thống kê mô tả cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cấp thiết và khả thi cao; hệ số tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi có ý nghĩa thống kê dương.
Kết quả thực nghiệm: Tác giả tổ chức thực nghiệm Biện pháp 1 ("Tổ chức rà soát điều chỉnh mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục") tại Trường Đại học Đồng Nai trong năm 2021. Kết quả thực nghiệm khẳng định quy trình rà soát và bảng chuẩn đầu ra mới xây dựng đạt các tiêu chuẩn về tính khoa học, tính liên thông và tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng thiết kế chương trình đào tạo giáo viên THCS.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:
- Đóng góp về lý luận: Hệ thống hóa, làm rõ các khái niệm cơ bản và xây dựng khung lý luận về quản lý đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học theo tiếp cận năng lực dựa trên mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông và thể chế tự chủ đại học tại Việt Nam.
- Đóng góp về thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh dữ liệu thực trạng toàn diện về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh KVĐNB giai đoạn 2018–2020 theo khung mô hình CIPO.
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đào tạo đồng bộ, có mối liên hệ hữu cơ, gắn kết cơ sở đào tạo với nhu cầu sử dụng nhân lực giáo viên tại địa phương.
- Thực nghiệm thành công quy trình rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra chương trình đào tạo tại Trường Đại học Đồng Nai, làm minh chứng cho tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
Khuyến nghị đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện quy chế đào tạo đại học sư phạm; ban hành chuẩn chương trình đào tạo giáo viên các cấp học; hướng dẫn thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo giáo viên theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP.
- Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh KVĐNB: Xây dựng quy hoạch, dự báo nhu cầu giáo viên THCS hàng năm và giai đoạn; thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo giáo viên với các trường đại học trong khu vực; đầu tư nguồn lực nâng cấp cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo trực thuộc tỉnh.
- Đối với Hội đồng trường và Ban Giám hiệu các cơ sở đào tạo giáo viên tại các tỉnh KVĐNB: Đổi mới quản trị đại học; chủ động rà soát, phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra năng lực; đẩy mạnh chuyển đổi số trong dạy học và quản lý; thiết lập mạng lưới liên kết với các trường THCS trên địa bàn khu vực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn tại hai trường đại học địa phương (Trường Đại học Đồng Nai và Trường Đại học Thủ Dầu Một) do trong giai đoạn nghiên cứu 2016–2020, đây là hai cơ sở đào tạo giáo viên trình độ đại học duy nhất tại các tỉnh KVĐNB (không tính Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về mặt thực nghiệm, luận án mới chỉ tổ chức thực nghiệm được một biện pháp (Biện pháp 1) tại Trường Đại học Đồng Nai trong phạm vi năm 2021 do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm đối với các biện pháp quản lý còn lại (đổi mới kiểm tra đánh giá, phát triển giảng viên, liên kết nhà trường - cơ sở tuyển dụng).
- Đánh giá tác động dài hạn của chính sách đặt hàng đào tạo giáo viên theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP đối với công tác tuyển sinh và quản lý đào tạo giáo viên THCS tại các tỉnh Đông Nam Bộ.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:
- Cán bộ quản lý tại các cơ sở đào tạo giáo viên (Hiệu trưởng, Trưởng khoa Sư phạm, Trưởng phòng Đào tạo): Tham khảo khung mô hình CIPO, quy trình rà soát chuẩn đầu ra theo định hướng năng lực và mô hình liên kết đào tạo giữa trường đại học và trường phổ thông.
- Các nhà hoạch định chính sách giáo dục tại địa phương (Lãnh đạo UBND tỉnh, Sở GD&ĐT các tỉnh Đông Nam Bộ): Sử dụng số liệu dự báo nhu cầu giáo viên THCS và cơ sở lý luận để xây dựng kế hoạch đặt hàng đào tạo, phân bổ biên chế và đầu tư cơ sở vật chất.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Sử dụng khung lý thuyết, bộ công cụ khảo sát thực trạng và phương pháp khảo nghiệm, thực nghiệm biện pháp quản lý đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
Mô hình CIPO được tác giả vận dụng vào quản lý đào tạo giáo viên THCS như thế nào?
Mô hình CIPO (Jaap Scheerens, 1990) được vận dụng làm khung cấu trúc phân tích thống nhất từ lý luận đến thực trạng và biện pháp quản lý, bao gồm: Quản lý Bối cảnh (Context - thể chế, CTGDPT 2018, chuẩn nghề nghiệp, kinh tế - xã hội vùng), Quản lý Đầu vào (Input - chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, tuyển sinh, giảng viên, cơ sở vật chất), Quản lý Quá trình (Process - dạy học, kiểm tra đánh giá, thực hành sư phạm, phối hợp với trường THCS) và Quản lý Đầu ra (Output - đánh giá tốt nghiệp, việc làm sau 1 năm và phản hồi của nhà tuyển dụng).
Vì sao luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở giáo viên THCS trình độ đại học và không bao gồm TP. Hồ Chí Minh?
Luật Giáo dục năm 2019 quy định giáo viên THCS phải đạt chuẩn trình độ đại học (bậc 6/8), khiến các trường cao đẳng sư phạm không còn chức năng đào tạo cấp học này. Địa bàn TP. Hồ Chí Minh có hệ thống các trường đại học sư phạm trọng điểm quốc gia với quy mô và cơ chế quản lý khác biệt, trong khi các tỉnh còn lại thuộc KVĐNB chủ yếu dựa vào các trường đại học địa phương đa ngành đào tạo giáo viên định hướng ứng dụng, do đó cần nghiên cứu đặc thù riêng cho nhóm này.
Hệ thống biện pháp quản lý do luận án đề xuất gồm những nội dung trọng tâm nào?
Luận án đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ: (1) Rà soát, điều chỉnh mục tiêu và chuẩn đầu ra theo yêu cầu đổi mới; (2) Phát triển chương trình đào tạo theo định hướng năng lực; (3) Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo năng lực nghề nghiệp; (4) Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên; (5) Quản lý cơ sở vật chất, tài chính và hạ tầng chuyển đổi số; (6) Củng cố quan hệ liên kết giữa cơ sở đào tạo với trường phổ thông và cơ quan quản lý giáo dục địa phương.
Biện pháp nào đã được tổ chức thực nghiệm và kết quả ra sao?
Biện pháp 1 (Tổ chức rà soát điều chỉnh mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo giáo viên THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục) đã được tổ chức thực nghiệm tại Trường Đại học Đồng Nai trong năm 2021. Kết quả thực nghiệm chứng minh quy trình rà soát và bộ chuẩn đầu ra mới đáp ứng tốt các tiêu chí về tính khoa học, tính sư phạm và khả năng ứng dụng thực tiễn trong đổi mới chương trình đào tạo giáo viên THCS.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Song Thanh đã giải quyết vấn đề quản lý đào tạo giáo viên THCS trình độ đại học tại các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ dựa trên khung tiếp cận mô hình CIPO và định hướng năng lực. Công trình đã phản ánh thực trạng đào tạo tại các trường đại học địa phương giai đoạn 2018–2020, làm rõ những điểm hạn chế trong xây dựng chuẩn đầu ra, kiểm tra đánh giá và liên kết với trường phổ thông. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có căn cứ khoa học, được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm, cung cấp cơ sở phục vụ công tác quản lý đào tạo sư phạm đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.