Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương đang là yêu cầu cấp thiết của hệ thống giáo dục đại học. Theo các báo cáo thực tế, có khoảng 80% đến 90% sinh viên tốt nghiệp hệ đại học chính quy chọn ở lại làm việc tại các đô thị lớn, khiến tỷ lệ nhân lực trình độ cao bổ sung về các tỉnh miền núi chỉ đạt từ 10% đến 20%. Trước thực trạng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã, huyện tại 13 huyện, thị, thành của tỉnh Phú Thọ còn thiếu chuẩn hóa về trình độ chuyên môn, hình thức đào tạo vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết trở thành giải pháp then chốt.

Trường Đại học Hùng Vương được thành lập theo Quyết định số 81/2003/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ trên nền tảng Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ với bề dày gần 50 năm truyền thống. Với quy mô đào tạo mở rộng nhanh chóng lên gần 10.000 sinh viên và hơn 30 mã ngành, nhà trường hàng năm tuyển sinh bình quân gần 1.000 học viên hệ vừa làm vừa học. Tuy nhiên, mô hình đào tạo không tập trung đặt tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện cách xa trường chính từ 20 km đến 80 km đã làm nảy sinh nhiều bất cập trong khâu quản trị nề nếp, kiểm soát chất lượng giảng dạy và thi cử.

Nghiên cứu của tác giả Lê Văn Bắc tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa việc mở rộng quy mô đào tạo và yêu cầu bảo đảm chất lượng tại các cơ sở liên kết giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2010. Đề tài xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý, kiểm soát chặt chẽ quy trình đào tạo và đáp ứng mục tiêu chuẩn hóa 100% cán bộ, công chức theo định hướng của Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa quản lý nhà nước về giáo dục và quản trị trường đại học theo quy định tại Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 14 và Điều 48). Khung phân tích vận dụng mô hình 4 chức năng quản lý kinh điển gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Trong bối cảnh đào tạo đại học không tập trung, lý thuyết về xã hội học tập và học tập suốt đời của UNESCO cùng các định hướng từ Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đóng vai trò kim chỉ nam, khẳng định giáo dục không chính quy là phương thức quan trọng để tái đào tạo và chuẩn hóa lực lượng lao động.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Quản lý đào tạo đại học: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến quá trình dạy học nhằm thực hiện mục tiêu chuẩn đầu ra.
  2. Đào tạo vừa làm vừa học: Hình thức giáo dục dành cho người đang làm việc, kết hợp giữa tự học, tích lũy kiến thức và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành.
  3. Cơ sở liên kết đào tạo: Các đơn vị đối tác tại địa phương (chủ yếu là Trung tâm Giáo dục thường xuyên) phối hợp với trường đại học theo hợp đồng liên kết đào tạo.
  4. Đảm bảo chất lượng giáo dục: Hệ thống các chính sách, quy trình và chuẩn mực kiểm định đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Khảo sát thực địa được triển khai trên cỡ mẫu gồm 180 phiếu thăm dò ý kiến gửi tới cán bộ quản lý Phòng Đào tạo, giảng viên cơ hữu và học viên đang theo học tại các cơ sở liên kết, đồng thời phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý giáo dục.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích. Việc phân tầng theo 3 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giảng viên, học viên) tại 5 trung tâm liên kết trọng điểm giúp phản ánh đa chiều từ cấp hoạch định chính sách đến người thụ hưởng trực tiếp.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích tần số, tính toán tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình để đo lường mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. Việc lựa chọn công cụ thống kê này giúp lượng hóa chính xác các chỉ số thực trạng, loại bỏ nhận định cảm tính.
  • Khung thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được tổng hợp, đối chiếu xuyên suốt giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực tế tại Trường Đại học Hùng Vương và các cơ sở liên kết đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng quy mô tuyển sinh diễn ra rất nhanh. Năm 2004, tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chỉ đạt 422 sinh viên, đến năm 2010 đã tăng lên 1.800 sinh viên, đạt tốc độ phát triển 426,5% so với năm đầu. Trong đó, hệ vừa làm vừa học duy trì mức tuyển bình quân gần 1.000 học viên mỗi năm, đóng góp hơn 50% tổng quy mô sinh viên toàn trường.

Thứ hai, năng lực đội ngũ giảng viên có bước chuyển biến mạnh mẽ nhưng phân bổ chưa đồng đều. Tính đến ngày 30 tháng 7 năm 2010, trường có 417 cán bộ (323 biên chế và 94 hợp đồng), tổng số giảng viên là 224 người với 109 Thạc sĩ, 5 Tiến sĩ và 2 Phó Giáo sư, quy đổi đạt 269 giảng viên chuẩn theo công văn số 1325/BGDĐT. Tuy nhiên, giảng viên có học vị cao chủ yếu tập trung tại cơ sở chính, việc cử cán bộ có trình độ Tiến sĩ đi giảng dạy tại các huyện vùng xa chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 12% tổng số giờ giảng.

Thứ ba, công tác quản lý dạy và học tại cơ sở liên kết bộc lộ nhiều kẽ hở. Tỷ lệ học viên tham gia lớp học đầy đủ và đúng giờ chỉ đạt khoảng 68%, nguyên nhân do áp lực công tác tại cơ quan và việc phân tán gia đình. Hiện tượng nể nang trong chấm điểm thi học phần vẫn tồn tại ở khoảng 25% các môn khoa học cơ bản.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật tại các cơ sở liên kết còn nhiều hạn chế. Mặc dù phòng học lý thuyết đáp ứng được 85% nhu cầu, nhưng hệ thống phòng máy tính, phòng thực hành thí nghiệm và tài liệu chuyên khảo tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên chỉ đáp ứng dưới 40% yêu cầu đào tạo đại học.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng quy mô vượt bậc lên mức hơn 400% trong vòng 6 năm phản ánh nhu cầu học tập nâng cao bằng cấp rất lớn của cán bộ tại 13 huyện, thị tỉnh Phú Thọ theo Quyết định số 74/2001/QĐ-TTg. Tuy nhiên, áp lực này dồn lên bộ máy Phòng Đào tạo vốn chỉ có 13 nhân sự, dẫn đến tình trạng giám sát đào tạo từ xa chưa thể bao quát toàn diện. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các trường đại học lớn ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, mâu thuẫn giữa động cơ lấy bằng cấp để thăng tiến và nhu cầu tích lũy kiến thức thực chất luôn là lực cản lớn nhất của hệ vừa làm vừa học.

Để trực quan hóa các dữ liệu này, việc thiết lập biểu đồ đường theo dõi tiến trình tuyển sinh giai đoạn 2004-2010 kết hợp bảng ma trận so sánh mức độ tương quan giữa tỷ lệ giảng viên có trình độ Thạc sĩ trở lên và điểm thi tốt nghiệp sẽ cung cấp căn cứ trực quan giúp nhà quản lý điều chỉnh chính sách giao khoán đào tạo kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học:

  1. Hoàn thiện cơ chế phân cấp và ký kết hợp đồng liên kết: Ban hành quy chế phối hợp chi tiết, ràng buộc trách nhiệm pháp lý giữa nhà trường và 100% các Trung tâm Giáo dục thường xuyên liên kết. Quy định cụ thể định mức trích nộp học phí, trách nhiệm quản trị điểm danh và bảo đảm cơ sở vật chất. Thời gian hoàn thiện trong vòng 6 tháng trước mỗi khóa tuyển sinh, do Phòng Đào tạo và Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì.

  2. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên: Thiết lập chính sách luân chuyển giảng viên cơ hữu có trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ tham gia giảng dạy hệ liên kết đạt tỷ lệ tối thiểu 80% khối lượng chương trình. Hàng năm tổ chức 2 đợt tập huấn phương pháp sư phạm đại học dành riêng cho đối tượng người học trưởng thành, do Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp các khoa chuyên môn thực hiện.

  3. Đổi mới chương trình và phương pháp dạy học: Tái cấu trúc chương trình đào tạo theo hướng tinh giản 20% lý thuyết hàn lâm, tăng thời lượng phân tích tình huống thực tế và thảo luận nhóm lên mức 35% tổng số tiết. Áp dụng triệt để hình thức giảng dạy cuốn chiếu theo từng học phần để học viên dễ dàng tập trung tiếp thu và làm bài kiểm tra.

  4. Hiện đại hóa quy trình kiểm tra, đánh giá và thi tốt nghiệp: Xây dựng ngân hàng đề thi chung cho toàn bộ 30 mã ngành đào tạo. Thực hiện rọc phách, chấm chéo bài thi kết thúc học phần và bảo đảm điểm đánh giá quá trình chiếm tỷ trọng 30% đến 40% trong điểm tổng kết môn. Phòng Thanh tra - Khảo thí phối hợp với các cơ sở liên kết tổ chức giám sát đột xuất ít nhất 3 lần mỗi học kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý Phòng Đào tạo các trường đại học: Cung cấp khung đối chiếu thực tiễn để xây dựng quy trình quản trị đào tạo vệ tinh, kiểm soát chỉ tiêu tuyển sinh và bố trí nguồn lực giảng viên hợp lý.

  2. Lãnh đạo các Trung tâm Giáo dục thường xuyên và trường Cao đẳng liên kết: Tham khảo quy trình tổ chức lớp học, kinh nghiệm quản lý học viên vừa làm vừa học và phương pháp phối hợp chặt chẽ với cơ sở đào tạo cấp bằng.

  3. Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Sử dụng nguồn số liệu khảo sát thực chứng, hệ thống lý luận và các công cụ đo lường tính cấp thiết - khả thi làm tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về quản lý giáo dục đại học vùng trung du, miền núi.

  4. Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Có thêm căn cứ khoa học để hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực địa phương, ban hành cơ chế tuyển dụng và phê duyệt kế hoạch liên kết đào tạo bảo đảm chất lượng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đào tạo vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết có đảm bảo chuẩn đầu ra tương đương hệ chính quy không? Chương trình đào tạo vừa làm vừa học được xây dựng dựa trên khung chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo với cùng khối lượng kiến thức cốt lõi. Tuy nhiên, thời lượng thực hành và mức độ tiếp thu có sự khác biệt nhất định do đặc thù đối tượng người học, đòi hỏi nhà trường phải tăng cường kiểm tra độc lập và áp dụng ngân hàng đề thi chuẩn để giữ vững chất lượng đầu ra.

  2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự bất cập trong quản lý học viên tại các huyện vùng xa? Khoảng cách địa lý từ 30 km đến 80 km giữa trường đại học và cơ sở liên kết khiến công tác giám sát thường xuyên gặp trở ngại. Thêm vào đó, học viên chịu áp lực lớn về công việc chuyên môn tại cơ quan và trách nhiệm gia đình, dẫn đến việc chuyên cần đến lớp chỉ đạt mức trung bình khoảng 65% đến 70%.

  3. Luận văn đã kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đề xuất bằng cách nào? Tác giả đã triển khai lấy ý kiến trưng cầu qua phiếu thăm dò đối với 180 cán bộ quản lý, giảng viên và học viên, đồng thời phỏng vấn sâu 15 chuyên gia. Kết quả phân tích thống kê cho thấy trên 85% đối tượng khảo sát đánh giá các giải pháp đề xuất đạt mức độ rất cấp thiết và có tính khả thi cao khi ứng dụng vào thực tế.

  4. Cơ sở liên kết đóng vai trò gì trong việc kiểm soát chất lượng đào tạo? Cơ sở liên kết đóng vai trò là đơn vị quản lý trực tiếp tại chỗ, chịu trách nhiệm điểm danh, duy trì kỷ luật lớp học, bảo đảm phòng học và thiết bị giảng dạy. Nếu cơ sở liên kết buông lỏng quản lý, chất lượng dạy học sẽ suy giảm nghiêm trọng dù chương trình của trường đại học có chuẩn mực đến đâu.

  5. Làm thế nào để loại bỏ hiện tượng nể nang trong kiểm tra đánh giá đối với hệ vừa làm vừa học? Giải pháp hữu hiệu nhất là tách rời khâu giảng dạy và khâu chấm thi. Việc áp dụng ngân hàng đề thi thống nhất, tổ chức coi thi nghiêm ngặt, rọc phách bài thi và bàn giao cho các khoa chuyên môn chấm tập trung sẽ ngăn chặn triệt để tình trạng nâng điểm hoặc thiếu công bằng trong đánh giá.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đại học hình thức vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết ở địa phương.
  • Phản ánh trung thực thực trạng phát triển quy mô tuyển sinh tăng 426,5% và chỉ rõ những hạn chế về cơ sở vật chất, quản lý nề nếp tại 13 huyện, thị tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2003-2010.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý có căn cứ khoa học, đồng bộ từ khâu hợp đồng liên kết, bồi dưỡng giảng viên đến đổi mới đánh giá thi cử.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức cơ sở nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương.
  • Cung cấp mô hình quản lý thực tiễn có khả năng nhân rộng cho các trường đại học đa ngành đang triển khai đào tạo vệ tinh trên cả nước.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2011 đến năm 2015, Trường Đại học Hùng Vương cần đẩy nhanh tiến độ áp dụng các biện pháp quản lý đồng bộ, hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại thành phố Việt Trì và chuyển đổi phương thức quản lý sang học chế tín chỉ. Các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và các cơ sở liên kết hãy chủ động phối hợp chặt chẽ để hiện thực hóa các giải pháp nêu trên, góp phần xây dựng một môi trường đào tạo đại học thực chất, công bằng và chất lượng cao.